-1 HS đọc toàn bài .Cả lớp theo dõi đọc thầm - Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên , ông là người đầu tiên dẫn bạn đến trường học, nhấc bổng bạn trên tay cho bạn gõ thử vào chiếc trống[r]
Trang 1TUẦN 4 Thứ hai ngày 14 tháng 09 năm 2009
TẬP ĐỌC
NGƯỜI MẸ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
A TẬP ĐỌC :
- Luyện đọc đúng : hớt hải , áo choàng , khẩn khoản , lã chã Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà mẹ , Thần Đêm Tối , bụi gai, hồ nước, Thần Chết) Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ
- Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ khó : thiếp đi , khẩn khoản , lã chã
+Hiểu nội dung câu chuyện : Người mẹ rất yêu con Vì con người mẹ có thể làm tất cả
- Giáo dục học sinh biết kính yêu và giúp đỡ cha mẹ
B KỂ CHUYỆN :
* Rèn kĩ năng nói :
- Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai với giọng điệu phù hợp với từng nhân vật
* Rèn kĩ năng nghe :
- Tập trung theo dõi các bạn dựng lại câu chuyện theo vai ; nhận xét , đánh giá đúng cách kể của mỗi bạn
* Giáo dục HS yêu thương cha mẹ
II CHUẨN BỊ :
-GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện
Bảng viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
Một vài đạo cụ : một cái khăn cho bà mẹ ; khăn choàng đen, một lưỡi hái bằng bìa cứng -HS : Sách giáo khoa Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Nề nếp
2.Bài cũ : Chú sẻ vàø bông hoa bằng lăng (5 phút)
H Bằng lăng để dành bông hoa cuối cùng cho ai ? (Thanh)
H Sẻ non đã làm gì để giúp đỡ hai bạn của mình ? (Giang )
H Nêu nội dung chính ? (Thảo )
3 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề bài
Tiết 1 :
Hoạt động 1 : Luyện đọc (10 phút)
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS đọc
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm và tìm hiểu
H Câu chuyện gồm có những nhân vật nào ?
- Yêu cầu HS đọc theo từng câu
- GV theo dõi ghi từ khó lên bảng
H Câu chuyện gồm có mấy đoạn ?
-GVyêu cầu HS đọc từng đoạn
-GV treo bảng phụ HD cách đọc từng đoạn
Thần Chết chạy nhanh hơn gió / và chẳng bao giờ
trả lại những người lão đã cướp đi đâu //
-Tôi sẽ chỉ đường cho bà ,/ nếu bà ủ ấm tôi //
- HD HS đọc trong nhóm
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- Cả lớp đọc thầm và tìm hiểu (Bà mẹ , Thần Chết , Thần Đêm Tối , bụi gai , hồ )
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS phát âm từ khó -4 đoạn
-HS đọc nối tiếp từng đoạn
Trang 2- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
- GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài ( 10 phút)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
H Kể lại vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1 ?
+Giảng từ :
H Thế nào là thiếp đi ?
H Khẩn khoản là gì ?
-Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1
-GV chốt ý
Ý1 : Bà mẹ xin Thần Đêm Tối chỉ đường cho mình
đi tìm con
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
H Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà
?
-Yêu cầu HS nêu ý 2
Ý2 : Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai để được
chỉ đường
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
H Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho
bà ?
* Giảng từ : lã chã : (mồ hôi , nước mắt ) chảy
nhiều và kéo dài
-Yêu cầu HS nêu ý 3
-GV chốt
Y3 : Bà mẹ hi sinh đôi mắt
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
H Thái độ của Thần Chết như thế nào khi thấy
người mẹ ?
H Người mẹ trả lời như thế nào ?
