Bài mới: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả - Hoạt động lớp a Ghi nhớ nội dung đoạn chép - GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép - 2 HS đọc lại[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 15 tháng 01 năm 2013
Tiết 1, 2: TẬP ĐỌC
Bài 41: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I MỤC TIÊU
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch toàn bài
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn; để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời (trả lời được câu hỏi 1, 2, 4, 5)
- HS khá, giỏi trả lời được CH3
- KNS: Giáo dục kĩ năng xác định giá trị; thể hiện sự cảm thông; tư duy phê phán.
- GDBVMT: Cần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa Từ đó góp phần ý thức bảo vệ môi trường.
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Mùa xuân đến.
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Mùa xuân đến.
- Nhận xét, cho điểm HS
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1
b) Luyện phát âm
- Đọc mẫu sau đó yêu cầu đọc các từ cần luyện
phát âm đã ghi trên bảng phụ, tập trung vào
những HS mắc lỗi phát âm
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung
các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các từ
đã dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi ngắt giọng
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn phân
chia ntn?
- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó gọi 1 HS
đọc đoạn 1
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Đó chính là lời khen ngợi của sơn ca với bông
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc
đồng thanh các từ: khôn tả, xanh thẳm, cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc, khô bỏng, rúc mỏ, ẩm ướt, tỏa hương, an ủi,…
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sgk
- Bài tập đọc có 4 đoạn
- 1 HS khá đọc bài
- Đoạn văn có lời nói của chim sơn ca với bông cúc trắng
- Luyện đọc câu
Trang 2cúc Khi đọc câu văn này, các con cần thể hiện
được sự ngưỡng mộ của sơn ca
- GV đọc mẫu câu nói của sơn ca và cho HS
luyện đọc câu này
- Gọi HS khác đọc lại đoạn 1, sau đó hướng dẫn
HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Hãy tìm cách ngắt giọng câu văn cuối của
đoạn này
- Cho HS luyện đọc câu văn trên, sau đó đọc lại
cả đoạn văn thứ 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Hướng dẫn: Khi đọc đoạn văn này, các con
cần đọc với giọng thương cảm, xót xa và chú ý
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm, gợi tả như:
cầm tù, khô bỏng, ngào ngạt, an ủi, vẫn không
đụng đến, chẳng, khốn khổ, lìa đời, héo lả.
- Gọi HS đọc lại đoạn 3
- Gọi HS đọc đoạn 4
- Hướng dẫn HS ngắt giọng
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu
đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo
nhóm
e) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đọc
đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
g) Đọc đồng thanh
- Một số HS đọc lại đoạn 1
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS đọc bài, sau đó nêu cách ngắt giọng Các HS khác nhận xét và thống nhất cách ngắt giọng:
Bông cúc muốn cứu chim/ nhưng chẳng làm gì được.//
- Luyện đọc đoạn 2
- 1 HS khá đọc bài
- Dùng bút chì gạch dưới các từ cần chú ý nhấn giọng theo hướng dẫn của GV
- Một số HS đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- Dùng bút chì vạch vào các chỗ cần ngắt giọng trong câu:
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4 TIẾT 2
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- - Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài
- Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?
- - Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm
thấy thế nào?
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 HS khá đọc bài thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Chim sơn ca nói: Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!
- Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả
Trang 3- - Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì?
- - Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng
hót của sơn ca?
- - Véo von có ý nghĩa là gì?
- - Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào cho
biết trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc sống
của sơn ca và bông cúc ntn?
- - Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4
- - Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên
rất buồn thảm?
- - Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?
- - Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất vô
tâm đối với sơn ca?
- - Không chỉ vô tâm đối với chim mà hai
chú bé còn đối xử rất vô tâm với bông cúc
trắng, con hãy tìm chi tiết trong bài nói lên
điều ấy
- - Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với
chim sơn ca và bông cúc trắng?
- - Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết,
nhưng chim sơn ca và bông cúc trắng vẫn
rất yêu thương nhau Con hãy tìm các chi
tiết trong bài nói lên điều ấy
- - Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết?
- - Long trọng có ý nghĩa là gì?
