Bài mới: Giới thiệu bài.ghi bảng HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập về so sánh các đơn vị đo khối lượng và giải toán.. - Làm vào bảng nhóm, 6 HS lần lượt lên le[r]
Trang 1TUẦN 14 Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
A TẬP ĐỌC :
-Luyện đọc đúng: lững thững, nhanh nhẹn, thản nhiên, thong manh, tráo trưng, … Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( ông ké, Kim Đồng, bọn lính)
- Rèn kĩ năng đọc –hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ khó : liên lạc, Kim Đồng, ông ké, thong manh
+ Hiểu nội dung truyện : Kim Đồng là liên lạc rất nhanh trí,dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
- Học sinh học tập những phẩm chất tốt đẹp của anh Kim Đồng
B.KỂ CHUYỆN :
* Rèn kĩ năng nói :
-Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện Giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến câu chuyện
* Rèn kĩ năng nghe :
-Biết chăm chú theo dõi các bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
- Học sinh biết thêm một tấm gương yêu nước tiêu biểu của thiếu niên trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
II CHUẨN BỊ :
-GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc, bản đồ Việt Nam
Bảng viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
-HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ : Gọi 3 HS đọc bài: “ Cửa Tùng” (5phút)
H Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp? (Trang)
H Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt? (Bích Ngọc)
H Nêu nội dung chính? ( Hạnh)
3 Bài mới : Giới thiệu bài: Người liên lạc nhỏ.Ghi đề.
Tiết 1 :
Hoạt động 1 : Luyện đọc (10phút)
- GV đọc mẫu lần 1 ( giọng đọc thay đổi phụ hợp
với diễn biến của câu chuyện)
- Gọi 1 HS đọc
-Yêu cầu lớp đọc thầm và tìm hiểu : Nhân vật
người liên lạc trong câu chuyện là ai?
* Giảng từ : Kim Đồng( 1928 – 1943): người dân
tộc Nùng, tên thật là Nông Văn Dền, quê ở bản
Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh
Cao Bằng, hi sinh lúc 15 tuổi
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu
( Chú ý gọi HS đọc còn hạn chế)
-GV theo dõi, sửa sai cho HS - Hướng dẫn phát
-HS lắng nghe
-1 HS đọc toàn bài và chú giải -Học sinh đọc thầm và trả lời: Nhân vật người liên lạc là anh Kim Đồng
-HS đọc nối tiếp từng câu -HS phát âm từ khó
Trang 2âm từ khó.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi
một số câu, đoạn văn
- Gọi vài HS đọc thể hiện.GV cửa sai cho HS
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài (10phút)
- Yêu cầu đọc đoạn 1
H Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
* Giảng từ : liên lạc : Làm cho hai bên được
thông tin với nhau
H Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già
Nùng?
* Giảng từ : ông ké: người đàn ông cao tuổi( cách
gọi của một vài dân tộc thiểu số ở miền núi phía
Bắc.)
Ý 1 : Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ
-Yêu cầu đọc đoạn 2, 3.4
H Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?
H.Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng
cảm của Kim Đồng khi gặp địch?
* GV chốt:
-Kim Đồng nhanh trí:
+ Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình
tĩnh huýt sáo báo hiệu
+ Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: Đón
thầy mo về cúng cho mẹ ốm
+ Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp:
Già ơi! Ta đi thôi!
- Kim Đồng dũng cảm vì còn rất nhỏ đã là một
chiến sĩ liên lạc của cách mạng, dám làm những
công việc quan trọng, nguy hiểm, khi gặp địch
vẫn tìm cách đối phó, bảo vệ cán bộ
H Tìm những từ ngữ chỉ sự ngu ngốc của bọn
lính?
