1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tuần 30 lớp 4 năm học 2017 - 2018

27 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 94,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại[r]

Trang 1

TUẨN 30 (16/4 – 20/4/2018)

Ngày soạn: 9/04/2018

Ngày giảng: Thứ hai, 16/04/2018

Toán TIẾT 146: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

- Thực hiện được các phép tính về phân số

- Biết tìm phân số của 1 số và tính được diện tích hình bình hành

- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu) của 2 sốđó

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- 1 HS lên bảng giải bái toán 4: (152)

? Dạng bài toán? Các bước giải b/toán

tìm hai số khi biết tổng hoặc tỉ số?

- Hs trả lời

23 20

11 20

12 20

11 5

32 72

45 9

4 8

4 9 3

4 16

8 : 7

4

11 8 7

11 4

e)

25

35 25

20 25

15 25

20 5

3 2

5 5

4 5

3 5

2 : 5

4 5

Trang 2

? Chiều cao của hình bình hành được tính

như thế nào? Tại sao?

? Phép tính đó thuộc dạng bài toán ?

? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

? bài toán thuộc dạng toán gì? đâu là

tổng, đâu là tỉ số?

- HS làm bài 1 HS lên bảng tóm tắt và

giải bài toán

- Lớp và GV nhận xét kquả

?Dựa vào đâu em vẽ được sơ đồ n thế?

? Nêu các bước giải của loại btoán đó?

? Tuổi của con được tính như thế nào?

? Hãy nhẩm xem bố bao nhiêu tuổi

Bài 5

- Giáo viên treo bảng phụ và yêu cầu HS

quan sát đọc yêu cầu

? Xác định p/số chỉ số phần được tô màu

18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2

HS đọc bài toán, tóm tắt

- HS làm bài 1 HS lên bảng tóm tắt vàgiải bài toán

- Lớp nhận xét kết quả

- Hs trả lời

Bài giảiTheo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 5 = 7 (phần)

Số ô tô có trong gian hàng là:

63 :7 x 5 = 45 (ô tô) Đáp số : 45 ô tô

- Hs đọc yc và tóm tắt

Hiệu số phần bằng nhau là

9 - 2 (phần)Tuổi của con là

35 : 7 x 2 = 10 (tuổi)Đáp số : 10 tuổi

- Hs thực hiện yêu cầu

2C:6;

1 D:6 3

B: 4

1 8

2

- HS nêu

Trang 3

Tập đọc HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU

1 KT: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảmvượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mệnh lịch sử: khẳng địnhtrái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (Trả lời đượccác câu hỏi1, 2, 3, 4 trong SGK)

2 KN: Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, đảm bảo tốc độ Hiểu được đóng góp của nhàthám hiểm Ma-gien-lăng Trả lời đúng các câu hỏi

3 TĐ: Yêu thích môn học, yêu thích sự khám phá

*BVMTBĐ: HS hiểu thêm về các đại dương thế giới, biết biển là đường giao thông quan trọng.

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: BGĐT.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC(3’) Trăng ơi từ đâu

đến?

- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu

nội dung bài

- HD đọc cả bài sau đó t/c cho HS nối

tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài, kết hợp

luyện đọc: Xê-vi-la, Tây Ban Nha,

Ma-gien-lăng, Ma-tan

- Giải nghĩa từ: Ma-tan, sứ mạng

- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi

+ Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủythủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ

Trang 4

+YC hs luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

- Hãy nêu nội dung bài?

- Kết luận nội dung đúng (mục I)

- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần

- Bài sau: Dòng sông mặc áo

giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày

có vài ba người chết phải ném xácxuống biển Phải giao tranh với thổdân

- HS chọn ý c

+ Chuyến thám hiểm kéo dài 1083ngày đã khẳng định trái đất hình cầu,phát hiện Thái Bình Dương và nhiềuvùng đất mới

+ Những nhà thám hiểm rất dũngcảm, dám vượt mọi khó khăn để đạtđược mục đích đặt ra

+ Những nhà thám hiểm là nhữngngười ham hiểu biết, ham khám phánhững cái mới lạ, bí ẩn

+ Những nhà thm hiểm có nhiều cônghiến lớn lao cho loài người

- HS luyện đọc theo cặp

- Vài hs thi đọc diễn cảm

- Trả lời theo sự hiểu

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp HS bước đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì

Trang 5

2 Kĩ năng: Vận dụng làm đúng, nhanh các bài tập

3 Thái độ: Rèn óc quan sát tính cẩn thận khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ số tỉnh, thành phố

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KTBC( 3- 5’)

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài(1’)

b Hướng dẫn tìm hiểu bài(28’)