- Theo con, việc làm của các cậu bé đúng
hay sai?
- - Hãy nói lời khuyên của con với các cậu
bé
- Câu chuyện khuyên con điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu đọc bài cá nhân
- Theo dõi HS đọc bài, chấm điểm cho HS
3 Củng cố – Dặn do (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Vè chim
- Nghĩa là không thể tả hết niềm sung sướng đó
- Chim sơn ca hót véo von.
- Là tiếng hót (âm thanh) rất cao, trong trẻo
- Chim sơn ca và cúc trắng sống rất vui vẻ
và hạnh phúc
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Vì sơn ca bị nhốt vào lồng?
- Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vào lồng
- Hai chú bé không những đã nhốt chim sơn ca vào lồng mà còn không cho sơn ca một giọt nước nào
- Hai chú bé đã cắt đám cỏ trong đó có cả bông cúc trắng bỏ vào lồng chim
- Chim sơn ca chết khát, còn bông cúc trắng thì héo lả đi vì thương xót
- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm
cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa Còn bông cúc thì tỏa hương ngào ngạt để an ủi sơn ca Khi sơn ca chết, cúc cũng héo lả đi
và thương xót
- Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào một chiếc hộp thật đẹp và chôn cất thật long trọng
- Long trọng có nghĩa là đầy đủ nghi lễ và rất trang nghiêm
- Cậu bé làm như vậy là sai
- 3 đến 5 HS nói theo suy nghĩ của mình
- Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật
và các loài cây, loài hoa
- Hoạt động nhóm
HS luyện đọc cả bài Chú ý tập cách đọc thể hiện tình cảm
Trang 4Tiết 3: TOÁN
Bài 101: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Thuộc bảng nhân 5
- Biết tính giá trị biểu thức có 2 dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 5 )
- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ Bộ thực hành Toán
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
1 Bài cũ (4’) Bảng nhân 5.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập :
Giải
Số ngày 8 tuần lễ em học:
8 x 5 = 40 ( ngày )
Đáp số: 40 ngày
- Gọi 2 HS bảng nhân 5
- Nhận xét cho điểm HS
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS củng cố
việc ghi nhớ bảng nhân 5.
Bài 1:
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Nên
kiểm tra việc ghi nhớ bảng nhân 5 của HS
- Gv nhận xt sửa sai
Bài 2: Cho HS làm bài tập vào vở và
trình bày theo mẫu
Mẫu : 5 x 4 – 9 = 20 – 9
= 11
- GV nhận xt sửa sai
Hoạt động 2: Giải toán có lời văn
Bài 3: Cho HS tự đọc thầm rồi nêu tóm
tắt và giải bài toán
- GV nhận xét
5 Củng cố – Dặn do (3’)
- HS đọc thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
Hoạt động lớp
- HS tự làm bài rồi chữa bài
a 5 x 3 = 15 5 x 8 = 40 5 x 2 = 10
5 x 4 = 20 5 x 7 = 35 5 x 9 = 45
5 x 5 = 25 5 x 6 = 30 5 x 10 = 50
- HS tự làm bài rồi chữa bài
a 5x7 – 15 = 35 – 15 b 5x8 – 20 = 40 – 20
= 20 = 20
c 5 x 10 – 28 = 50 – 28
= 22
- HS làm bài
Bài giải
Số giờ Liên đi học trong mỗi tuần lễ là :
5 x 5 = 25 (giờ)
ĐS : 25 giờ
Trang 5LUYỆNTOÁN :
CỦNG CỐ BẢNG NHÂN 5
I Mục tiêu
- Giúp HS đọc thuộc bảng nhân 5 Vận dụng để làm nhanh, đúng các bài tập có liên quan đến phép nhân ; giải bài toán có lời văn và đếm thêm 5
- Bước đầu nhận biết qua các ví dụ bằng số tính chất giao hoán của phép nhân
- Rèn luyện kỹ năng tính toán cho HS
II Các hoạt động dạy học
Thời
5
phút
25
phút
1/ Ôn bài cũ:
Kiểm tra bảng nhân 5
2/ Thực hành:
Hướng dẫn HS làm các BT ở VBT
(T10)
Bài 1:Tính nhẩm
Tổ chức cho H chữa bài theo hình thức
hỏi- đáp
Bài 2:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết số ngày học trong 8 tuần em
làm thế nào?