* Giảng từ : + thong manh : (mắt) bị mù hoặc
nhìn không rõ, nhưng trông bề ngoài vẫn gần như
bình thường
Ý2 :Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm
- Cho học sinh đọc lại cả bài, tìm nội dung chính
của bài
- GV chốt, ghi bảng
Nội dung chính : Anh Kim Đồng là một chiến sĩ
liên lạc rất nhanh trí, thông minh và dũng cảm.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5phút)
-HS đọc nối tiếp theo đoạn
-Theo dõi – đọc lại đoạn văn
- Ba học sinh đọc Đọc ngắt nghỉ sai chỗ nào GV cho HS đọc lại chỗ đó
- 1 HS đọc đoạn 1 – lớp đọc thầm -Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới
-HS thảo luận nhóm đôi, sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi :Vì vùng này là vùng người Nùng sinh sống, đóng vai ông già Nùng, bác cán bộ dễ hoà đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ
-3 HS nhắc lại ý 1
- Lớp đọc thầm các đoạn còn lại
- Đi rất cẩn thận Kim đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước một quãng Ông ké lững thững đằng sau Gặp điều gì đáng ngờ, Kim Đồng sẽ huýt sáo làm hiệu để ông ké kịp tránh vào ven đường
- HS tự trả lời theo ý mình hiểu
- Từ ngữ : tráo trưng, thong manh
- 3 HS nhắc lại ý 2
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo – Suy nghĩ, tìm nội dung chính – trình bày
- HS nhắc lại
Trang 3- Hướng dẫn cách đọc bài, đọc phân biệt lời
người dẫn chuyện, bọn giặc, Kim Đồng
- Giáo viên theo dõi, sửa sai
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
-Yêu cầu HS luyện đọc theo đoạn , cả bài
- Nhận xét – sửa sai
Chuyển tiết: Cho học sinh chơi trò chơi tự chọn
Tiết 2:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (tiếp theo) (5phút)
- Yêu cầu học sinh đọc nhóm 3
- GV theo dõi – hướng dẫn thêm
-Yêu cầu HS đọc thể hiện trước lớp
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương - chốt nội
dung bài
Hoạt động 4 : Kể chuyện (20 phút)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Nêu nhiệm vụ: Dựa theo 4 tranh minh hoạ nội
dung 4 đoạn truyện, kể lại được toàn bộ câu
chuyện
- Hướng dẫn kể toàn chuyện theo tranh
+ Yêu cầu HS quan sát 4 tranh minh hoạ (SGK),
1 HS giỏi kể mẫu đoạn 1 theo tranh
- GV nhận xét, nhắc HS : Kể đơn giản, ngắn gọn
theo sát tranh minh hoạ; hoặc kể sáng tạo
GV gợi ý nội dung của các bức tranh :
+ Tranh 1 : Hai bác cháu lên đường
+ Tranh 2 : Kim Đồng và ông ké gặp Tây đồn
đem lính đi tuần
+ Tranh 3 : Kim Đồng bình tĩnh, thản nhiên đối
đáp với bọn lính
+ Tranh 4 : Bọn lính bị lừa, hai bác cháu ung
dung đi tiếp đoạn đường
- Chia nhóm 4 - Yêu cầu HS tập kể theo nhóm
- GV gọi 4 học sinh thi kể nối tiếp từng đoạn của
câu chuyện trước lớp theo tranh
- Yêu cầu HS theo dõi và bình chọn bạn kể hay
nhất
- GV nhận xét – tuyên dương
- Học sinh theo dõi
- 2 học sinh đọc thể hiện
- Học sinh lắng nghe
- HS luyện đọc theo đoạn , cả bài
- Học sinh chơi theo sự điều khiển của lớp trưởng
- Học sinh đọc phân vai theo nhóm 3 (Người dẫn chuyện, bọn giặc, Kim Đồng)
-Các nhóm thi đọc phân vai đoạn 3, đọc phân vai toàn truyện
- 2 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp quan sát – 1 HS kể
- Các nhóm tập kể
- 4 học sinh kể theo tranh : Mỗi học sinh kể một đoạn
- HS nhận xét bạn kể
- Học sinh nhận xét,bình chọn bạn kể hay
4 Củng cố – dặn dò : (5phút)
- GV gọi HS kể toàn truyện
H.Qua câu chuyện này, các em thấy anh Kim Đồng là một thiếu niên như thế nào?