-Yêu cầu HS nêu ý 4
-GV chốt
Ý4 : Bà mẹ gặp Thần Chết đòi trả con cho mình
-Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
H Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện :
a) Người mẹ là người rất dũng cảm
- HS đọc nhóm theo bàn
- Đại diện 4 nhóm đọc -Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc đoạn 1 – lớp đọc thầm (Bà mẹ thức mấy đêm ròng trông đứa con ốm Mệt quá, bà thiếp đi Tỉnh dậy , thấy mất con , bà hớt hải gọi tìm Thần Đêm Tối nói cho bà biết : con bà đã bị Thần Chết bắt Bà cầu xin Thần Đêm Tối chỉ đường cho bà đuổi theo Thần Chết Thần Đêm Tối chỉ đường cho bà )
-Là ngủ hoặc lả đi do quá mệt -Có nghĩa là cố nói để người khác đồng ý với yêu cầu của mình
-HS nêu ý 1 -3 HS nhắc lại
- 1 HS đọc đoạn 2– lớp đọc thầm (Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai : ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó, làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùa đông buốt giá )
-2HS nêu -3HS nhắc lại
- 1 HS đọc đoạn 3 – lớp đọc thầm (Bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước : khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ, hoá thành hai hòn ngọc )
-2HS nêu
-3HS nhắc lại
- 1 HS đọc đoạn 4 – lớp đọc thầm ( Ngạc nhiên , không hiểu vì sao người mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở )
( Người mẹ trả lời : vì bà là mẹ - người mẹ có thể làm tất cả vì con và bà đòi Thần Chết trả con cho mình )
-2HS nêu
-3HS nhắc lại
- HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm ba tìm nội dung câu chuyện
Trang 3b) Người mẹ không sợ Thần Chết
c) Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm ba nêu nội dung
chính
- GV rút nội dung chính – ghi bảng
Nội dung chính : Người mẹ rất yêu con Vì con ,
người mẹ có thể làm tất cả
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5 phút)
- Hướng dẫn cách đọc bài: Giáo viên treo bảng phụ
+ Đoạn 1 : Giọng đọc cần thể hiện sự hốt hoảng
của người mẹ khi mất con
+Đoạn 2 ,3 : Đọc với giọng tha thiết ,khẩn khoản
thể hiện quyết tâm tìm con của người mẹ cho dù
phải hi sinh
+Đoạn 4 : Lời của Thần Chết đọc với giọng ngạc
nhiên Lời của mẹ khi trả lời: Vì tôi là mẹ đọc với
giọng khảng khái Khi đòi con: Hãy trả con cho tôi
! đọc với giọng rõ ràng , dứt khoát
- Giáo viên theo dõi, sửa sai – giáo viên đọc lại
đoạn văn
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
Chuyển tiết: Cho học sinh chơi trò chơi
Tiết 2:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (5phút)
- Yêu cầu học sinh đọc nhóm 6
- Tổ chức cho ba nhóm thi đọc theo vai
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 4 : Kể chuyện (20phút)
- GV nêu nhiệm : kể chuyện , dựng lại câu
chuyện theo cách phân vai (không cầm sách đọc )
-HD HS dựng lại câu chuyện theo vai
* GV nhắc nhở : nói lời nhân vật mình đóng vai
theo trí nhớ , không nhìn sách có thể kèm với động
tác, cử chỉ, điệu bộ như là đang đóng một màn kịch
nhỏ
- Yêu cầu lập nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện theo vai
- GV nhận xét - tuyên dương
-HS thảo luận nhóm Đại diện các nhóm nêu nội dung chính
-3 HS nhắc lại
- Học sinh quan sát - đọc đoạn văn
-HS theo dõi
- Học sinh chơi trò chơi “ Con muỗi”
- Học sinh đọc phân vai theo nhóm (mỗi nhóm 6 em)
-Ba nhóm đọc Lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất
- HS lắng nghe
- HS lập nhóm 6 và tự phân vai tập kể câu chuyện
- Hai nhóm thi dựng lại câu chuyện theo vai
- Lớp theo dõi - nhận xét bình chọn nhóm kể hay nhất
4 Củng cố – dặn dò : (5phút)
H Qua truyện đọc này , em hiểu gì về tấm lòng người mẹ ?
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học
-Về kể chuyện cho bạn bè và người thân nghe
Trang 4
-TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU.
- Củng cố kĩ năng thực hành tính cộng , trừ các số có ba chữ số, cách tính nhân, chia trong bảng nhân , chia đã học
-Củng cố cách giải toán tìm phần hơn , tìm thành phần chưa biết của phép tính
-Giáo dục HS đặt tính đúng, lời giải ngắn gọn , chính xác
II.CHUẨN BỊ.
