1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án giảng dạy các môn khối 4 - Tuần 15 - Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Hoạt động trên lớp: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS 1..KTBC: -GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập -HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp thêm, đồng thời kiểm tra vở bà[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 15

Hai(chiều) 4c

2 3

Luyện TV HĐNG

Cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật

GD phòng tránh bom mìn Bài 4 Ba(chiều) 1c

1 2 3

Luyện toán HĐNG LuyệnTNXH

Bài tập: Luyện tập Chủ điểm: Tổ chức hội vui học tập Luyện bài: An toàn khi ở nhà

Tư(sáng) 4b

1 3 4 5

Toán Chính tả LTVC Lịch sử

Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo) Cánh diều tuổi thơ

Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi Nhà Trần và việc đắp đê

Năm(sáng) 4a

1 2 3 4

Toán TLV

Kể chuyện Khoa học

Luyện tập Luyện tập miêu tả đồ vật

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Tiết kiệm nước

Năm(chiều) 4b

1 3

Luyện TV

Kỹ thuật

MRVT: Đồ chơi, trò chơi

Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn Sáu(sáng) 4c

1 2 3 4

Toán TLV Khoa học Địa lý

Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo) Quan sát đồ vật

Làm thế nào để biết có không khí HĐSX của người dân ở ĐB Bắc Bộ

.o0o

Trang 2

Ngày soạn: 2/12/2010 Ngày giảng: Thứ hai, 6/12/2010

LUYỆN TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I Yêu cầu:

- Nắm được cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự miêu tả trong phần thân bài

- Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho một bài văn miêu

tả cái trống trường

- Gd HS luyện viết, nói tốt

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Cấu tạo bài văn viết sẵn

HS: SGK, vở, bút,

III Hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng viết câu văn miêu

tả sự vật mà mình quan sát được

- Nêu cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật ?

- Nhận xét, ghi điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

b Ôn kiến thức:

Nhắc lại cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

? ưu tiên cho HS yếu trả lời

- Các phần mở bài, kết bài Mỗi phần

ấy nói lên điều gì ?

+ Mở bài trực tiếp là như thế nào ?

- Thế nào là kết bài mở rộng ?

- Khi tả một đồ vật ta cần chú ý điều

gì ?

c Luyện tập:

Đề: Hãy lập dàn ý bài văn miêu tả cái

trống trường em

- Gọi HS trình bày bài làm

- GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, diễn

đạt cho từng học sinh và cho điểm các

em viết hay

3 Củng cố – dặn dò:

- Khi viết bài văn miêu tả cần chú ý

điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- HS chuẩn bị bài: Luyện tập miêu tả

đồ vật

- 2 HS lên bảng viết

- HS đứng tại chỗ trả lời

- Lắng nghe

- 1 HS nêu

- Phần mở bài: Mở bài giới thiệu cái định tả

- Phần kết bài: Kết bài nói tính cảm của bạn nhỏ với các đồ dùng mình tả

- Giới thiệu ngay đồ vật sẽ tả là cái gì

- Là sự bình luận thêm về đồ vật

- Khi tả đồ vật ta cần tả theo trình tự

từ bộ phận lớn tới bộ phận nhỏ, từ ngoài vào trong tả những đặc điểm nổi bật và thể hiện được tình cảm của mình đối với đồ vật ấy

- Lắng nghe

- Tự làm vào vở bài tập

- Nhận xét

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của GV

Trang 3

HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ

GD PHÒNG TRÁNH BOM MÌN BÀI 4

I Yêu cầu:

- Khi gặp người tai nạn bom mìn nhanh chóng báo cho người lớn biết

- Nhận thức được trách nhiệm giúp đỡ người khuyết tật bằng việc làm phù hợp khả năng vì những nạn nhân bom mìn gặp rất nhỉều khó khăn, vất vả

II Đồ dùng dạy - học:

GV: tranh bom mìn bài 4

HS: SGK

III Hoạt động dạy – học:

HĐ 1: Sắm vai, xử lý tình huống

Thảo luận nhóm đôi

Yêu cầu HS ra quyết định

Lên trình bày trước lớp (sắm vai)

Trong lớp có ai gặp người bị nạn

chưa?

Em xử lý như thế nào?

Tuyên dương Hs có hành vi tốt

Kết luận:

HĐ 2: Đọc truyện và trả lời câu hỏi:

Khi bị khuyết tật thì sẽ gặp những khó

khăn gì?