- HS trả lời – GV kết hợp giáo dục HS
- Nhận xét tiết học
- Về kể chuyện cho bạn bè và người thân nghe
Trang 4
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố cách so sánh các khối lượng Củng cố các phép tính với đo khối lượng Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của một vật
- HS biết cách so sánh chính xác các khối lượng và đọc đúng khối lượng của vật khi thực hành cân
- HS viết số đo khối lượng cẩn thận, vậïn dụng bài học vào thực tế
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Một cân đồng hồ loại nhỏ ( 2 kg hoặc 5 kg)
-HS: Vở, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài (5phút)
Bài 1: Gọi HS lên cân trái đu đủ, trái xoài (Hào)
Bài 2: Tính : (Phát, Duy Linh)
203 g - 163 g = 686 g + 37 g =
3 Bài mới: Giới thiệu bài.(ghi bảng)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập về so sánh các
đơn vị đo khối lượng và giải toán (25phút)
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1
-Yêu cầu HS tự làm vào bảng nhóm, 6 em lần lượt
lên bảng làm.( Gọi HS còn hạn chế)
-GV nhận xét, sửa sai - Gọi HS nêu cách làm
- GV chốt : Khi so sánh các số đo khối lượng ta cũng
so sánh như với các số tự nhiên Đối với bài so sánh
có các phép tính số đo khối lượng, ta thực hiện các
phép tính ở từng vế rồi so sánh 2 số đo khối lượng
- Cho HS đổi chéo bài kiểm tra
- GV lưu ý sửa sai cho từng em trước lớp
Bài 2:
-Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS tóm tắt vào vở, 1 HS lên bảng
-GV hướng dẫn HS suy nghĩ tìm cách giải
- Yêu cầu HS nêu cách giải
- GV chốt cách giải: Giải theo 2 bước :
+ Tính xem 4 gói kẹo nặng bao nhiêu gam
- 2 HS nêu
- Làm vào bảng nhóm, 6 HS lần lượt lên bảng, mỗi học sinh làm 1 bài
744 g > 474 g
400 g + 8 g < 480 g
1 kg > 900 g + 5 g
305 g < 350 g
450 g < 500 g – 40 g
760 g + 240 g = 1 kg
- Nhận xét – nêu cách làm
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài
- 2 HS đọc
- HS tìm hiểu bài - 2 cặp HS thực hiện trước lớp
H Bài toán cho biết gì?
H Bài toán hỏi gì?
- HS thực hiện theo yêu cầu
Tóm tắt:
Mua : 4 gói kẹo : 1 gói: 130 g
1 gói bánh : 175 g ? g -2 HS nêu cách giải
Trang 5+ Tính xem mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo
và bánh
- Cho HS giải vào vở, 1 HS lên bảng giải
- GV theo dõi, nhận xét, sửa sai
- GV chú ý gợi ý cho những HS sai lời giải hoặc lời
giải chưa rõ ràng để HS tự đặt lời giải trước lớp
Bài 3 : Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề
- Hướng dẫn HS tóm tắt và giải vào vở
- GV chấm 1 số bài – Nhận xét, sửa bài
- GV cần chú ý cho từng học sinh làm sai sửa sai
trước lớp
Hoạt động 2 : Thực hành cân (5phút)
- Gọi HS đọc bài 4 – nêu yêu cầu
-Chia HS thành nhóm các nhóm nhỏ, phát cân cho
các nhóm và yêu cầu HS cân các đồ dùng học tập
của mình và ghi lại khối lượng 2 vật đó
- Gọi vài nhóm HS lên thực hành cân
- GV nhận xét – yêu cầu HS so sánh khối lượng của
2 vật và trả lời : Vật nào nhẹ hơn?
- Giải vào vở, 1 HS lên bảng giải
Bài giải:
Số gam kẹo mẹ Hà đã mua là:
130 x 4 = 520 ( g) Số gam kẹo và bánh mẹ Hà đã mua:
520 + 175 = 695 ( g) Đáp số : 695 g kẹo
- HS nhận xét, sửa bài vào vở
-2 HS đọc
- HS tìm hiểu đề
H Bài toán cho biết gì?
H Bài toán hỏi gì?
-HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
Tóm tắt:
Có : 1 kg đường Làm bánh : 400 g đường Còn lại : chia đều vào 3 túi nhỏ Mỗi túi : … g đường?
Bài giải:
1 kg = 1 000 g Số đường còn lại cân nặng là:
1 000 - 400 = 600 (g) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 (g) Đáp số : 200 g đường
- Nhận xét trên bảng – Đổi chéo vở sửa bài
- 2 học sinh đọc đề bài – nêu yêu cầu
- Chia nhóm bàn, nhận cân Các nhóm thực hành cân, ghi kết quả
- 6 nhóm thực hành cân HS quan sát, nhận xét
- HS so sánh, trả lời câu hỏi
4.Củng cố - Dặn dò: (5phút)
- Yêu cầu HS về nhà thực hành cân một số đồ dùng trong nhà
- Về làm bài tập luyện tập thêm
- Nhận xét tiết học
_
Trang 6Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
TỈNH( THÀNH PHỐ)NƠI BẠN ĐANG SỐNG (T1)
I MỤC TIÊU.
