1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phần mềm mike 21 mô phỏng ngập lụt trên địa bàn thành phố đà nẵng

87 619 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Phần Mềm Mike 21 Mô Phỏng Ngập Lụt Trên Địa Bàn Thành Phố Đà Nẵng
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ Thuật
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật
Năm xuất bản 2013
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 7,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng phần mềm mike 21 mô phỏng ngập lụt trên địa bàn thành phố đà nẵng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

2.1 Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng 152.2 Bản đồ hệ thống sông thành phố Đà Nẵng 182.3 Bản đồ lưới trạm Khí tượng Thuỷ văn 202.4 Bản đồ đẳng trị mưa khu vực 212.5 Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng 233.1 Mô tả phương trình liên tu ̣c 343.2 Mô tả hê ̣ phương trình Saint - Venant 353.3 Các điểm nút tính toán trong mô hình Mike 11 363.4 Hê ̣ thống lưới phi cấu trúc trong mô hình Mike 21 FM 393.5 Các thành phần theo phương x và y 424.1 Pha ̣m vi tính toán của mô hình 464.2 Miền tính toán của mô hình 474.3 File đi ̣a hình tính toán 494.4 Thiết lâ ̣p đi ̣a hình 494.5 Thiết lâ ̣p lưới tính toán Flexible Mesh 504.6 Sơ đồ duỗi thẳng 51

Trang 7

4.7 Biên lưu lươ ̣ng lũ năm 2007 524.8 Biên mực nước lũ năm 2007 534.9 Biên lưu lươ ̣ng lũ năm 2009 534.10 Biên mực nước lũ năm 2009 554.11 Giao diê ̣n cha ̣y chương trình Mike 21 FM 564.12 Kết quả hiê ̣u chỉnh mực nước - Tra ̣m Cẩm Lê ̣ năm 2007 564.13 Cao đô ̣ mực nước max năm 2007 574.14 Đô ̣ sâu mực nước tổng cô ̣ng max năm 2007 574.15 Vâ ̣n tốc lớn nhất theo phương ngang lũ năm 2007 584.16 Vâ ̣n tốc lớn nhất theo phương đứng lũ năm 2007 584.17 Bô ̣ thông số nhám từ trâ ̣n lũ năm 2007 594.18 Kết quả hiê ̣u chỉnh mực nước - Tra ̣m Cẩm Lê ̣ năm 2009 594.19 Cao đô ̣ mực nước max lũ năm 2009 604.20 Đô ̣ sâu mực nước tổng cô ̣ng max lũ năm 2009 604.21 Vâ ̣n tốc lớn nhất theo phương ngang lũ năm 2009 614.22 Vâ ̣n tốc lớn nhất theo phương đứng lũ năm 2009 614.23 Bô ̣ thông số nhám từ trâ ̣n lũ năm 2009 614.24 Các ho ̣ ki ̣ch bản phát thải theo IPCC 644.25 Cao đô ̣ mực nước max - Lượng mưa B2-2030 và nước 65

Trang 8

biển dâng theo kịch bản BĐKH A1F1-2100

4.26 Đô ̣ sâu mực nước tổng cô ̣ng max - Lượng mưa B2-2030

4.27 Vâ ̣n tốc lớn nhất theo phương ngang - Lượng mưa

B2-2030 và nước biển dâng theo kịch bản BĐKH A1F1-2100 664.28 Vâ ̣n tốc lớn nhất theo phương đứng - Lượng mưa B2-

2030 và nước biển dâng theo kịch bản BĐKH A1F1-2100 674.29 Cao đô ̣ mực nước lũ max - Lượng mưa B2-2050 và nước

biển dâng theo kịch bản BĐKH A1F1-2100 674.30 Đô ̣ sâu mực nước tổng cô ̣ng max - Lượng mưa B2-2050

và nước biển dâng theo kịch bản BĐKH A1F1-2100 684.31 Vâ ̣n tốc lớn nhất theo phương ngang - Lượng mưa B2-

2050 và nước biển dâng theo kịch bản BĐKH A1F1-2100 684.32 Vâ ̣n tốc lớn nhất theo phương đứng - Lượng mưa B2-

2050 và nước biển dâng theo kịch bản BĐKH A1F1-2100 694.33 Vâ ̣n tốc lớn nhất theo phương đứng - Lượng mưa B2-

2050 và nước biển dâng theo kịch bản BĐKH A1F1-2100 694.34 Đô ̣ sâu mực nước tổng cô ̣ng max - Lượng mưa B2-2050

và nước biển dâng theo kịch bản BĐKH A1F1-2100 704.35 Vâ ̣n tốc lớn nhất theo phương ngang - Lượng mưa B2-

