- GV viết đề bài, gạch dưới những chữ sau trong đề bài : Kể lại một câu chuyện em đã được nghe nghe qua oâng baø, cha meï hay ai đó kể lại hoặc được đọc tự em tìm đọc được về tính tru[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 14 tháng 9 năm 2009
TẬP ĐỌC
I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
1 Đọc trơn toàn bài Biết đọc bài với giọng kể rất chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật ( chú bé mồ côi, nhà vua ) với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
2 Hiểu nghĩa các từ trong bài Nắm được những ý chính của câu chuyện Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh minh họa bài học trong SGK
- Bảng phụ có ghi đoạn hướng dẫn luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
2-4’ 2 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS - 1 HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt
Nam và trả lời câu hỏi 2 trong SGK
3.Dạy bài mới
1’ a.Giới thiệu bài
b Nội dung bài mới:
7-10’ Hoạt động1: Luyện đọc Cả lớp
- HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn – đọc 2, 3 lượt
- HS luyện đọc câudài : Vua ra
lệnh…sẽ bị trừng phạt
- HS luyện đọc kết hợp với sữa lỗi phát âm những :thu hoạch, truền ngôi, ôn tồn…
- HS luyện đoc
- Một , hai HS đọc cả bài
8-10’ Hoạt động2: Tìm hiểu bài
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm
đoạn 1
- Nhà vua chọn người như thế
- Nhà vua đã làm gì để chọn
người trung thực? TB + Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng
và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
Lop4.com
Trang 2- Thóc đã luộc chín cón nảy
mầm được không?
TB -Không thể nảy mầm
Ý1: Vua chọn người trung thực để
truyền ngôi
- HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi
- Theo lệnh vua, chú bé Chôm
đã làm gì? Kết quả ra sao? K + Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy
mầm
- Đến kì phải nộp thóc cho vua TB + Mọi người nô nức chở thóc về Chôm đã làm gì, mọi người làm
gì?
kinh thành nộp cho vua Chôm khác mọi người, Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua, thành thật quỳ tâu: Tâu Bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được
- Hành động của chú bé Chôm
có gì khác mọi người? K-G + Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật, không sợ bị trừng trị
- HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi
- Thái độ của mọi người thế nào
khi nghe lời nói thật của Chôm?
K Tranh
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói sự thật, sẽ bị trừng phạt
- HS đọc đoạn cuối -Theo em, vì sao người trung
thực là người đáng quý ?
Bài văn ca ngợi ai? Ca ngợi về
điều gì?
Cả lớp
K-G
+ Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hổng việc chung + Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ đó làm được nhiều việc có lợi cho dân cho nước
+ Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt
Ý2: Chôm là người trung thực
Ca ngợi cậu bé Chôm là người trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
7-9’ Hoạt động3:Hướng dẫn đọc diễn
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
của bài
- Nêu cách đọc của bài?
- GV treo bảng phụ lên bảng
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Cho HS luyện đọc
- Bình chọn nhóm đọc hay nhất
- HS theo dõi
- Từng tốp 3 em luyện đọc theo cách phân vai
3’ 4 Củng cố:
- GV hỏi: Câu chuyện này muốn - Trung thực là đức tính quý nhất của
Lop4.com
Trang 3nói với em điều gì?
5 Dặn dò:Xem bài: Gà Trống và
Cáo
con người./ Cần sống trung thực…
Rút kinh nghiệm:
Toán:
I.MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Củng có cách nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1’
3-4’
1’
4-5’
5-8’
3-5’
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập sau :
3.Dạy – học bài mới
a.Giới thiệu bài:.
b.Hướng dẫn luyện tập
*Bài 1/26-GV yêu cầu HS tự làm
-GV yêu cầu HS nêu lại : những
tháng nào có 30 ngày ? những
tháng nào có 31 ngày ? Tháng 2
có bao nhiêu ngày
-GV giới thiệu : Những năm tháng
2 có 28 ngày gọi là năm thường
Một năm thường có 365 ngày
Những năm tháng 2 có 29 ngày
gọi là năm nhuận Một năm
nhuận có 366 ngày
Bài 2/26 :
-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị ,
sau đó gọi một số HS giải thích
cách đổi của mình
TB
TB-K
-3 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét
-Những tháng 4, 6 , 9 , 11có 30 ngày Những tháng 1, 3 ,5 ,7 , 8,
10, 12 có 31 ngày.Tháng 2 có 28 ngày
-HS nghe GV giới thiệu Tiếp tục làm bài tập phần b
-3 HS lên bảng làm bài mỗi HS làm một dòng , HS cả lớp làm bài vào VBT
LUYỆN TẬP
Lop4.com
Trang 43-5’
2-3’
1’
Bài 3 /26:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài tự làm
bài
-GV có thể yêu cầu HS nêu cách
tính số năm từ khi vua Quang
Trung đái phá quân Thanh đến
nay
-GV yêu cầu tự làm phần b sau
đó chữa bài
Bài 4/26 :
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Muốn biết bạn nào chạy nhanh
hơn chúng ta phải làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét
Bài 5/26
-GV yêu HS quan sát đồng hồ và
đọc giờ trên đồng hồ
-8 giờ 40 phút còn được gọi là
mấuy giờ ?