- Giúp HS tìm hiểu về các cơ quan hành chính , các địa điểm, địa danh quan trọng của tỉnh ( thành phố), nơi mình sống, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan
-HS kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế của tỉnh (thành phố) nơi mình đang sống
-HS gắn bó, yêu mến, giữ gìn bảo vệ cảnh quan nơi mình đang sống
II CHUẨN BỊ.
-GV:+ Các hình minh hoạ trang 20,21 SGK
+ Bảng phụ ghi các câu hỏi thảo luậnï
- HS: SGK, vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1.Ổn định : Nề nếp.
2.Bài cũ: (5phút)
Bài tập: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng:( H Trang)
H: Khi ở trường, các em nên chơi những trò chơi gì dưới đây?
a Nhảy dây
b Đá bóng
c Trèo cây
d Bắn súng cao su
H: Em sẽ làm gì khi thấy những bạn khác chơi những trò chơi nguy hiểm? (Uyên)
3,Bài mới: Giới thiệu bài.( ghi bảng)
Hoạt động 1:Làm việc với SGK (10phút)
1.Mục tiêu: Nhận biết được một số cơ quan hành chính của tỉnh
2.Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
-Giáo viên chia thành các nhóm nhỏ.Yêu cầu HS quan sát các
hình trong SGK trang 52,53,54 và thảo luận :Kể tên những các cơ
quan hành chính, Văn hóa, Giáo dục, Y tế cấp tỉnh có trong các
hình rồi ghi vào trong bảng nhóm
Bước 2 : Làm việc cả lớp
-Yêu cầu các nhóm lên trình bày trước lớp
- GV nhận xét, chốt ý :
3.Kết luận :
Ở mỗi tỉnh, Thành phố đều có rát nhiều cơ quan, công sở Đó là
các cơ quan : Hành chính nhà nước như UBND, HĐND Trụ sở
công an, các cơ quan y tế như bệnh viện, có cả các cơ quan giáo
dục và những khu vui chơi giải trí Vậy những cơ quan này làm
những nhiệm vụ gì? Chúng ta tìm hiểu về nhiệm vụ và vai trò
của các cơ quan này
Hoạt động 2: Vai trò và nhiệm vụ của các cơ quan (12phút)
- GV treo bảng phụ ghi phiếu bài tập.Gọi HS đọc phiếu bài tập
Phiếu học tập
- HS chia nhóm, quan sát và thảo luận
-HS trình bày.Các nhóm nhận xét
- 2 HS đọc phiếu bài tập
Trang 7* Em hãy nối các cơ quan – công sở với chức năng nhiêm vụ
tương ứng
Trụ sở UBND Truyền phát thông tin rộng rãi đến nhân dân
Bệnh viện Nơi vui chơi giải trí.
Công viên Trưng bày cất giữ tư liệu lịch sử.
Bưu điện Trao đổi thông tin liên lạc
Trường học Sản xuất các sản phẩm phục vụ con người
Đài phát thanh Nơi học tập của học sinh
Viện bảo tàng Khám chữa bệnh cho nhân dân
Xí nghiệp Đảm bảo, duy trì trật tự, an ninh.