GV kết luận: Bạn Thuỷ đã biết vượt

khó trong học tập đáng khen, bạn Anh

và bạn Ngọc là tấm gương sáng vì sự

cảm thông Giúp đỡ người khuyết tật,

chúng ta cần học tập họ

HĐ 3: Liên hệ bàn thân:

HS nêu câu hỏi

GV kết luận:

Em có thể giúp đỡ người khuyết tật

những việc làm phù hợp lứa tuổi của

mình Đó là việc làm tốt

3 Củng cố dặn dò:

Yêu cầu HS rút ghi nhớ bài học

Nói lại những điều đã học cho mọi

người biết

Nhận xét tiết học

Dặn chuẩn bị bài tuần sau

HS đọc tình huống

HS thảo luận Sắm vai Lớp nhận xét, trình bày cách giải quyết của nhóm

Hs nêu

HS đọc truyện, thảo luận

HS nêu theo từng tình huống đôi chân

bị liệt

Miệng bị câm

Chia sẽ với người khuyết tật

Hs trả lời trước lớp

Em đã làm gì để giúp đỡ người

khuyết tật?

Em có thể làm được gì để giúp đỡ

người khuyết tật?

HS đọc bài học

Hs nghe

Trang 4

Ngày soạn: 4/12/2010

Ngày giảng: Thứ tư, 8/12/2010

TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ(t2)

I Yêu cầu:

-Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số

-Áp dụng phép chia để giải các bài toán có liên quan

-Gd Hs vận dụng tính toán thực tế

II.Đồ dùng dạy học :

Gv và Hs sgk

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS

làm bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập

về nhà của một số HS khác

-GV chữa bài ,nhận xét và cho điểm

HS

2.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-Giờ học toán hôm nay các em sẽ

rèn luyện kỹ năng chia số có nhiều

chữ số cho số có hai chữ số

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia

* Phép chia 8 192 :64

-GV ghi lên bảng phép chia trên,

yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính

-Phép chia 8192 : 64 là phép chia hết

hay phép chia có dư ?

* Phép chia 1 154 : 62

-GV ghi lên bảng phép chia, cho HS

thực hiện đặt tính và tính

-GV hướng dẫn lại cho HS cách

thực hiện đặt tính và tính như nội

dung SGK trình bày

1154 62

62 18

534

-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe.

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp

-HS nêu cách tính của mình

8192 64

179 128 512

0 -Là phép chia hết -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp

-1 HS nêu cách tính của mình

-HS theo dõi

Trang 5

496

38

Vậy 1 154 :62 = 18 ( dư 38 )

c) Luyện tập , thực hành

Bài 1 -GV yêu cầu HS tự đặt tính và

tính

-GV cho HS cả lớp nhận xét bài làm

của bạn trên bảng

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2 -Gọi HS đọc đề bài trước lớp.

-Muốn biết đóng được bao nhiêu tá

bút chì và thừa mấy cái chúng ta làm

ntn?

-Các em hãy tóm tắt đề bài và tự

làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 -GV yêu cầu HS tự làm bài.

Gv chấm bài 5 Hs

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một con tính, cả lớp làm bài vào

vở -HS nhận xét

-HS đọc đề toán

-… chia 3500 : 12

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

Tóm tắt

12 bút : 1 tá

3 500 bút : … tá thừa ….cái

Bài giải

Ta có 3500 : 12 = 291 ( dư 8 ) Vậy đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chì và thừa ra 8 chiếc

-2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm một phần, cả lớp làm bài vào vở

75 x X = 1800 1855 : X = 35

X = 1800 : 75 X = 1 800:35

X = 24 X = 53

-HS cả lớp

o0o

CHÍNH TẢ CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I Yêu cầu:

Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn từ "Tuổi thơ của tôi đến những vì sao sớm" trong bài cánh diều tuổi thơ

- Làm đúng bài tập 2 trong SGK

- Gd HS giữ vở sạch, viết chữ đẹp.

Trang 6

II.Đồ dùng dạy - học:

Giấy khổ to và bút dạ,

III Hoạt động dạy – học:

Bài cũ

GV đọc cho HS viết vào bảng con

GV nhận xét sửa sai

Bài mới

1 Giới thiệu bài: Ghi đề

2 Hướng dẫn nghe- viết

a) Hướng dẫn chuẩn bị

GV đọc đoạn cần viết

? Tác giả tả cánh diều đẹp như thế nào

? Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết?