HĐ 1: GT tỉ lệ bản đồ(10’)

- Giới thiệu tỉ lệ bản đồ cho HS

xem bản đồ có ghi tỉ lệ như ( SGK)

- Tỉ lệ bản đồ 1: 10000000 có thể

viết

1

10000000 , tử số cho biết độ

dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị

đo độ dài ( cm, dm, m…) và mẫu

số cho biết độ dài thật tương ứng là

- Yêu cầu học sinh đổi chéo VBT

để kiểm tra bài bạn

- Nhận xét, KL

- 2 HS lên bảng

- HS quan sát bản đồ GV giới thiệu tỉ lệ

- Nghe GV giới thiệu tỉ lệ thu nhỏ tử số vàmẫu số

- Hs quan sát

- HS trả lời theo yêu cầu

- 1 : 1000, độ dài 1 mm ứng với độ dài thật

là 1000 mm, 1 cm ứng với độ dài thật là

1000 cm, 1 dm ứng với độ dài thật là 1000dm

- HS làm vào chỗ chấm theo bảng số hiệu.Tỉ

lệbảnđồ

1:1000 1: 300 1:10.000 1:50

0

Độdàithunhỏ

Độdàithậ

1000mm

300cm

10.000dm

500m

Trang 6

*BT 3: Yêu cầu HS ghi Đ - S vào

1 Kiến thức: Hiểu các từ du lịch, thám hiểm(BT1, BT2);

2 Kĩ năng: Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4

- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chia sẻ, phản hồi thông tin

3 Thái độ: HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên đất nước,

* GDBVMT: Giúp HS hiểu về thiên nhiên đất nước tươi đẹp Có ý thức bảo vệ môi

trường.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KTBC(5’) Giữ phép lịch sự khi bày

tỏ yêu cầu, đề nghị

- Gọi hs nhắc lại ghi nhớ , làm lại BT4

- Nhận xét

2 Dạy-học bài mới:

a Giới thiệu bài(1’): Nêu MĐ, YC của

li, cần câu, lều trại, giày, mũ, áo bơi,

thiết bị nghe nhạc, điện thoại, thức ăn,

b) Phương tiện giao thông : Tàu

thuỷ, bến tàu, ô tô, xe buýt, máy bay,sân ga, sân bay, bến xe, vé xe,

d) Địa điểm tham quan, du lịch:

phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi,thác nước, đền, chùa, di tích lịch sử,bảo tàng,

- 1 hs đọc to trước lớp

Trang 7

- Tổ chức cho hs thi tiếp sức

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm

thắng cuộc

a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm:

la bàn, lều trại, quần áo, đồ ăn, nước

uống, dao, hộp quẹt,

Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung

mình viết hoặc vẽ về du lịch, hoặc về

thám hiểm hoặc kể lại một chuyến du

lịch mà em đã từng tham gia trong đó có

- Về nhà viết hoàn chỉnh BT 3 vào vở

- Bài sau: Câu cảm

- Nhận xét tiết học

- 9 hs của 3 dãy thực hiện

b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua: báo, thú dữ, núi cao, vực

sâu, rừng rậm, sa mạc, mưa bão,

c) Những đức tính cần thiết của người tham quan: kiên trì, dũng

cảm, can đảm, táo bạo, bền gan,thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo,ham hiểu biết, thích khám phá

- 1 hs đọc y/c

- Lắng nghe, làm bài ( 2 hs làm trênphiếu)

* Tuần qua lớp em trao đổi, thảo luận

nên tổ chức đi tham quan, du lịch ởđâu Địa phương chúng em có rấtnhiều địa điểm thú vị, hấp dẫn: bãibiển, thác nước, núi cao Cuối cùngchúng em quyết định đi tham quanthác nước Chúng em phân công nhauchuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho cuộctham quan: lều trại, mũ, dây, đồ ăn,nước uống Có bạn còn mang theo cảbóng, vợt, cầu lông, máy nghe nhạc,điện thoại

- Lắng nghe, thực hiện

BUỔI CHIỀU:

-Chính tả ( nh ớ – viết) TIẾT 30: ĐƯỜNG ĐI SA PA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn đã HTL trong bài

"Đường đi Sa Pa"

2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi (hoặcv/d/gi)

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết ND BT 2a; BT 3a

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ(5p)

- 2 HS lên bảng viết từ, dưới lớp viết - 2 HS lên bảng viết từ, dưới lớp viết nháp

Trang 8

nháp các từ: Chai lọ - chàng trai;

chan chứa; tràn qua, chân thành, trân

trọng; châu báu - con trâu

- GV nêu yêu cầu bài viết:

+ 2 HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần

viết trong bài "Đường đi Sa Pa"

+HS mở sách quan sát lại đoạn văn

và đọc viết riêng?