- Theo dõi chung, gọi HS chữa bài
Bài 3:Số?
GV ghi bảng dãy số :
a 5 , 10 , 15 , 20 , 25, 30
b.50 , 45 , 40 , 35, 30 ,25
Bài 4: Số?
Hướng dẫn HS chọn số thích hợp để
điền vào ô trống
-Khi đổi chỗ các thừa số thì tích có thay
-Đọc lại bảng nhân 5 (2 em)
- Lớp đồng thanh bảng nhân 5 (đọc xuôi, đọc ngược)
-Nhẩm nhanh kết quả của bài
Lần lượt từng cặp hỏi- đáp trước lớp (mỗi cột 2 cặp)
-2H đọc bài toán
- Mỗi tuần lễ học 5 ngày
- 8 tuần lễ học bao nhiêu ngày
- Lớp đặt lời giải và giải vào vở.Sau
đó 1H nêu bài giải, lớp đối chiếu
Số ngày em học trong 8 tuần là:
5 x 8 = 40 (ngày) Đáp số: 40 ngày
- So sánh hai số liên tiếp để tìm ra đặc điểm của dãy số :
a đếm thêm 5
b đếm bớt 5 -H làm bài vào vở và nêu kết quả
- H đọc lại hai dãy số vừa tìm được
5 x = 4 x 5 3 x = 5 x 3
- Nêu nhận xét : Khi đổi chỗ các thừa
số thì tích không thay đổi
Trang 65
phút
đổi không?
3/ Củng cố- dặn dò
-Thu vở chấm và nhận xét
- Ôn lại bảng nhân 5
LUYỆN TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC : Chim sơn ca và bông cúc trắng
I Mục tiêu
- Rèn cho H đọc trôi chảy, rõ ràng toàn bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ dài.Bước đầu đọc phân biệt được lời kể với lời các nhân vật
- Giúp H nắm chắc nội dung bài qua đó có ý thức bảo vệ hoa và chim
II Các hoạt động dạy học
1/ Giới thiệu
bài: 1’
2/ Luyện đọc:
22’
3/ Tìm hiểu
bài
10 phút
- T đọc mẫu toàn bài, hướng dẫn H đọc một số câu dài:
Con chim bị cầm tù,/ họng khô bỏng
vì khát,/ rúc mỏ vặt đám cỏ ẩm ướt.//
Chim véo von mãi/ rồi mới bay về bầu trời xanh thẳm.//
- Hướng dẫn H đọc lời chim sơn ca:
Cúc ơi! Cúc xinh xắn làm sao!
- Theo dõi, sửa sai cho H
- Trước khi bị nhốt vào lồng,
chim sơn ca sống như thế nào?
- Vì sao tiếng hót của chim trở nên buồn thảm?
- Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối với chim?
a, Bắt chim hót suốt ngày
b, Không cho chim ăn uống để chim chết vì đói và khát
c, Buộc dây vào cổ chim chặt quá
d, Nhốt chim vào lồng bé quá chim không đi lại được
- Lắng nghe
- Luyện đọc ngắt, nghỉ hơi ở các câu dài (cá nhân, đồng thanh)
- Luyện đọc lời chim sơn ca(2 em)
+ Đọc đoạn trong nhóm
+Thi đọc đoạn trước lớp (đoạn 3) + Đọc đồng thanh toàn bài
- sống trong một thế giới rộng lớn
là cả bầu trời xanh thẳm
- vì chim bị nhốt trong lồng
- Thảo luận nhóm 4 để tìm kết quả
- Các nhóm nêu kết quả, lớp nhận xét, bổ sung
Đáp án: b
Trang 74/ Củng cố-
dặn dò 2’
- Hành động của các cậu bé gây ra hậu quả gì?
- Câu chuyên muốn khuyên em điều gì?