? Trong bài có những chữ nào phải

viết hoa?

b) HS nghe viết chính tả

GV đọc một câu 3 lần HS viết bài

GV đọc lần cuối HS dò bài

c) Chấm chữa bài

GV chẫm 7 bài và chữa lỗi sai phổ

biến

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2b: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Tổ chức thành trò chơi: "Xì điện", tìm

tên các đồ chơi, chứa tiếng có thanh hỏi

thanh ngã GV nhận xét, tuyên dương

Bài 3: Gọi HS đọc đề

Gọi HS miêu tả trò chơi, đồ chơi

Gv nhận xét, tuyên dương

Cũng cố , dặn dò

GV nhận xét giờ học Dặn dò về viết

lại các lỗi sai và viết lại đoạn văn miêu

tả đồ chơi của mình

HS lắng nghe và viết vào bảng con: sung sướng, se sẽ, xấu xí

2 HS đọc lại Cánh diều mềm mại như cánh bớm

HS viết nháp: bãi thả, trầm bổng, ngửa cổ, huyền ảo,

Chữ cái đầu câu, đầu đoạn

HS nghe và viết bài

HS dò lại bài

HS đổi vở dò bài

HS tiến hành trò chơi thi đua giữa hai tổ

Tổng kết trò chơi

3 - 5 HS thực hành miêu tả

Lớp bình chọn bạn miêu tả đồ chơi, trò chơi dễ hiểu, hấp dẫn nhất

.o0o

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI I.Yêu cầu:

- Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác

Trang 7

- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp

- Bồi dưỡng cho HS thói quen dùng từ đúng khi nói

II Đồ dùng dạy học:

GV: - Bảng lớp viết ý bài tập 2b

HS: - Vở

III Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Kể tên các đồ chơi mà em

biết?

Phân biệt các trò chơi có hại, có lợi

2 Bài mới:

1.Giới thiệu bài, ghi đề

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Bài yêu cầu gì?

GV: Khi muốn hỏi chuyện người khác,

ta cần giữ phép lịch sự như cần thưa gửi,

xưng hô cho phù hợp: ơi, ạ, thưa, dạ

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu

Gọi HS tiếp nối đặt câu

GV nhận xét, tuyên dương

Bài 3: HS nêu yêu cầu

? Theo em, để giữ lịch sự, cần tránh

những câu hỏi có nội dung như thế nào?

3 Ghi nhớ

Gọi HS đọc phần ghi nhớ ví dụ

4 Luyện tập

Bài tập 1: Đề yêu cầu gì

GV tổ chức thảo luận nhóm 4

Đại diện nhóm trình bày, bổ sung

GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

Qua cách hỏi - đáp ta biết được điều gì

về nhân vật?

Do vậy, khi nói luôn có ý thức giữ phép

lịch sự với đối tượng mà mình đang nói

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

Yêu cầu HS tìm câu hỏi trong truyện

Gọi HS đọc câu hỏi

Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

Gọi HS phát biểu

Nếu chuyển những câu hỏi mà các bạn

tự hỏi nhau để hỏi cụ già thì hỏi thế nào?

HS nêu

Tìm từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép của người con HS thảo luận nhóm 2

Đại diện nhóm trình bày

Lời gọi: Mẹ ơi, con tuổi gì?

Đặt câu hỏi:

Thưa cô, cô có thích mặc áo dài không ạ?

Bạn có thích thả diều không?

Câu hỏi làm phiền lòng người khác, gây cho người khác sự buồn chán

+ Thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ

1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm Lớp nối tiếp nêu ví dụ

Thầy Rơ - nê hỏi Lu-i rất ân cần,trìu mến, chứng tỏ thầy rất yêu học trò

Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách dịch, xấc xược, hắn gọi cậu bé là thằng nhóc Biết được tính cách, mối quan hệ của nhân vật

1 Hs đọc yêu cầu và nội dung

Dùng bút chì gạch chân vào câu hỏi trong sgk

Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ?

Chắc là cụ ốm?

thì chưa thật tế nhị, hơi tò mò

Trang 8

3 Củng cố , dặn dò.

? Làm thế nào để giữ phép lịch sự khi

hỏi chuyện người khác?

Nhận xét tiết học Dặn HS luôn có ý

thức lịch sự khi nói, hỏi người khác

Chuyển thành câu hỏi

Thưa cụ, có chuyện gì xảy ra với cụ thế? Thưa cụ, cụ đánh mất gì ạ?

o0o

LỊCH SỬ

NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ

I.Mục tiêu:

- Nêu được 1 vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp

- Bồi dưỡng và phát triển cho HS tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc Lồng GDBVMT

II Đồ dùng dạy học:

GV: - Tranh đê, tranh lũ lụt, tranh đắp đê,

HS: - Phiếu học tập, tranh đắp đê

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

Gọi HS trả lời câu hỏi GV nhận xét ghi

điểm

2 Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ghi đề

2 Phát triển bài

HĐ 1 : Điều kiện nước ta và truyền

thống chống lũ lụt của nhân dân ta

Thảo luận nhóm 2

? Nghề chính của nhân dân ta dưới thời

Trần là gì?

? Sông ngòi của nước ta ntn? Sông ngòi

tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì cho

sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân

dân?

+ Em có biết câu chuyện nào kể về việc

chống thiên tai lũ lụt không? kể vắn tắt

chuyện đó?