-GV có thể dùng mặt đồng hồ để
quay kim đến các vị trí khác và
yêu cầu HS đọc giờ
-GV cho HS tự làn phần b
4.Củng cố :
-GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:-Chuẩn bị bài : Tìm số
trung bình cộng
Khá
TB
K-G
-Thực hiện yêu cầu -HS thực hiện phép trừ , lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá Quân Thanh VD :
2005 – 1789 = 216 ( năm )
-Nguyễn trãi sinh năm :
1980 – 600 = 1380
-Trong cuộc thi chạy 60 m Nam chạy hết ¼ phút , Bình chạy hết 1/5 phút Hỏi ai chạy nhanh hơn ? -Đổi thời gian chạy của hai bạn ra đơn vị giây rồi so sánh ( không so sánh ¼ và 1/5 )
-Bạn Nam chạy hết ¼ phút = 15 giây ; Bạn Bình chạy hết 1/5 = 12 giây 12 giây < 15 giây Vậy Bạn Bình chạy nhanh hơn bạn Nam
-8 giờ 40 phút
-Còn được gọi là 9 giờ kém 20 phút -Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồ của GV
Rút kinh nghiệm:
Chính tả:
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
Lop4.com
Trang 51 Nghe- viết lại đúng chính tả, biết trình bày đúng một đoạn văn trong bài Những hạt thóc giống
2 Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có vần dễ lẫn en/ eng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ chép bài tập 2b
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
3’ 2/ Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp -Hai HS lên bảng viết: truyện cổ,
tuyệt vời, nghiêng soi
3/ Dạy bài mới
1’ a/ Giới thiệu bài
b/ Nội dung bài mới:
20-23’ HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết Cả lớp
- GV đọc toàn bài chính tả trong
SGK
- Hỏi: Trước khi phát thóc giống nhà
vua đã làm gì?
- HS theo dõi
- GV hướng dẫn HS viết từ khó - HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết, chú ý những từ ngữ mà mình dễ viết sai
- HS nêu cách trình bày
- GV đọc từng câu cho HS viết chính
- GV nhận xét chung
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
3-5’ Bài tập 2/tr48: GV treo bảng phụ Cả lớp - HS đọc yêu cầu bài tập
GV chốt lại lời giải đúng: Chen
chân, len qua, leng keng, áo len
màu đen,khen em
Bảng phụ - HS đọc thầm đoạn văn, làm bài cá nhân
- Cả lớp và GV cùng nhận xét
2-3’ Bài tập 3/tr48: Giải câu đố Khá - HS đọc các câu thơ, suy nghĩ,
viết nhanh ra nháp lời giải đố
- HS nói lời giải đố, viết nhanh lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng
3’ 4/ Củng cố :
- GV nhận xét tiết học
Lop4.com
Trang 61’ 5/ Daịn doø:- HTL hai cađu ñoâ vöøa
hóc
Khoa hóc:
I.MÚC TIEĐU
Giuùp hóc sinh (HS):
Hieơu vaø giại thích ñöôïc tái sao caăn aín phoâi hôïp chaât beùo coù nguoăn goâc ñoông vaôt vaø chaât beùo coù nguoăn goâc thöïc vaôt
Neđu ñöôïc ích lôïi cụa muoâi I – oât
Neđu ñöôïc taùc hái cụa thoùi quen aín maịn
II.ÑOĂ DUØNG DÁY - HÓC :
Caùc minh hoá trong trang 20 , 21 SGK
Söu taăm caùc tranh ạnh veă quạng caùo thöïc phaơm coù chöùa I – oât vaø nhöõng taùc hái do
khođng aín muoâi I – oât
III.CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC CHỤ YEÂU :
1’
3-5’
1’
5-7’
5-8’
1 OƠn ñònh:
2 Kieơm tra baøi cuõ:
-GV gói 1 -2 HS trạ lôøi caùc cađu hoûi
sau :
+Tái sao caăn aín phoâi hôïp caùc chaât
ñám ñoông vaôt vaø ñám thöïc vaôt ?