- sơn ca chết, hoa cúc héo tàn
- Không nên săn bắn chim, bảo vệ các loài hoa
BD TIẾNG VIỆT
LTVC : TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT ĐẶT VÀ TLCH : KHI NÀO?
I Mục tiêu
- Giúp HS mở rộng vốn từ về thời tiết Biết dùng các cụm từ : bao giờ, lúc nào, tháng mấy… thay cho cụm từ “khi nào” để hỏi và trả lời về thời điểm
- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm than vào đoạn văn cho trước
- Bồi dưỡng khả năng sử dụng Tiếng Việt cho H
II Các hoạt động dạy học
1/ G thiệu bài
2/ Thực hành
9
phút
10
phút
10
Nêu yêu cầu của tiết học
Hướng dẫn HS làm các bài tập
Bài 1: Nối tên mùa với đặc điểm của từng mùa
Mùa xuân nóng bức, có mưa rào
Mùa hạ giá lạnh và khô
Mùa thu tiết trời ấm, cây cối đâm chồi, nảy lộc
Mùa đông gió mát, trời trong xanh
GV nhận xét, ghi bảng
Bài 2: Dùng cụm từ “khi nào” hoặc “tháng nào”, “bao giờ”để đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong các câu sau:
a.Hồi tháng ba, lớp em đi thăm lăng Bác
b.Tuần sau, chúng em đi lao động
c.Ngày mai, em sẽ đến thăm cô giáo cũ
d.Tháng sáu, học sinh được nghỉ hè
Bài 3:Điền dấu chấm hoặc dấu chấm than vào chỗ trống
Đêm đông, trời rét cóng tay Chú mèo mướp nằm lì bên bếp tro ấm, luôn
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm 4 để tìm đúng đặc điểm về thời tiết của từng mùa
- Đại diện các nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
- Làm bài vào vở Nối tiếp nhau nêu kết quả trước lớp
Ví dụ:
-Khi nào chúng em đi lao động? Bao giờ em đến thăm cô giáo cũ?
- Đọc đoạn văn, xác định các chỗ cần điền dấu và làm vào vở
- HS chữa bài ở bảng lớp
Trang 83/ Củng cố
-dặn dò 4
miệng kêu: “Ôi , rét quá Rét quá ”
Mẹ dậy nấu cơm và bảo:
- Mướp ơi ra đi để chỗ cho mẹ đun
nấu nào
Cụm từ “khi nào ”; “bao giờ”; “lúc nào” dùng để hỏi gì?
Thứ tự cần điền : dấu chấm; dấu chấm than ; dấu chấm than ; dấu chấm than ; dấu chấm than
Thứ ba, ngày 16 tháng 01 năm 2013
TOÁN
Bài 102: ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC
I MỤC TIÊU
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc
- Nhận biết độ dài đường gấp khúc
- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó
II CHUẨN BỊ
GV: Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đọan (có thể ghép kín được thành hình tam giác) HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (4’) Luyện tập.
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 5 Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì trong bảng
- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét xem hai bạn đã học thuộc lòng bảng nhân chưa
Bài :4/102 Gọi 1 HS lên bảng sửa
Nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài
đường gấp khúc.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ đường gấp khúc
ABCD (như phần bài học) ở trên bảng (nên vẽ sẵn bằng
phấn màu) rồi giới thiệu: Đây là đường gấp khúc ABCD
(chỉ vào hình vẽ) Cho HS lần lượt nhắc lại: “Đường gấp
khúc ABCD” (khi GV chỉ vào hình vẽ)
- - GV hướng dẫn HS nhận dạng đường gấp khúc ABCD
Chẳng hạn, giúp HS tự nêu được: Đường gấp khúc này gồm
Hoạt động lớp , cá nhân
HS quan sát hình vẽ
- HS lắng nghe
Trang 93 đọan thẳng AB, BC, CD (B là điểm chung của 3 đọan
thẳng AB cà BC, C là điểm chung của 2 đọan thẳng BC và
CD)
- - GV hướng dẫn HS biết độ dài đường gấp khúc ABCD là
gì Chẳng hạn, nhìn vào số đo của từng đoạn thẳng trên hình
vẽ, HS nhận ra được độ dài của đoạn thẳng AB là 2cm, của
đoạn thẳng BC là 4cm, của đọan thẳng CD là 3cm Từ đó
liên hệ sang “độ dài đuớng gấp khúc” để biết được: “Độ dài
đường gấp khúc ABCD là tổng độ dài các đoạn thẳng AB,
BC, CD” Gọi vài HS nhắc lại, rồi cho HS tính:
2cm + 4cm + 3cm = 9cm
- Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là 9cm
- Lưu ý: Vẫn để đơn vị “cm” kèm theo các số đo ở cả bên
trái và bên phải dấu “=”
Hoạt động 2: Thực hành
GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1: Gv y/c HS lên thực hiện
GV quan sát nhận xét, sửa sai
Bài 2: GV hướng dẫn mẫu.