Trụ sở công an Điều khiển hoạt động của một tỉnh,thành phố
Chợ Trao đổi buôn bán hàng hoá
-Yêu xầu học sinh làm bài, gọi 1 HS lên bảng
- GV và học sinh nhận xét bài trên bảng, yêu cầu HS đổi bài
chấm chéo
Hoạt động 3: Nói về tỉnh (thành phố)nơi bạn đang sống
(8phút)
1.Mục tiêu: HS có hiểu biết về các cơ quan hành chính, văn hóa ,
giáo dục , y tế nơi bạn đang sống
2.Cách tiến hành
Bước 1:
-GV yêu cầu HS sưu tầm, tranh ảnh, họa báo nói về các cơ sở
văn hóa, giáo dục, y tế
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
Bước 2:
-Yêu cầu HS tập trung các tranh ảnh và bài báo sau đó trang trí
xếp đặt theo nhóm và cử người lên giới thiệu trước lớp
-GV nhận xét, bổ sung
Bước 3: Yêu cầu HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch để giới
thiệu về các cơ quan ở tỉnh mình
-GV nhận xét, tuyên dương
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS theo dõi, nhận xét, sửa bài
-HS đem các tranh sưu tầm để trước mặt
-HS thảo luận nhóm bàn
-Tổ trưởng tâïp trung tranh ảnh và các bài báo dán vào giấy A4 -Các nhóm lên bảng dán và giới thiệu tranh trước lớp
-HS nhận xét
- Thực hành theo yêu cầu
4.Củng cố , dặn dò (5phút)
-Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trang 55 SGK
-Về nhà học nội dung bạn cần biết của bài
_
TOÁN
BẢNG CHIA 9
I MỤC TIÊU
-Dựa vào bảng nhân 9 để lập bảng chia 9 và học thuộc bảng chia 9
-HS biết vận dụng bảng chia 9 vào thực hành chia trong phạm vi 9 vàgiải toán có liên quan
-HS có tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài
II CHUẨN BỊ
-GV : Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn
-HS : vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
1 Ổn định : nề nếp.
Trang 82 Bài cũ : Gọi HS sửa bài (5phút)
Bài 1 :Nối phép tính với kết quả đúng (Thảo)
62 kg x 4 = 50 kg + 68 kg = 68 kg +80 kg =
128kg
Bài2 :Mỗi túi mì chính nặng 120g Hỏi 6 túi như thế nặng bao nhiêu gam?( Uyên)
3.Bài mới : Giới thiệu bài –ghi bảng.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS lập bảng chia 9
(10phút)
-GV yêu cầu học bảng nhân 9
-GV treo bảng phụ ghi sẵn các phép chia trong
bảng chia 9 lên bảng và gọi học sinh đọc
- Yêu cầu HS suy nghĩ và lập bảng chia 9
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Yêu cầu HS nhận xét, sửa bài
-GV nhận xét chốt bảng chia 9 Gọi HS đọc bài
- GV che một số kết quả gọi HS đọc
Họat động 2: Luyện tập – Thực hành (20phút)
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm vào SGK
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng kết quả
- GV nhận xét – sửa sai
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề
-Yêu cầu HS làm vào vở nháp
- GV nhận xét, sửa sai Hỏi thêm
H: lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số
nào?
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào vở
- HS đọc bảng chia 9
- 2 HS đọc
- HS lập bảng chia vào phiếu học tập 1 HS lên bảng
- HS nêu cách làm
- HS nhận xét, đổi chéo phiếu sửa bài
- HS theo dõi 5 HS đọc bảng chia 9
- HS đọc bảng chia 9 ( đồng thanh, cá nhân)
-2 HS đọc đề
- Cả lớp làm vào SGK
- HS đọc nối tiếp từng kết quả
-HS sửa bài
- 2 HS đọc đề
- HS làm vào vở nháp, 4 HS lần lượt lên bảng làm
- HS nhận xét
- Lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia – HS nhắc lại
- 1 HS đọc đề
- 2 HS tìm hiểu đề
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
- HS tóm tắt và làm vào vở – 1 HS lên bảng làm
Tóm tắt :
9 túi : 45kg gạo
1 túi : … kg gạo?
Bài giải:
Số ki - lô - gam gạo mỗi túi đựng được là:
45 : 9 = 5 (kg)
Đáp số : 5 kg gạo
Trang 9- GV gọi HS nhận xét, sửa bài.
- GV nhận xét, sửa sai
+Bài 4:
-Gọi HS đọc đề bài
-Gọi HS tìm hiểu đề
-Gọi HS lên bảng tóm tắt và giải vào vở
-GV chấm, nhận xét ,sửa bài
* Lưu ý : Khi nhận xét, sửa bài.( Phát hiện HS nào
sai giáo viên cho HS sửa sai ngay để giúp HS nắm
chắc kiến thức
- GV ra thêm 1 đến 2 đề HS tập đặt lời giải hoặc
làm phép tính nếu HS sai
- Đối với HS còn hạn chế GV chỉ yêu cầu các em
hoàn thành 1 trong 2 bài toán giải
- HS nhận xét, sửa bài trên bảng
-HS sửa bài
-2 HS đọc đề
-2 HS tìm hiểu đề
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
-1 HS tóm tắt và giải trên bảng – cả lớp làm vào vở
Tóm tắt:
9 kg : 1 túi
45 kg : … túi?