2050 và nước biển dâng theo kịch bản BĐKH A1F1-2100 704.36 Vâ ̣n tốc lớn nhất theo phương ngang - Lượng mưa B2-

2050 và nước biển dâng theo kịch bản BĐKH A1F1-2100 714.37 Tổng hơ ̣p kết quả 71

Trang 9

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, với vị trí là một thành phố đầu tàu của khu vực miền Trung Tây Nguyên, Đà Nẵng đang trên đà phát triển mạnh mẽ Diện tích đô thị củathành phố liên tục mở rộng với tốc độ đô thị hóa cao, diện mạo đô thị ngàymột khang trang với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hộiđược đầu tư cả về số lượng lẫn chất lượng, đem lại cho Đà Nẵng một tầm vócmới cả về không gian lẫn chất lượng đô thị

-Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đô thị, Đà Nẵng đang đối mặt với khánhiều thách thức để có thể trở thành một đô thị hiện đại, phát triển bền vững,trong đó tình trạng lũ lụt trên địa bàn thành phố do đặc điểm địa hình, khí hậu

và thủy văn tạo nên là một trong những yếu tố như thế

Trên thực tế, thành phố Đà Nẵng đã từng phải gánh chịu những thiêntai nặng nề, trong quá khứ cũng đã từng xảy ra những trận lũ lớn gây thiệt hạiđáng kể về người và tài sản của cư dân trong vùng Trong những năm gần đâycác trận lũ gây ngập lụt lớn ở Đà Nẵng như: các trận lũ 8/11/2007 đến14/11/2007, từ ngày 27/9/2009 đến 2/10/2009 và trận lũ từ ngày 4/11/2011đến 8/11/2011

Do đó, việc tính toán dự báo lũ lụt là vấn đề hết sức cần thiết và cấpbách; kết quả mô phỏng ngập lũ và thời gian lũ bằng mô hình toán sẽ là cơ sởquan trọng trong việc xác định cao độ san nền, kích thước, độ cao các côngtrình cầu, đường, cống, kênh thoát lũ Từ đó, có thể chủ động khắc phục đượcphần nào ảnh hưởng của thiên tai

Trang 10

Trong báo cáo nghiệm thu sản phẩm 2 của Trung tâm Nghiên cứu vàbảo vệ môi trường đã ứng dụng mô hình Mike Flood (Coupling Mike 11 &Mike 21) mô phỏng ngập lụt hạ lưu sông Vu Gia – Thu Bồn và đã tìm được

bộ thông số cho các mô hình trên, ưu điểm của mô hình này đã cải thiện vềtốc độ tính toán so với mô hình Mike 21 thông thường, tuy nhiên kết nối trênnguyên tắc dòng chảy trong mô hình 1 chiều sẽ tràn vào dòng chảy trên môhình 2 chiều nên độ nhạy thay đổi mực nước khi hiệu chỉnh hệ số nhám trên

mô hình 2 chiều sẽ không cao, xuất phát từ lý do trên tôi chọn đề tài: ”Ứng

dụng phần mềm Mike 21 mô phỏng ngập lụt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”.

2. Mu ̣c tiêu nghiên cứu

Áp dụng mô hình thủy lực Mike 21 để tìm ra bộ thông số mô hình dòngchảy lũ phục vụ việc mô phỏng ngập lụt trong điều kiện biến đổi khí hậu vànước biển dâng theo các kịch bản quốc gia về biến đổi khí hậu cho thành phố

Đà Nẵng

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là nghiên cứu chế độ ngập lụt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu lưu vực hệ thống sông của thành phố

Trang 11

b. Phương pháp nghiên cứu

+ Thống kê, tổng hợp theo quy trình, quy phạm của ngành khí thuỷ văn

tượng-+ Phương pháp ứng dụng mô hình thủy văn, sử dụng phần mềm Mike 21

- Kế thừa dữ liệu từ đề tài “Xây dựng Mô hình Thủy văn – thủy lực chothành phố Đà Nẵng

- Thu thập tài liệu khí tượng thuỷ văn, địa hình địa mạo khu vực nghiêncứu: Thu thập tài liệu mưa, mực nước, lưu lượng, tình hình lũ lụt trên cácsông trên địa bàn thành phố từ các đợt điều tra khảo sát trong một số nămtrước đây

- Nghiên cứu tình hình ngập lụt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