GV:-Hình vẽ bài tập 5 Phiếu bài tập
HS:SGK,Bộ đồ dùng học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Ổn định: Nề nếp.
2.Bài cũ: 2 HS lên bảng làm bài (5 phút)
*Quay kim đồng đến các vị trí sau : (Hoàng )
2 giờ 35 phút 8 giờ kém 10 phút 15 giờ 50 phút
* GV quay kim đồng hồ , học sinh đọc số ( Vũ Linh, Hữu Đạt)
3.Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1: Củng cố về cộng, trừ các số ( 15
phút)
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
H Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm vào vơ ûnháp
-Yêu cầu HS nêu cách tính
-GV nhận xét, sửa bài
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
-GV phát phiếu bài tập Yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-GV nhận xét, sửa bài
Hoạt động 2: Ôn tập về giải toán.(15 phút)
Bài 4:
-Gọi HS đọc đề
-Yêu cầu HS phân tích đề
-HS đọc yêu cầu
- Đặt tính rồi tính -Cả lớp làm vào vở nháp, HS lần lượt lên bảng làm -HS lần lượt nêu cách tính
-HS sửa bài vào vở
-1 HS đọc yêu cầu
-2 HS lần lượt lên bảng làm Cả lớp làm vào phiếu bài tập
X x 4 = 32 X : 8 = 4
X = 32 : 4 X = 4 x 8
X = 8 X = 32
-Cả lớp đổi phiếu chấm đúng –sai 2 HS nêu quy tắc
-1HS đọc -HS làm bài vở , 2 HS lần lượt lên bảng làm a) 5 x 9 + 27 = 45 + 27
= 72 b) 80 : 2 – 13 = 40 – 13 = 27
-HS đổi vở sửa bài , nêu cách làm
-2 HS đọc đề
-2 cặp HS phân tích đề
H: Bài toán cho biết gì ?
Trang 5-Yêu cầu HS lên bảng tóm tắt bài.
-GV nhận xét, sửa sai
-Yêu cầu HS giải bài tập vào vở
-GV thu 5 bài chấm, nhận xét
Hoạt động 3: Vẽ hình theo mẫu.
Bài 5:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-HS tự vẽ hình, sau đó yêu cầu 2 HS ngồi cạnh
đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau
H: Hình “cây thông” gồm những hình nào ghép
lại với nhau ?
H: Bài toán hỏi gì ? -1 HS lên bảng tóm tắt , cả lớp tóm tắt vào vở
Tóm tắt : Thùng một : 125 l dầu
Thùng hai : 160 l dầu
Thùng hai nhiều hơn thùng một : … l dầu ?
- 1HS đọc lại tóm tắt -1HS lên bảng , cả lớp giải vào vở
Bài giải : Số lít dầu thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất là:
160 – 125 = 35 (lít dầu ) Đáp số: 35 lít dầu
-HS đổi chéo vở sửa bài
-1HS đọc yêu cầu bài
-HS thực hành vẽ theo mẫu vào vở bài tập
-Gồm 2 hình tam giác tạo thành tán lá và 1 hình vuông tạo thành thân cây
4.Củng cố - dặn dò.
-Yêu cầu HS về nhà ôn luyện về các phần đã học ôn tập để kiểm tra 1 tiết
-Nhận xét giờ học
-Thứ ba ngày 15 tháng 09 năm 2009
TỰ NHIÊN –XÃ HỘI
HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN I.MỤC TIÊU:
-HS biết nghe nhịp đập của tim đếm nhịp đập của mạch
-Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
-HS có ý thức bảo vệ cơ quan tuần hoàn
II.CHUẨN BỊ.
GV:-Các hình minh hoạ trang 16, 17 SGK
-Bảng phụ
HS : SGK.Vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Ổn định: Nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ: Máu và cơ quan tuần hoàn (5 phút)
H: Cơ quan tuần hoàn có những bộ phận nào? (Hậu)
H: Cơ quan tuần hoàn có chức năng gì ? (Hào)
H: Đọc bài học ? ( Tuấn )
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1: Thực hành nghe và đếm nhịp đập của tim
và nhịp đập của mạch.(10 phút)
1.Mục tiêu: Biết nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp
mạch đập
Trang 62.Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
-Yêu cầu HS quan sát hình 1.2 trang 16 , SGK và hỏi :
H Các bạn trong tranh đang làm gì ?