- GV yêu cầu HS viết cá từ dễ lẫn

trong bài GV nhận xét và sửa sai cho

HS

- Lưu ý HS cách trình bày bài HS

gấp sách và viết bài GV quan sát,

Bài2 a Tìm những tiếng có nghĩa

ứng với mỗi ô trống dưới đây

- Yc HS theo nhóm làm bài và quan

- HS viết cá từ dễ lẫn trong bài ra bảng con

+ Thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn

- HS gấp sách và viết bài

- HS nêu y/c bài tập

- HS theo nhóm làm bài GV phát phiếu cho 3 nhóm, 3 nhóm làm và dán kết quả

r

ra lệnh,

ra vào

rong chơi cây ong

rồng rắng

rửa tay

gi

gia đình, tham gia

giống nhau

Trang 9

- 2 HS đọc lại toàn bộ kết quả đúng.

a Thế giới; rộng; biên giới; biên giới; dài

- Theo dõi

-THỰC HÀNH TOÁN LUYỆN TẬP- TIẾT 1

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố về phép cộng, trừ, nhân, chia phân số và ứng dụng tỉ lệ bảnđồ

2 Kĩ năng: Vận dụng làm đúng, nhanh các bài tập

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 10

Ngày giảng: Thứ tư/18/04/2018

Toán TIẾT 148: ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chia sẻ, phản hồi thông tin

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự giác học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi BT 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ(5’)

a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích

yêu cầu giờ học

b Hướng dẫn tìm hiểu bài (10’)

* Bài toán 1: Treo bản vẽ: Trường

mầm non xã Thắng Lợi nếu b/toán:

vẽ theo tỷ lệ 1: 300 Trên bản đồ

cổng trường rộng 2cm Hỏi c/rộng

thật của cổng trường là mấy mét?

? Qsát và nhận xét: độ rộng cổng

trường trên bản đồ là bao nhiêu?

? Tỉ lệ của bản độ là bao nhiêu? Có

ý nghĩa gì?

? Vậy 1 cm ở bản đồ ứng với bao

nhiêu cm ở thực tế? 2cm ở bàn

đồ ? cm ở thực tế? cách tính?

- Yc HS trình bày bài giải vào vở

- ? Để đo c/dài c/rộng ngôi nhà,

khu vực, người ta hay sử dụng đơn

vị đo nào?

* GV: Để tìm độ dài thật của cổng

trường, ta lấy độ dài ở bản đồ nhân

với tỉ lệ của 1 đơn vị đo ở thực tế

Bài giảiChiều rộng thật của cổng trường là 6m

- HS đọc đề bài và nhận xét

+ 102 mm

+ 1: 1000.000

- 1m tương ứng 100.000 mm thực tế

Trang 11

dụng đơn vị đo mm và giải thích?

? vậy, để đo 102mm trên bản đồ

tương ứng với độ dài thật, ta làm

như thế nào?

- Yc 1 HS lên bảng giải bài tập

Dưới lớp làm vào vở

*Vậy, qua 2 bài toán, hãy cho biết

cách tìm độ dài thật của 1 đơn vị

? Bảng cho biết gì? yêu cầu làm gì?

- Gv hướng dẫn HS làm bài dựa

làm như thế nào? tại sao?

Bài 2 ( Giảm tải: chỉ cần làm ra kết

quả, không cần trình bày bài giải)

- Yc HS đọc yêu cầu và cho biết:

Độ dài bản đồ? Tỉ lệ của bản đồ?

? Tỉ lệ 1: 200 cho biết gì?

- giáo viên nhận xét, chữa bài

? Tại sao có kết quả 8m?

? Cách làm dạng bài tập này?

Bài 3 ( Giảm tải: chỉ cần làm ra

kết quả, không cần trình bày bài

giải)

Bài giải:

Quãng đường HN - HP dài 102km

* Lấy số đo ở bản đồ và tỉ lệ của 1 đơn vị

đồ

1:500 000 1:15000 1:2000

Độ dài thu nhỏ

Độ dài thật 1.000.000cm 45.000dm

100.000mm

- HS đọc yêu cầu và trả lời

- HS làm bài: Đáp án : 8m

- HS đọc đề bài và trả lời:

- HS làm bài vào vở, HS chữa bài

Đáp án: 675km

Trang 12

- Yc hs đọc yc và trả lời:

?Btập cho biết gì? yêu cầu gì?

- Yc hs làm bài, chữa bài

? Quãng đường được tính như thế

nào? Đơn vị đo?

3 Củng cố dặn dò: ( 5’)

+ Bhọc giúp em có hiểu biết gì?