Bài giải:
Số túi gạo có :
45 : 9 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi gạo
-HS sửa bài
4.Củng cố, dặn dò: (5phút)
- Nhận xét giờ học
- về nhà học thuộc bảng chia 9
- Ôn tập các dạng toán đã thực hành trên lớp
_
CHÍNH TẢ (Nghe viết)
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nghe – viết chính xác đoạn từ : “ Sáng hôm ấy… lững thững đằng sau” trong bài Người liên lạc
nhỏ.Viết hoa các tên riêng : Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
-Viết hoa các tên riêng : Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng.Viết đúng các tiếng có vần khó,
dề lẫn lộn ( au / âu ), âm đầu (l / n ) , (i/ iê ).
-HS viết cẩn thận , trình bày sạch đẹp
II CHUẨN BỊ :
-GV : Bảng phụ chép sẵn bài tập 2 Tranh minh họa bài tập 3
-HS : Sách giáo khoa và vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Gọi HS lên viết bảng : huýt sáo, suýt ngã, vẻ mặt (Bảo, Khang) Cả lớp viết vào
bảng con
3 Bài mới : Giới thiệu bài : Người liên lạc nhỏ (ghi bảng).
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả (20phút)
Trang 10- GV đọc đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc
- GV nêu câu hỏi gọi HS trả lời:
H: Trong đoạn văn vừa đọc có những tên riêng nào
viết hoa?
H:Lời Của ông ké được viết như thế nào?
-Treo bảng phụ -Yêu cầu lớp đọc thầm và tìm từ
khó
- GV gạch chân các từ khó ở bảng phụ Yêu cầu
HS đọc lại
- GV đọc từ khó – Yêu cầu HS viết.( Chú ý gọi HS
viết sai lên bảng và sửa sai cho những em viết sai
cụ thể)
- Nhận xét – sửa sai
- Hướng dẫn viết vở - nhắc nhở cách trình bày bài
-GV đọc cho HS viết bài
-Theo dõi , uốn nắn
-Hướng dẫn sửa bài
-Thu bài chấm - sửa bài Nhận xét chung
Gọi HS làm sai lên bảng
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập (10phút)
Bài 2 : GV treo bảng phụ Gọi học sinh nêu yêu
cầu đề
-Yêu cầu HS tự làm vào vở.1 HS lên bảng
-GV theo dõi HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét
- Nhận xét, sửa bài
Bài 3: Gọi HS đọc bài tập 3
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở
bài tập
- GV treo sẵn 2 băng giấy có ghi sẵn nội dung bài
tập 3.Tổ chức cho HS chơi tiếp sức
- GV yêu cầu mỗi dãy cử 5 em tham gia Sau đó
nêu luật chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- Yêu cầu HS nhận xét, GV chốt đáp án đúng và
tổng kết trò chơi:
Bài 3: Điền vào chỗ trống:
a) l hay n?
Trưa nay bà mệt phải nằm
Thương bà, cháu đã giành phần nấu cơm
Bà cười:vừa nát vừa thơm
Sao bà ăn được nhiều hơn mọi lần?
b) i hay iê?
Kiến xuống suối tìm nước uống.Chẳng may, sóng
trào lên cuốn kiến đi và suýt nữa thì dìm chết nó
- HS lắng nghe
- HS đọc đoạn văn – Lớp đọc thầm theo
- HS lắng nghe và trả lời:
-Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng,Hà Quảng
- Lời ông ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- HS đọc thầm – tìm từ khó và nêu
- HS đọc những từ khó
- HS viết bảng con – HS viết bảng lớp
- HS lắng nghe -HS viết bài vào vở
-HS tự soát bài Đổi chéo bài – sửa sai -HS theo dõi – sửa bài
- HS tham gia sửa lỗi
- HS quan sát.1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS lên bảng làm – lớp làm vở
Bài 2: Điền vào chỗ trống ay hay ây?
Cây sậy , chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy, số bảy, đòn bẩy.
- HS nhận xét bài trên bảng
-HS sửa bài
- Một em đọc bài tập 3
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS theo dõi
- Mỗi dãy cử đại diện HS tham gia trò chơi.HS lắng nghe luật chơi
- HS tiến hành chơi
-HS sửa bài 2 HS đọc lại đáp án đúng