-Yêu cầu 2 HS ngồi bên cạnh nhau thực hành nghe và
đếm nhịp tim, số lần nhịp đập của nhau trong vòng 1
phút( GV bấm giờ)
Bước 2:Làm việc theo cặp
-Yêu cầu HS đọc nội dung thực hành được in ở trang
16 SGK và thực hiện ( GV bấm giờ cho cả lớp thực
hành.)
-Yêu cầu từng cặp thực hành
-GV gọi một số cặp lên bảng thực hành
-GV nhận xét, chốt ý
3.Kết luận: Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể
Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông được trong
các mạch máu, cơ thể sẽ chết
Hoạt động 2: Sơ đồ các vòng tuần hoàn.(10 phút)
1.Mục tiêu: Chỉ được đường đi của máu trên sơ đồ vòng
tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
2.Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
-GV treo tranh minh hoạ vòng tuần hoàn lớn và vòng
tuần hoàn nhỏ
-Yêu cầu HS quan sát tranh
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
-GV treo câu hỏi Yêu cầu HS thảo luận
*Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ?
Nêu chức năng của từng loại mạch máu ?
*Quan sát hình minh hoạ trên sơ đồ và cho biết có mấy
vòng tuần hoàn?
* Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần hoàn
nhỏ? Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì?
*Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần hoàn
lớn Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
-Yêu cầu các nhóm lên bảng chỉ vào sơ đồ và trình
bày trả lời 1 câu hỏi
-GV nhận xét, chốt ý
3.Kết luận: Tim luôn co bóp để đẩy máu vào 2 vòng
tuần hoàn
-HS quan sát tranh
- Hình 1 , các bạn đang nghe nhịp tim của nhau
- Hình 2 : Các bạn đếm nhịp mạch ( bắt mạch ) cho nhau
-HS thực hành nghe và đếm nhịp đập tim, số lần nhịp đập của bạn
-2 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm:
+Đặt tay lên ngực trái và đếm nhịp đập của tim mình trong vòng 1 phút
+Để ngửa bàn tay trái lên bàn, đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay trái (phía dưới ngón cái ) đếm nhịp mạch trong vòng 1 phút
-HS thực hành theo cặp -Hai cặp lên bảng thực hành Cả lớp nhận xét
-HS quan sát
-Thảo luận nhóm bàn
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Các nhóm nhận xét, bổ sung
Trang 7-Vòng tuần hoàn lớn : Đưa máu chứa nhiều khí ô-xi và
chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi cơ thể Đồng thời nhận
khí các -bô-níc và chất thải của các cơ quan rồi trở về
tim
-Vòng tuần nhỏ : Đưa máu từ tim đến phổi lấy khí ô-xi
và thải các khí các - bô - níc rồi trở về tim
Hoạt động 3: Chơi trò chơi : Thi vẽ vòng tuần hoàn (10
phút)
1.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về 2 vòng tuần hoàn
2.Cách tiến hành:
-GV phổ biến tên trò chơi và luật chơi
-Yêu cầu HS chia thành 2 đội Mỗi đội 4 em Mỗi em
chỉ vẽ 1 bộ phận của sơ đồ, bạn này vẽ xong bạn khác
mới lên vẽ
-Cho HS chơi như hướng dẫn
-GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
-HS theo dõi -HS chia nhóm và tiến hành chơi theo HD
-HS tiến hành chơi
4.Củng cố - dặn dò: (5 phút)
-Gọi HS đọc nội dung bạn cần biết
-Về nhà làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên xã hội
-Nhận xét, tuyên dương tiết học
TOÁN KIỂM TRA 1 TIẾT I.MỤC TIÊU:
-Kiểm tra các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000, tìm các thành phần chưa biết của phép tính, giải toán và tính chu vi hình tam giác
-Rèn kỹ năng giải toán cho học sinh
-Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩân thận
II.CHUẨN BỊ :
GV:Đề kiểm tra
HS:Vở kiểm tra
III.HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
1.Ổn định Hát
2.Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra vở của học sinh
3.Bài mới :Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1:GV chép đề lên bảng
Bài 1:Đặt tính và tính (2 điểm )
234 + 347 372 +255
264 - 27 734-384
Bài 2: Tìm x (3điểm )
x-125= 847 x : 4 = 7
Bài 3:Bài toán (3điểm )
Lớp 3A có 36 học sinh , xếp thành 4 hàng Hỏi mỗi
hàng có bao nhiêu học sinh ?