- Nghiên cứu phần mềm Mike 21 trong việc mô phỏng ngập lụt

- Mô phỏng một số kịch bản ngập lụt theo biến đổi khí hậu và nướcbiển dâng

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Xây dựng bản đồ ngập lụt so sánh với bản đồ điều tra vết lũ của Trungtâm Nghiên cứu và bảo vệ môi trường đồng thời kiểm nghiệm với mô hìnhMike Flood của báo cáo nghiệm thu sản phẩm 2

Xây dựng được bản đồ ngập lụt phục vụ cho công tác định hướng trongquy hoạch các khu đô thị, khu sản xuất…của thành phố

Trang 12

+ Vùng úng ngập thường xuyên

+ Vùng ngập lụt ứng với tần suất mưa - lũ khác nhau

+ Khu vực nguy hiểm khi có lũ lớn

+ Khu vực có nguy cơ bị trượt lở, sạt lở đất

+ Vết xói lở bờ sông, sạt lở bờ biển, trượt lở sườn

Ngoài ra còn thể hiện hệ thống thúy lợi: hồ chứa, trạm bơm, đập dâng,cống đê và các yếu tố nền địa lý

Bản đồ ngập lụt phải xác định rõ ranh giới những vùng bị ngập do mộttrận mưa lũ nào đó gây ra trên bản đồ Ranh giới vùng ngập lụt phụ thuộc vàocác yếu tố mực nước lũ và địa hình, địa mạo của khu vực đó; trong khi nhân

tố địa hình ít thay đổi nên ranh giới ngập lụt chỉ còn phụ thuộc vào sự thayđổi của mực nước lũ

Trang 13

+ Xây dựng bản đồ ngập lụt dựa vào việc mô phỏng các mô hình thủyvăn, thủy lực.

Mỗi một phương pháp trên đây đều có các ưu nhược điểm riêng trongviệc xây dựng và ước lượng diện tích ngập lụt Bản đồ ngập lụt xây dựng theophương pháp truyền thống chỉ tái hiện lại hiện trạng ngập lụt, chưa mang tính

dự báo nhưng nó vẫn mang ý nghĩa to lớn về nhiều mặt trong công tác chỉ huyphòng chống lũ lụt cũng như làm cơ sở để đánh giá, so sánh các nghiên cứutiếp theo Tuy vậy, phương pháp này tốn công, mất nhiều thời gian, khôngđáp ứng nhu cầu thực tế và có những điểm người nghiên cứu không thể đođạc được hoặc không thu thập được số liệu đo đạc

Việc xây dựng bản đồ ngập lụt dựa vào số liệu điều tra, thu thập từnhiều trận lũ đã xảy ra là đáng tin cậy nhất, tuy nhiên dữ liệu và thông tin điềutra cho các trận lũ lớn là rất ít lại không có tính dự báo trong tương lai, do vậyhạn chế nhiều ưu điểm và tính ứng dụng của bản đồ ngập lụt trong thực tế

Sử dụng công cụ mô phỏng, mô hình hóa bằng các mô hình thủy văn,thủy lực là rất cần thiết và có hiệu quả hơn rất nhiều và cũng là cách tiếp cậnhiện đại và đang được sử dụng rộng rãi trong thời gian gần đây cả trên thếgiới và ở Việt Nam trong sự kết hợp với cả các lợi thế của phương pháptruyền thống

Mặt khác, với sự phát triển của máy tính và các hệ thống thông tin, cơ

sở dữ liệu, ngày càng có nhiều ứng dụng phát triển dựa trên nền hệ thông tinđịa lý (GIS), mà xây dựng bản đồ ngập lụt là một trong những ứng dụng quantrọng, mang lại nhiều lợi ích thiết thực trong thực tiễn công tác phòng chốnglụt bão và giảm nhẹ thiên tai

Do vậy, luận văn này sẽ tập trung giới thiệu và phân tích các nhóm môhình thủy văn, thủy lực có khả năng ứng dụng trong xây dựng bản đồ ngậplụt, nhằm làm cơ sở lựa chọn phương pháp sử dụng cho khu vực nghiên cứu

Trang 14

cùng với việc giới thiệu các quy tŕnh và công cụ xây dựng bản đồ ngập lụttích hợp kết quả mô phỏng bằng mô h́nh thủy động lực với hệ thống cơ sở dữliệu GIS.