Mẫu: Bài giải
Độ dài đường gấp khúc MNPQ là :
3 + 2 + 4 = 9 (cm)
ĐS : 9 cm
- GV nhận xét
Bài 3 :
GV y/c HS làm bài
GV nhận xét
5 Củng cố – Dặn do (3’)
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 4, 5
- Chuẩn bị : Luyện tập
- HS quan sát
- Tự làm bài vào vở, sau
đó 1 HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi để nhận xét
- Dành cho HS khá, giỏi.
- Cho HS tự đọc đề bài rồi tự làm bài
b 9 cm
HS làm bài - Sửa bài Bài giải
Độ dài của đoạn dây đồng là:
4 + 4 + 4 = 12 (cm)
ĐS : 12 cm
HS thi đọc bảng nhân 5
KỂ CHUYỆN
Bài 21: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I MỤC TIÊU
- Dựa theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT2)
- KNS: Giáo dục kĩ năng xác định giá trị; thể hiện sự cảm thông; tư duy phê phán.
- GDBVMT: Cần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa Từ đó góp phần ý thức bảo vệ môi trường.
Trang 10II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Ông Mạnh thắng Thần Gió.
- Gọi 2 HS lên bảng để kiểm tra
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài kể của bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng
đoạn truyện
a) Hướng dẫn kể đoạn 1
- Đoạn 1 của chuyện nói về nội dung gì?
- Bông cúc trắng mọc ở đâu?
- Bông cúc trắng đẹp ntn?
- Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với bông
hoa cúc trắng?
- Bông cúc vui ntn khi nghe chim khen
ngợi?
- Dựa vào các gợi ý trên hãy kể lại nội
dung đoạn 1
b) Hướng dẫn kể đoạn 2
- Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra vào sáng hôm
sau?
- Nhờ đâu bông cúc trắng biết được sơn ca
bị cầm tù?
- Bông cúc muốn làm gì?
- Hãy kể lại đoạn 2 dựa vào những gợi ý
trên
c) Hướng dẫn kể đoạn 3
- Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc trắng?
- Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca và
bông cúc thương nhau ntn?
- Hãy kể lại nội dung đoạn 3
d) Hướng dẫn kể đoạn 4
- Thấy sơn ca chết, các cậu bé đã làm gì?
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Về cuộc sống tự do và sung sướng của chim sơn ca và bông cúc trắng
- Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào
- Bông cúc trắng thật xinh xắn
- Chim sơn ca nói “Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!” và hót véo von bên cúc.
- Bông cúc vui sướng khôn tả khi được chim sơn ca khen ngợi
- HS kể theo gợi ý trên bằng lời của mình
- Chim sơn ca bị cầm tù
- Bông cúc nghe thấy tiếng hót buồn thảm của sơn ca
- Bông cúc muốn cứu sơn ca
- 1 HS kể lại đoạn 2
- Bông cúc đã bị hai cậu bé cắt cùng với đám cỏ bên bờ rào bỏ vào lồng chim
- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm
cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa Còn bông cúc thì toả hương thơm ngào ngạt để
an ủi sơn ca Khi sơn ca chết, cúc cũng héo lả đi và thương xót
- 1 HS kể lại đoạn 3
- Các cậu đã đặt chim sơn ca vào một