+Tái sao phại aín nhieău caù
-GV nhaôn xeùt vaø cho ñieơm
3 Dáy vaø hóc baøi môùi
a Giôùi thieôu baøi:
b Hoát ñoông dáy – hóc
Hoát ñoông 1: Troø chôi “ Keơ teđn
nhöõng moùn raùn ( chieđn ) hay xaøo”
+Chia lôùp thaønh2 ñoôi : Moêi ñoôi cöû 1
tróng taøi giaùm saùt ñoôi bán
+Thaønh vieđn trong moêi ñoôi noẫi tieâp
nhau leđn bạng ghi teđn caùc moùn aín
chöùa nhieău chaât ñám Löu yù moêi HS
chư vieât 1 moùn aín
-GV cuøng caùc tróng tái cođng boâ keât
qụa cụa hai ñoôi
-Tuyeđn döông ñoôi thaĩng cuoôc
*Hoát ñoông 2 : Tái sao caăn aín phoâi
hôïp chaât beùo ñoông vaôt vaø thöïc vaôt?
-Chia nhoùm HS
Cạ lôùp Hình
Cạ lôùp
-1- 2 HS trạ lôøi , HS cạ lôùp laĩng nghe nhaôn xeùt
-Laĩng nghe
-1 HS nhaĩc lái
+Chia ñoôi vaø cöû tróng taøi cụa ñoôi mình
+HS leđn bạng vieât teđn caùc moùn aín: thòt raùn, caù raùn, khoai tađy, rau xaøo, thòt xaøo, rang côm, nem raùn, ñaôu raùn, löôn xaøo …
-Hoát ñoông nhoùm theo höôùng daên
GV
SÖÛ DÚNG HÔÏP LÍ CAÙC CHAÂT BEÙO VAØ MUOÂI AÍN
Lop4.com
Trang 72-4’
1’
+Yêu cầu các nhóm quan sát các
hình minh hoạ trong SGK và trả lời
các câu hỏi sau :
+Những món ăn nào vừa chứa chất
béo động vật và thực vật ?
+Tại sao cần ăn phối hợp chất béo
động vật hoặc thực vật
-Yêu cầu HS trình bày kết qủa thảo
luận, nhận xét và tuyên dương nhóm
có ý kiến hay
-GV kết luận :
*Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng
muối i- ốt và không nên ăn mặn
-GV yêu cầu HS quan sát hình minh
hoạ và trả lời câu hỏi: muối I –ốt có
ích lợi gì cho con người ?
- Gọi 3 – 5 HS trình bày ý kiến của
mình GV ghi những ý kiến không
trùng lặp lên bảng
-Gọi HS đọc phần thứ hai mục bạn
cần biết
- GV hỏi HS: muối I–ốt rất quan trọng
nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại gì?
-GV ghi nhanh những ý kiến không
trùng lặp lên bảng
-GV kết luận: chúng ta cần hạn chế
ăn mặn để tránh bệnh áp huyết cao
4 Củng cố :
- Gia đình em ăn chất béo có nguồn
gốc từ đâu? Có ăn muối i-ốt không?
5/ Dặn dò: Chuẩn bị bài: ăn nhiều
rau và qủa chín sử dụng thực phẩm
sạch và an toàn
Cả lớp Muối i-ốt
-Chia nhóm và tiến hành thảo luận
+ Những món ăn: thịt rán, tôm rán, thịt bò xào …
+Vì trong chất béo động vật có chứa nhiều a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có nhiều nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy ta nên ăn kết hợp để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng và tránh được các bệnh về tim mạch
- 2- 3 HS trình bày
-Lắng nghe
-HS mang những tranh ảnh minh sưu tầm được để trình bày
+Trình bày ý kiến
-Thực hiện yêu cầu
HS nối tiếp nhau trả lời
-Lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
Lop4.com
Trang 8Thứ ba, ngày 15 tháng 9 năm 2009
Toán TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Giúp HS
Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
2 Kĩ năng:
- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi đề bài toán 1&2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
3-4’
1’
12-15’
1 Ổn định
2 Bài cũ:Luyện tập
- 1 năm có bao nhiêu ngày ?
- Những tháng nào có 30 ngày?31 ngày ?
3 Bài mới:
a.Giới thiệu:
b.Nội dung bài mới
cộng và cách tìm số trung bình cộng
Bài toán 1:
- GV treo bảng phụ có ghi đề bài toán 1
lên bảng
- GV cho HS đọc đề toán 1, quan sát
hình vẽ tóm tắt nội dung bài toán
- Đề toán cho biết có mấy can dầu?
- Gạch dưới các yếu tố đề bài cho
- Bài này hỏi gì?
- Muốn tìm số lít dầu rót đều mỗi can ta
làm như thế nào ?
Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có
4 lít dầu Ta gọi số 5 là số trung bình cộng
của hai số 6 và 4
- Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta
làm như thế nào?
Bài toán 2: Tương tự các bước như BT1
GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu
được
- Muốn tìm số trung bình cộng của ba số,
ta làm như thế nào?
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số, ta làm như thế nào?
Cả lớp Bảng phụ
HS nêu
HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt
- Hai can dầu
- HS gạch và nêu Nếu số dầu rót đều vào 2 can thì mỗi can có mấy lít dầu
- Cả 2 can có bao nhiêu lít dầu
- Số lít dầu cả 2 can : 2
- 1 HS lên bảng giải –cả lớp giải vào vở (6+4):2=5(lít)
- Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho 2
- Vài HS nhắc lại
- Vài HS nhắc lại
Để tìm số trung bình cộng của ba số, ta tính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng đó cho 3
- Vài HS nhắc lại
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi
Lop4.com
Trang 93-5’
3-5’
1-2’
1’
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1/27: HS nêu yêu cầu
- Nêu lại cách tìm số trung bình cộng của
nhiều số ?
Bài tập 2/27:GV nêu yêu cầu
Bài tập 3/27: HS nêu yêu cầu đề bài
Muốn tìm số trung bình cộng của các số
tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 thì trước hết
phải xem thử từ 1 đến 9 gồm có những số
nào?
4.Củng cố :
Nêu cách tìm số TBC của nhiều số ?
5.Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
TB-Y
TB Khá
lấy tổng đó chia cho số các số hạng
- Vài HS nhắc lạ
- HS làm bài 3 HS lên bảng làm – Cả lớp thống nhất kết quả
- HS nêu
Cả lớp làm bì vào vở -1 HS lên bảng làm sau đó thống nhất kết quả
- HS làm bài
HS trình bày dưới hình thức toán chạy
Rút kinh nghiệm:
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trung thực, tự trọng Biết sử dụng những từ đã học để đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
2 Kĩ năng: Biết được những thành ngữ gắn với chủ điểm
3 Thái độ: HS yêu thích học môn Tiếng Việt, và thích sử dụng Tiếng Việt
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1, 3, 5
- Từ điển HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TB
- 2 HS nêu
- HS nhận xét
- Đọc một câu mẫu
HS thảo luận nhóm đôi để làm BT Bảng ï Từ cùng nghĩa Từ trái nghĩa
1’
3-5’
1’
8-10’
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Luyện tập về từ láy và từ ghép
- Tìm 2 từ ghép phân loại
Đặt câu
- Tìm 2 từ ghép tổng hợp
Đặt câu
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn bài mới
Bài tập 1/48: HS nêu yêu cầu BT
-GV tổ chức cho HS trình bày
-Cả lớp nhận xét
- Tìm những từ cùng nghĩa và những từ phụ Thẳng thắn, ngay Dối trá, gian
Lop4.com
Trang 10trái nghĩa với trung thực
- GV nhận xét thẳng, thật thà, thành thạt, chính trực lận, gian dối, lừa đảo, lừa
lọc
4-6’
6-8’
4-6’
2’
1’
Bài tập 2/48:
- Đặt câu với 1 từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa
ở BT 1 chọn các từ thẳng thắn, thật thà, bộc
trực
- Dối trá, gian lận, lừa đảo
- GV nhận xét
Bài tập 3/48:
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ tự
trọng?
- GV giải thích: Tự trọng là coi trọng và giữ
gìn phẩm giá của mình
Bài tập 4/48:
Có thể dùng những thành ngữ, tục ngữ đây
để nói về tính trung thực hoặc về lòng tự
trọng
GV: Giải nghĩa các thành ngữ trước rồi làm
bài
- GV nhận xét
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ trong
SGK
- Chuẩn bị bài: Danh từ
TB
TB-K
Khá
ù
- HS làm việc cá nhân
- Đọc câu cho cả lớp nghe
- HS khác nêu ý kiến
- Đọc đề bài tập
- Thảo luận nhóm đôi để chọn câu đúng
- Đại diện nêu ý kiến Các nhóm phát biểu tự do
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Trao đổi nhóm đôi để trả lời câu hỏi
- Mời 2, 3 nhóm trả lời
- Nhận xét
- Sửa bài:
Các thành ngữ, tực ngữ a, c, d nói về tính trung thực
Các thành ngữ, tục ngữ b, c nói về lòng tự trọng
Rút kinh nghiệm:
Lịch sử:
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS nắm được từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN, nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ
2.Kĩ năng:
- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta
3.Thái độ:
- Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ , liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược , giữ gìn nền văn hoá dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu học tập
Lop4.com