1.3 TỔNG QUAN VỀ CÁC MÔ HÌNH THỦY VĂN, THỦY LỰC TÍNH TOÁN NGẬP LỤT

1.3.1 Các mô hình thủy văn

 Mô hình Ltank: do PGS.TS Nguyễn Văn Lai đề xuất năm 1986 vàThS Nghiêm Tiến Lam chuyển về giao diện máy vi tính trên ngôn ngữVisualBasic, là một phiên bản cải tiến từ mô hình Tank gốc của tác giảSugawara (1956) Mô hình toán mưa rào dòng chảy dựa trên quá trình traođổi lượng ẩm giữa các tầng mặt, ngầm lưu vực, và bốc hơi ứng dụng tốt cholưu vực vừa và nhỏ

 Mô hình Hec-HMS: là mô hình mưa dòng chảy của Trung tâm Thủyvăn kỹ thuật quân đội Hoa Kỳ được phát triển từ mô hình HÉC-1, mô hình cónhững cải tiến đáng kể cả về kỹ thuật tính toán và khoa học thủy văn thíchhợp với các lưu vực sông vừa và nhỏ Là dạng mô hình tính toán thủy vănđược dùng để tính dòng chảy từ số liệu đo mưa trên lưu vực Trong đó cácthành phần mô tả lưu vực sông gồm các công trình thủy lợi, các nhánh sông

Kết quả của Hec-HMS được biểu diễn dưới dạng sơ đồ, biểu bảngtường minh rất thuận tiện cho người sử dụng Ngoài ra, chương trình có thểliên kết với cơ sở dữ liệu dạng DSS của mô hình thủy lực Hec-RAS

 Mô hình NAM: được xây dựng 1982 tại khoa thủy văn viện kỹ thuâ ̣t thủy động lực và thủy lực thuộc đại học kỹ thuật Đan Mạch Mô hình dựa trênnguyên tắc các bể chứa theo chiều thẳng đứng và hồ chứa tuyến tính Mô hìnhtính quá trình mưa - dòng chảy theo cách tính liên tục hàm lượng ẩm trongnăm bể chứa riêng biệt tương tác lẫn nhau Các mô hình thủy văn trên đây chokết quả là các quá trình dòng chảy tại các điểm khống chế (cửa ra lưu vực) vì

Trang 15

vậy tự thân chúng đứng độc lập chưa đủ khả năng để đưa ra các thông tin vềdiện tích và mức độ ngập lụt mà phải kết hợp với một số các công cụ khácnhư GIS, hoặc là biên cho các mô hình thủy động lực 1-2 chiều khác

1.3.2 Các mô hình thủy lực

 Mô hình Vrsap: tiền thân là mô hình KRSAL do cố PGS.TS NguyễnNhư Khuê xây dựng và được sử dụng rộng rãi ở nước ta trong vòng 25 nămtrở lại đây

Đây là mô hình toán thủy văn - thuỷ lực của dòng chảy một chiều trên

hệ thống sông ngòi có nối với đồng ruộng và các khu chứa khác Dòng chảytrong các đoạn sông được mô tả bằng hệ phương trình Saint-Venant đầy đủ:

+ Phương trình liên tu ̣c :

ω: diện tích mặt cắt ướt (m2)

q: lưu lươ ̣ng nhâ ̣p lưu (m3/s/m)

z: cao đô ̣ mă ̣t nước (m)

v: vâ ̣n tốc trung bình trên toàn mă ̣t cắt (m/s)

g: gia tốc tro ̣ng trường (m/s2)

α: hệ số sửa chữa động năng

Trang 16

α0: hê ̣ số sửa chữa đô ̣ng lượng

C: hê ̣ số Chezy

R: bán kính thuỷ lực (m)

s, t: biến không gian và biến thời gian

Các khu chứa nước và các ô đồng ruộng trao đổi nước với sông quacống điều tiết Do đó, mô hình đã chia các khu chứa và các ô đồng ruộngthành hai loại chính Loại kín trao đổi nước với sông qua cống điều tiết, loại

hở trao đổi nước với sông qua tràn mặt hay trực tiếp gán với sông như các khuchứa thông thường

Tuy nhiên mô hình Vrsap không phải là một mô hình thương mại, mà là

mô hình có mã nguồn mở chỉ thích hợp với những người có sự am hiểu sâu rộng

về kiến thức mô hình; Còn đối với công tác dự báo, cảnh báo nhanh cho một khuvực cụ thể, nhất là khu vực miền Trung thì mô hình tỏ ra chưa phù hợp