Bài 4: (2diểm )
Tính chu vi hình tam giác có độ dài 3 cạnh đều bằng
200cm ?
-HS theo dõi
Trang 8Hoạt động 2:HD làm bài vào vở
-Yêu cầu HS làm bài
-GV theo dõi HS làm bài GV thu bài chấm nhận xét,
sửa bài
-HS làm bài vào vở -HS sửa bài
4 ,Củng cố - dặn dò :
-Về nhà chuẩn bị bài Bảng nhân 6
-Nhận xét tiết học
-CHÍNH TẢ : ( NGHE - VIẾT)
NGƯỜI MẸ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Nghe – viết chính xác đoạn văn ; viết hoa các chữ cái đầu câu và tên riêng ; làm đúng bài tập phân
biệt các âm đầu hoặc vần dễ lẫn
- Viết đúng các dấu câu , các từ khó :giành lại, ngạc nhiên, Thần Chết, Thần Đêm Tối, đôi mắt, khó
khăn
- GD cho HS tính cẩn thận, trình bày sạch đẹp
II CHUẨN BỊ :
-GV : Chép sẵn đoạn văn vào bảng phụ Bảng phụ chép bài 3
-HS : Sách giáo khoa và vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 2HS viết bảng : chúc tụng , mở cửa, đổ vỡ, ngắc ngứ
( Kiều Linh, Lê)
Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1 : HD nghe –viết (20phút)
a)Trao đổi về nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc
H:Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa con ?
H: Thần Chết ngạc nhiên vì điều gì ?
b) HD cách trình bày
H Đoạn văn gồm có mấy câu ?
H Tìm các tên riêng trong bài chính tả ?
H Các tên riêng ấy được viết như thế nào?
H Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn ?
c) HD viết từ khó
- GV treo bảng phụ - Yêu cầu lớp đọc thầm tìm từ
khó
- GV gạch chân các từ khó ở bảng phụ
- GV đọc từ khó
-giành lại
-ngạc nhiên
-Thần Chết
-Thần Đêm Tối
-đôi mắt
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc đoạn văn – Lớp đọc thầm theo
-(Bà vượt qua bao nhiêu khó khăn và hi sinh cả đôi mắt của mình để giành lại đứa con đã mất ) -Thần chết ngạc nhiên vì người mẹ có thể làm tất cả vì con
- 4 câu
- Thần Chết , Thần Đêm Tối
- Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng -Dấu chấm , dấu phẩy , dấu hai chấm
- HS gạch chân từ khó vào sách và nêu
- HS đọc những từ khó ở bảng phụ
- HS viết bảng con – 2 HS viết bảng lớp
Trang 9- hi sinh
-Yêu cầu 1 HS phát âm lại
- Nhận xét – sửa sai
d)Viết chính tả
- HD viết vở – nhắc nhở cách trình bày bài , tư thế
ngồi, …
- GV đọc bài
-GV treo bảng phụ bài viết
-Yêu cầu HS đổi vở dò bài
-GV kiểm tra số lỗi của HS
-GV thống kê số lỗi của HS
- Thu 5 bài chấm – sửa bài Nhận xét chung
Hoạt động 2 : HD làm bài tập (10 phút)
Bài 2 : Yêu cầu HS đọc đề
- HD làm vào vở câu a
-GV nhận xét bài
- HD làm miệng câu b
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 : HD thảo luận - thi tiếp sức
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV chốt đúng / sai
a) ru - dịu dàng - giải thưởng
b) thân thể - vâng lời - cái cân
- Yêu cầu HS đọc bài
-1HS phát âm từ khó
- HS lắng nghe
- HS viết bài vào vở
- HS tự soát bài Đổi chéo bài – sửa sai -HS nêu số lỗi
- Theo dõi – sửa bài
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS lên bảng làm – lớp làm vở câu a a) Điền vào chỗ trống d hay r ?