- Nxét tiết học, nhắc HS cbị bài sau

- HS nêu

- Theo lắng nghe, ghi nhớ

-Kể chuyện TIẾT 30: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 Thái độ : HS thích tìm tòi, khám phá những câu chuyện về du lịch hay thám

hiểm

*GDMT:- HS Kể lại một câu chuyện em đã được nghe, được đọc về du lịch hay

thám hiểm Qua đó, mở rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống của các nước trên thế giới.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Truyện đọc lớp 4 Bảng lớp viết đề bài

- Một tờ phiếu viết dàn ý bài kể chuyện:

+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật

+ Mở đầu câu chuyện (chuyện xảy ra khi nào, ở đâu?)

+ Diễn biến câu chuyện

+ Kết thúc câu chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC(5’) Đôi cánh của ngựa trắng

- Gọi 1 hs kể 2 đoạn của câu chuyện và nêu

ý nghĩa truyện

- Nhận xét

2 Dạy-học bài mới:

a Giới thiệu bài(1’)

- Theo gợi ý, có 3 truyện đã có trong SGK

- 1 hs thực hiện y/c: Phải mạnhdạn đi đây, đi đó mới mở rộng tầmhiểu biết, mới mau khôn lớn, vữngvàng

Trang 13

Các em có thể kể những truyện này Bạn

nào kể chuyện ngoài SGK sẽ được cộng

thêm điểm

- Gọi hs hãy nói tiếp nhau nói: Em chọn kể

chuyện gì? Em đã nghe kể chuyện đó từ ai,

đã đọc truyện đó ở đâu?

- Dán tờ phiếu ghi vắn tắt dàn ý bài KC, gọi

hs đọc

- Nhắc nhở: Các em kể tự nhiên, với giọng

kể, nhìn vào các bạn là những người đang

nghe mình kể Với những truyện khá dài,

các em có thể kể 1-2 đoạn.

*Hđ 2: HS thực hành kể chuyện và trao

đổi về nội dung câu chuyện

- Các em hãy kể cho nhau nghe câu chuyện

của mình trong nhóm đôi Kể xong trao đổi

với nhau về ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước lớp

- YC hs lắng nghe, trao đổi về câu chuyện

- Cùng hs nhận xét, bình chọn bạn có truyện

hay nhất, kể chuyện hấp dẫn nhất, đặt câu

hỏi hay nhất

+ Em chọn kể chuyện về cuộcthám hiểm hơn một nghìn ngàyvòng quanh trái đất của nhà hànghải Ma-gien-lăng Đây là bài tậpđọc trong SGK TV4

+ Em kể chuyện thm hiểm Vịnhngọc trai cùng thuyền trưởng Nê-

mô Truyện này em đã đọc trongHai vạn dặm dưới biển

+ Em kể chuyện về những ngườichinh phục đỉnh núi Ê-vơ-rét.Truyện này em đọc trong báoTNTP

+ Em kể chuyện Ếch và chẫuchàng Câu chuyện này, bà em kểcho em nghe vào tuần trước khi bàgiải thích câu: Ếch ngồi đáygiiếng

- 1 hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe

- Thực hành kể chuyện trong nhmđôi

- Vài hs thi kể chuyện trước lớp

- Trao đổi về câu chuyện+ Bạn hãy nói ý nghĩa câu chuyệnbạn vừa kể

+ Bạn có thích nhân vật chínhtrong câu chuyện không? Vì sao?+ TRong câu chuyện này, bạnthích chi tiết nào nhất?

+ Bạn có suy nghĩ gì sau nghexong câu chuyện?

- Nhận xét, bình chọn

Trang 14

I MỤC TIÊU

1 KT: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm

- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dịng sơng qu hương (trả lời được các câu hỏitrong SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dịng)

2 KN: Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, đảm bảo tốc độ

3 TĐ: Hs yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Dạy-học bài mới:

a Giới thiệu bài(1’)

- HD nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ

Nép trong rừng bưởi / lặng yên đôi bờ

Sáng ra / thơm đến ngẩn ngơ

Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa

Ngước lên / bỗng gặp la đà

Ngàn hoa bưởi đã nở nhòa áo ai //

+ Lượt 2: Hd giảng từ : điệu, hây hây,

ráng

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- Yc hs luyện đọc trong nhóm đôi

- Gọi hs đọc cả bài

- Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng cónhiệm vụ khám phá những con đườngtrên biển dẫn đến những vùng đất mới

- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày

đã khẳng định trái đất hình cầu, pháthiện Thái Bình Dương có nhiều vùngđất mới

Ngày đăng: 03/04/2021, 09:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w