 Mô hình KOD-01 và KOD-02 của GS.TSKH Nguyễn Ân Niên pháttriển dựa trên kết quả giải hệ phương trình Saint-Venant dạng rút gọn, phục

vụ tính toán thủy lực, dự báo lũ

 Mô hình Wendy: do Viện thủy lực Hà Lan (DELFT) xây dựng chophép tính thủy lực dòng chảy hở, xói lan truyền, chuyển tải phù sa và xâmnhập mặn

 Mô hình Hec-RAS: do Trung tâm Thủy văn kỹ thuật quân đội Hoa

Kỳ xây dựng được áp dụng để tính toán thủy lực cho hệ thống sông Phiênbản mới hiện nay đã được bổ sung thêm modul tính vận chuyển bùn cát và tảikhuếch tán Mô hình HEC-RAS được xây dựng để tính toán dòng chảy trong

hệ thống sông có sự tương tác 2 chiều giữa dòng chảy trong sông và dòngchảy vùng đồng bằng lũ Khi mực nước trong sông dâng cao, nước sẽ tràn quabãi gây ngập vùng đồng bằng, khi mực nước trong sông hạ thấp nước sẽ chảylại vào trong sông

Trang 17

Hec-RAS là mô ̣t tổ hợp các phần mềm được thiết kế dưới da ̣ng thức cóthể tương trơ ̣ lẫn nhau dùng để phân tích, tính toán các đă ̣c trưng thủy lực.Sau khi file dữ liê ̣u hình ho ̣c được nhâ ̣p vào Ras, các dự liê ̣u hình ho ̣c đượchoàn chỉnh và kết hợp với số liê ̣u dòng chảy để tính toán mă ̣t nghiêng của bề

mă ̣t nước dựa trên các yếu tố thủy lực Sau đó tài liê ̣u mă ̣t nghiêng của bề mă ̣tnước sẽ được nhâ ̣p vào Hec-GeoRas để phân tích không gian và diễn toándiê ̣n tích và đô ̣ sâu ngâ ̣p lu ̣t

Hê ̣ phương trình cơ bản bao gồm phương trình liên tu ̣c và phương trình

q: lưu lươ ̣ng nhâ ̣p lưu (m3/s/m)

A: diê ̣n tích mă ̣t cắt ngang (m2)

+ Phương trình đô ̣ng lượng: được xây dựng dựa trên nguyên lý tổng

hơ ̣p lực tác đô ̣ng lên mô ̣t đơn vi ̣ thể tích nước như sau:

Trang 18

Fw: lực ma sát của gió trên mă ̣t nước (N)

Fp: áp suất ta ̣i mă ̣t cắt tính toán (N)

 Họ mô hình Mike: do Viện thủy lực Đan mạch (DHI) xây dựng được tích hợp rất nhiều các công cụ mạnh, có thể giải quyết các bài toán cơbản trong lĩnh vực tài nguyên nước Tuy nhiên đây là mô hình thương mại,phí bản quyền rất cao nên không phải cơ quan nào cũng có điều kiện sử dụng

+ Mike 11: là mô hình một chiều trên kênh hở, bãi ven sông, vùng ngập

lũ, trên sông kênh có kết hợp mô phỏng các ô ruộng mà kết quả thủy lực trongcác ô ruộng là "giả 2 chiều" Mike11 có một số ưu điểm nổi trội so với các môhình khác như:

(i) Liên kết với GIS

(ii) Kết nối với các mô hình thành phần khác của bộ Mike ví dụ như môhình mưa rào - dòng chảy NAM, mô hình thủy động lực học 2 chiều Mike 21,

mô hình dòng chảy nước dưới đất, dòng chảy tràn bề mặt và dòng bốc thoáthơi thảm phủ (Mike-SHE)

(iii) Tính toán chuyển tải chất khuếch tán

(iv) Vận hành công trình

(v) Tính toán quá trình phú dưỡng

Trang 19

Hệ phương trình sử dụng trong mô hình là hệ phương trình Venant không gian một chiều, với mục đích tìm quy luật diễn biến của mựcnước và lưu lượng dọc theo chiều dài sông hoặc kênh dẫn và theo thời gian.