Giải câu đố :
Hòn gì bằng đất nặn ra
Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày
Khi ra , da đỏ hây hây
Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà
(Là hòn gạch )
-HS sửa bài -HS nêu miệng b) Giải câu đố : Trắng phau cày thửa ruộng đen Bao nhiêu cây trắng mọc lên thành hàng
(Là viên phấn trắng )
- HS thảo luận nhóm – chia hai đội (mỗi đội cử
6 em) lên bảng thi tiếp sức
- Lớp nhận xét - nhóm thắng cuộc
- 1 HS đọc lại – lớp nhẩm theo
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học – biểu dương HS học tốt
- Về nhà viết những lỗi sai vào vở
-ĐẠO ĐỨC :
GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU :
-Tiếp tục cho học sinh thực hành về giữ lời hứa
-HS biết đồng tình với những hành vi thể hiện giữ đúng lời hứa HS có thái độ qúi trọng với những người giữ đúng lời hứa và không đồng tình với những người thất hứa
-Giữ lời hứa với mọi người trong cuộc sống hàng ngày
II.CHUẨN BỊ:
-GV:Phiếu bài tập - Bảng phụ
Trang 10- HS:Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1.Ổn định : Hát
2.Kiểm tra bài cũ : Giữ lời hứa (5 phút)
1HS lên kể lại câu chuyện “ Chiếc vòng bạc” ( Uyên )
H Thế nào là giữ đúng lời hứa ? (Linh )
H Em có giữ đúng lời hứa với ai không ? ( Minh )
3 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1 : Phiếu bài tập :(12 phút)
1.Mục tiêu :
-HS biết đồng tình với những hành vi thể hiện giữ
đúng lời hứa;không đồng tình
với những hành vi không giữ đúng lời hứa
2.Cách tiến hành:
-GV treo bảng phụ có ghi bài tập
-Yêu cầu học sinh đọc bài tập
-GV phát phiếu bài tập yêu cầu học sinh ø làm bài
tập trong phiếu
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài tập :
* Hãy ghi vào ô chữ Đ trước những hành vi
đúng ,chữ S trước những hành vi không biết giữ lời
hứa
a) Vân xin phép mẹ sang nhà bạn chơi đến 9 giờ
sẽ về.Đến giờ hẹn ,Vân vội tạm biệt bạn ra về,
mặc dù đang chơi vui
b) Giờ sinh hoạt lớp tuần trước , Cường bị phê
bình vì hay làm mất trật tự trong giờ học Cường tỏ
ra hối hận , hứa với cô giáo và cả lớp sẽ sửa chữa
Nhưng chỉ được vài hôm, cậu ta lại nói chuyện
riêng và đùa nghịch trong lớp học
c) Quy hứa với em bé sau khi học xong sẽ
cùng chơi đồ hàng với em Nhưng khi Quy học xong
thì trên ti vi có phim hoạt hình Thế là Quy ngồi
xem phim, bỏ mặc em bé chơi một mình
d) Tú hứa sẽ làm một chiếc diều cho bé Dung,
con chú hàng xóm Và em đã dành cả buổi sáng
chủ nhật để hoàn thành chiếc diều Đến chiều, Tú
mang diều sang cho bé Dung Bé mừng rỡ cảm ơn
anh Tú
- GV nhận xét, chốt
*Kết luận:Các việc làm a,d là giữ đúng lời hứa
-Các việc làm b, c là không giữ lời hứa
Hoạt động 2: Thảo luận :(8 phút)
1 Mục tiêu :
- HS biết ứng xử đúng trong các tình huống có liên
quan đến việc giữ lời hứa
-Học sinh theo dõi -2 HS đọc bài tập trên bảng phụ -1 em lên bảng làm Cả lớp làm vào phiếu bài tập