Kết luận chung về truyền thống đắp đê,

phòng chống lũ lụt của dân ta

HĐ2: Nhà Trần tổ chức đắp đê, chống

lụt Hoạt động nhóm 4:

HS trả lời

Đại diện nhóm trình bày Nghề chính: nông nghiệp Sông ngòi chằng chịt, đó là nguồn cung cấp nước cho nông nghiệp, nhưng cũng thường xuyên tạo ra lũ lụt

Chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Đại diện nhóm trình bày, bổ sung

Trang 9

HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS

? Nhà Trần đã tổ chức đắp đê chống lụt

như thế nào?

Kết luận: Dưới thời Trần, việc đắp đê,

phòng chống lũ lụt rất được quan tâm

HĐ 3: Kết quả công cuộc đắp đê của

Nhà Trần

? Nhà Trần dã thu được kết quả ntn

trong công cuộc đắp đê?

- Kết luận chung về kết quả

HĐ 4: Liên hệ thực tế

? Nhân dân ở địa phương em đã làm gì

để phòng chống bão lụt?

? Vì sao vẫn có lũ lụt xảy ra hằng năm?

? Muốn hạn chế lũ lụt, ta cần làm gì?

- Giáo dục ý thức bảo vệ đê điều và môi

trường sống

3.Củng cố , dặn dò:

Gọi hs đọc ghi nhớ SGK

Tổng kết bài Nhận xét giờ học, dặn Hs

chuẩn bị bài sau

Nhà Trần đặt ra chức quan Hà đê sứ Mọi người đều phải tham gia đắp đê Hằng năm, con trai phải dành 1 số ngày đắp đê

Có lúc vua Trần tự mình trông nom việc đắp đê

Hệ thống đê điều vững chắc được hình thành dọc các con sông lớn Nhờ vậy nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no, thiên tai giảm nhẹ

Nêu ý kiến thực tế

Do môi trường, rừng đầu nguồn, đê điều bị tàn phá

Cần thường xuyên bảo vệ đê, bảo

vệ rừng và môi trường sống

2 em đọc, lớp đọc thầm

Ngày soạn: 5/12/2010 Ngày dạy: Thứ năm, 9/12/2010

TOÁN LUYỆN TẬP

I.Yêu cầu:

- Thực hiện được phép chia số có 3, 4 chữ số cho số có hai chữ số

- Bài cần làm: Bài 1, bài 2b

- Giáo dục HS tính cẩn thận, hứng thú trong học tập và thực hành toán

II Đồ dùng dạy học:

HS: bảng con, vở

III Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

Gọi HS lên bảng làm bài tập 3

GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

1.Giới thiệu bài, ghi đề

2 Hướng dẫn luyện tập

HS lên bảng làm, lớp nhận xét, bổ sung

Trang 10

Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

GV yêu cầu HS làm bài

Đáp án:

855 : 45 = 19; 9000 : 33 = 272 dư 24

579 : 36=16 dư 3; 9276 : 39 = 273 dư 33;

GV nhận xét và ghi điểm HS

Bài 2b: GV gọi HS đọc đề bài

Tính giá tri của biểu thức:

HD học sinh áp dụng cách tính giá trị

biểu thức để tính

46857+3444:28=46857+123=46980

601759-1988:14=601759-142=601617

GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

Yêu cầu HS làm bài

GV nhận xét và ghio điểm HS

3 Củng cố , dặn dò

Khi chia cho số có hai chữ số ta thực

hiện chia như thế nào?

Nhận xét tiết học Dặn dò HS chuẩn bị

bài sau

1 HS nêu yêu cầu

HS lên bảng, lớp làm bài vào bảng con

HS nhận xét kiểm tra bài

HS đọc đề bài

1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT

HS đọc đề bài

1 HS lên bảng, lớp làm vào nháp

Bài giải Chiếc xe đạp được lắp là:

5260 : (36 x 2) = 73 ( chiếc xe đạp ) dư 4 nan hoa

Đáp số: 146 chiếc xe đạp, dư 4 nan hoa

.o0o

TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I.Yêu cầu:

- Nắm vững cấu tạo 3 phần,của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả

- Hiểu vai trò của quan satstrong việc miêu tả những chi tiết của bài văn

- Lập dàn cho bài văn tả chiếc áo mang đến lớp

II Đồ dùng dạy học:

GV: - Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

1 Bài cũ:

- Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả ?

- Yêu cầu học sinh đọc phần mở bài,

kết bài cho đoạn thân bài tả cái trống

-Nhận xét chung, ghi điểm học sinh

2 Bài mới :

- HS trả lời câu hỏi

- HS đứng tại chỗ đọc

Ngày đăng: 03/04/2021, 09:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w