Saint-Mô hình Mike 11 đã được ứng dụng tính toán rộng rãi tại Việt Nam vàtrên phạm vi toàn thế giới Tuy nhiên, Mike 11 la ̣i không có khả năng môphỏng tràn bãi nên trong các bài toán ngập lụt Mike 11 chưa mô phỏng mộtcách đầy đủ quá trình nước dâng từ sông tràn bãi vào ruộng và ngược lại Đểcải thiện vấn đề này bộ mô hình Mike có thêm mô hình thủy lực hai chiềuMike 21 và bộ kết nối Mike-Flood

+ Mike 21 & Mike-Flood: Là mô hình thủy động lực học dòng chảy 2chiều trên vùng ngập lũ đã được ứng dụng tính toán rộng rãi tại Việt Nam vàtrên phạm vi toàn thế giới Mô hình Mike21 HD là mô hình thủy động lực học

mô phỏng mực nước và dòng chảy trên sông, vùng cửa sông, vịnh và venbiển Mô hình mô phỏng dòng chảy không ổn định hai chiều ngang đối vớimột lớp dòng chảy

Mike 21 HD có thể mô hình hóa dòng chảy tràn với nhiều điều kiệnđược tính đến, bao gồm:

o Ngập và tiêu nước cho vùng tràn

o Tràn bờ

o Dòng qua công trình thủy lợi

o Thủy triều

o Nước dâng do mưa bão

Phương trình mô phỏng bao gồm phương trình liên tục kết hợp vớiphương trình động lượng mô tả sự biến đổi của mực nước và lưu lượng Lướitính toán sử dụng trong mô hình là lưới hình chữ nhật

Tuy nhiên, Mike 21 nếu độc lập cũng khó có thể mô phỏng tốt quátrình ngập lụt tại một lưu vực sông với các điều kiện ngập thấp Để có thể tận

Trang 20

dụng tốt các ưu điểm và hạn chế những khuyết điểm của cả hai mô hình mộtchiều và hai chiều trên, DHI đã cho ra đời một công cụ nhằm tích hợp(coupling) cả hai mô hình trên; đó là công cụ Mike-Flood.

Mike-Flood là một công cụ tổng hợp cho việc nghiên cứu các ứng dụng

về vùng bãi tràn và các nghiên cứu về dâng nước do mưa bão Ngoài ra,Mike-Flood còn có thể nghiên cứu về tiêu thoát nước đô thị, các hiện tượng

vỡ đập, thiết kế công trình thúy lợi và ứng dụng tính toán cho các vùng cửasông lớn

Mike-Flood được sử dụng khi cần có sự mô tả hai chiều ở một số khuvực (Mike 21) và tại những nơi cần kết hợp mô hình một chiều (Mike 11).Trường hợp cần kết nối một chiều và hai chiều là khi cần có một mô hình vậntốc chi tiết cục bộ (Mike 21) trong khi sự thay đổi dòng chảy của sông được điềutiết bởi các công trình phức tạp (cửa van, cống điều tiết, các công trình thúy lợiđặc biệt ) mô phỏng theo mô hình Mike 11 Khi đó mô hình một chiều Mike 11

có thể cung cấp đều kiện biên cho mô hình Mike 21 (và ngược lại)

Bộ mô hình Mike 11 và Mike 11-GIS của viện thủy lực Đan Mạch(DHI) sử dụng để xây dựng bản đồ ngập lụt cho vùng hạ lưu sông Mike 11-GIS là bộ công cụ mạnh trong trình bày và biểu diễn về mặt không gian vàthích hợp công nghệ mô hình bãi ngập và sông của Mike 11 cùng với khảnăng phân tích không gian của hệ thống thông tin địa lý trên môi trườngArcGIS9.1

Mike 11-GIS có thể mô phỏng diện ngập lớn nhất, nhỏ nhất hay diễnbiến từ lúc nước lên cho tới lúc nước xuống trong một trận lũ Độ chính xáccủa kết quả tính từ mô hình và thời gian tính toán phụ thuộc rất nhiều vào độchính xác của DEM Nó cho biết diện ngập và độ sâu tương ứng từng vùngnhưng không xác định được hướng dòng chảy trên đó

Mô hình Mike-SHE: Mô hình toán vật lý thông số phân bổ mô phỏng

Trang 21

hệ thống tổng hợp dòng chảy mặt- dòng chảy ngầm lưu vực sông Mô phỏngbiến đổi về lượng và chất hệ thống tài nguyên nước Bao gồm dòng chảytrong lòng dẫn, dòng chảy tràn bề mặt, dòng chảy ngầm tầng không áp, dòngchảy ngầm tầng có áp, dòng chảy tầng ngầm chuyển tiếp giữa tầng có áp vàtầng không áp, bốc thoát hơi từ tầng thảm phủ, truyền chất, vận chuyển bùncát ứng dụng thực tiễn: Đã được ứng dụng tính toán rộng rãi trên phạm vitoàn thế giới Ở Việt Nam Mike-SHE được ứng dụng mô phỏng dòng hệthống dòng chảy ngầm mặt lưu vực.

Qua thực tế của việc sử dụng các mô hình thủy văn và thủy lực hiệnnay trên thế giới và tại Việt nam; với mong muốn mô phỏng một cách chínhxác nhất quá trình ngập lụt trong khu vực nghiên cứu, tác giả nhận thấy bộ môdựng bản đồ ngập lụt cho khu vực nghiên cứu do các lý do sau đây:

 Mô hình thủy văn Mike 21 tính toán các biên đầu vào cũng nhưbiên gia nhập khu giữa dùng để mô phỏng dòng chảy hai chiều ngang trànbãi Mô hình này rất phù hợp để mô phỏng ngập lụt tại lưu vực sông trên địabàn thành phố Đà Nẵng nơi thường xuyên xảy ra các trận lũ từ nhỏ đến lớn

 Điều kiện số liệu đo đạc trong khu vực là hạn chế do nhiềunguyên

nhân khác nhau hình Mike 21 của Viện thủy lực Hà Lan có thể đáp ứng đượcyêu cầu xây nên việc sử dụng mô hình Mike 21 để tính toán dòng chảy từmưa làm biên đầu vào cho mô hình thủy lực là cần thiết

 Mô hình Mike 21 là một công cụ thích hợp cho việc nghiên cứucác ứng dụng về vùng bãi tràn phù hợp cho vùng trũng nghiên cứu vì có thểthể hiện được cả mức độ ngập lụt lẫn tốc độ và hướng dòng chảy lũ trongvùng ngập lụt

Do vậy, trong luận văn này tác giả quyết định sử dụng mô hình Mike

21 trong bộ mô hình Mike của Viện thủy lực Đan Mạch để diễn toán mô

Trang 22

phỏng quá trình lũ trên lưu vực sông của thành phố Đà Nẵng.

Trang 23

CHƯƠNG 2

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CHẾ ĐỘ MƯA LŨ CỦA

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình

Thành phố Đà Nẵng có diện tích là 1.256,54 km2 (trong đó, huyện đảoHoàng Sa là 305 km2) nằm trong khu vực từ 15o15'15" đến 16o13'15" Vĩ độBắc và 107o49'00" đến 108o20'18" Kinh độ Đông, thuộc vùng duyên hải miềnTrung, là cửa ngõ quốc tế thứ 3 của nước ta

Phía Bắc thành phố là dãy núi Bạch Mã với độ cao trung bình trên 700

m với nhiều ngọn núi cao trên 1000 m, như Hòn Ông (1072 m), đỉnh núi Bạch

Mã (1444 m), là biên giới tự nhiên giữa thành phố Đà Nẵng và tỉnh ThừaThiên - Huế Về phía Tây Bắc có ngọn núi Mang cao 1712 m là ngã ba biêngiới của 3 tỉnh thành Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam và Đà Nẵng, nối liền vớinhững ngọn núi hùng vĩ của dãy Trường Sơn Phía Tây Nam có núi Bà Nà vớiđỉnh núi Chúa cao 1487 m Phía Tây giáp với huyện Hiên, phía Nam giáp vớihuyện Đại Lộc và Điện Bàn tỉnh Quảng Nam Phía Đông là biển Đông có dãynúi Sơn Trà án ngữ Như vậy, cả phía Bắc, phía Tây và Đông Bắc đều có núicao bao bọc Giữa vùng núi cao và đồng bằng ven biển là vùng trung gian vớinhiều gò đồi dạng trung du Dọc ven biển là các cồn cát

Vùng đồng bằng ven biển và đồng bằng phía Nam của thành phố bịchia cắt bởi các sông của hệ thống sông Hàn Vùng đồng bằng phía Namthuộc đồng bằng Xứ Quảng (Tam giác châu thổ sông Vu Gia - Thu Bồn)

Có các dạng địa hình chính sau đây:

- Địa hình bóc mòn tổng hợp: phát triển chủ yếu trên các đá granit ở

khu vực bán đảo Sơn Trà và Nam Hải Vân

Trang 24

- Địa hình tích tụ do hỗn hợp sông - biển: chủ yếu ở khu vực nội thành

và khu vực Hoà Khánh - Nam Ô

- Địa hình do gió tái tích tụ cát biển: gặp ở các đụn cát khu vực Ngũ

Hành Sơn, Nam Ô

Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng

2.1.2 Đặc điểm khí hậu

Khí hậu thành phố Đà Nẵng là khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng bức

xạ dồi dào, nắng nhiều, nền nhiệt độ cao và lượng mưa phong phú Tuy nhiên

sự phân bố khí hậu về không gian và thời gian hết sức phức tạp

Khí hậu thành phố Đà Nẵng hình thành những thời kỳ khác nhau rõ rệt,đáng chú ý là những thời kỳ sau:

Mùa mưa: Chỉ có 4 tháng, từ tháng 9 đến tháng 12 Lượng mưa tập

trung chủ yếu vào tháng 10 và tháng 11 Tổng lượng mưa 2 tháng này chiếmđến 40 - 60% tổng lượng mưa năm Trong 2 tháng này, mưa to lụt lớn thườngxuyên xảy ra trên các sông Tổng số lũ đạt từ báo động I trở lên chiếm 80% số

lũ trong năm

Trang 25

Mùa khô: kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8 Trong đó :

- Từ tháng 1 đến tháng 4 là khô kiệt nhất, mưa ít, hạn hán kéo dài Tổnglượng mưa trong 4 tháng này chỉ chiếm khoảng 8% lượng mưa năm

- Từ cuối tháng 5 đến đầu tháng 6, thành phố có mưa tiểu mãn tạo ramột lượng nước bổ sung hữu ích cho hệ thống sông ngòi Đây cũng là thời kỳthuận lợi cho nông nghiệp

- Từ tháng 7 đến tháng 8: là thời kỳ khô kiệt và nắng nóng do gió TâyNam kéo dài nhiều ngày chi phối, lượng nước bốc hơi mạnh, mưa ít Dòngchảy lại trở lại khô kiệt, triều, mặn xâm nhập sâu vào các sông

Về cơ bản, thành phố Đà Nẵng có 2 vùng khí hậu là:

+ Vùng đồng bằng ven biển: nền nhiệt độ cao, mưa nhiều nhưng lại có 2

thời kỳ: khô hạn kéo dài từ tháng 2 đến tháng 8 và mưa lớn dồn dập từ tháng

9 đến tháng 12

+ Vùng trung du, miền núi: nền nhiệt độ có thấp hơn, lượng mưa trong

mùa khô nhiều hơn so với vùng ven biển Đây cũng là vùng thường xuyên bịảnh hưởng của lũ quét

Các đặc trưng khí hậu chủ yếu của thành phố Đà Nẵng

Bảng 2.1 Lượng mưa bình quân nhiều năm (mm)

Trang 26

Đà Nẵng 1.8 1.9 1.9 1.8 1.8 1.5 1.5 1.7 1.8 1.9 2.0 1.8 1.78

Bảng 2.5 Số giờ nắng trung bình của các tháng trong năm (giờ)

Trạm T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Năm

Đà Nẵng 147 149 198 220 263 241 258 228 190 154 118 106 2272

(Nguồn: Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Trung Trung Bộ)

2.1.3 Đặc điểm thủy văn

a Mạng lưới sông suối

Trên lãnh thổ thành phố Đà Nẵng có 2 sông chính là sông Cu Đê vàsông Hàn:

Sông Cu Đê: nằm ở phía Bắc thành phố Đà Nẵng, có tổng diện tích

lưu vực là 425,2 km2 đổ ra vịnh Đà Nẵng Ở thượng nguồn có 2 sông nhánh làsông Bắc và sông Nam Ở hạ lưu gần sát cửa sông còn có sông nhánh GiaTròn từ phía Nam đổ vào Sông Bắc bắt nguồn từ dãy núi Bạch Mã có diệntích lưu vực là 129 km2 và sông Nam bắt nguồn từ các dãy núi cao Ca Nhong

- Khe Xương, Mang, có diện tích lưu vực là 116,5 km2 Tổng chiều dài sôngchính (gồm sông Bắc và sông Cu Đê) chỉ có 38 km Đoạn 12 km ở hạ lưu từtrụ sở UBND xã Hòa Bắc đến cửa Nam Ô - Thủy Tú có độ dốc nhỏ nênthường xuyên bị nhiễm mặn trong mùa khô

Sông Hàn: Sông Hàn đổ ra vịnh Đà Nẵng, chỉ dài 07 km, là hợp lưu

của sông Cầu Đỏ - Cẩm Lệ và sông Vĩnh Điện

Trang 27

Hình 2.2 Bản đồ hệ thống sông thành phố Đà Nẵng

Sông Cầu Đỏ - Cẩm Lệ chảy qua các xã Hòa Tiến, Hòa Thọ, Hòa Châu,Hòa Xuân huyện Hòa Vang và 2 phường Khuê Trung, Hòa Cường quận HảiChâu Sông Cầu Đỏ - Cẩm Lệ là hợp lưu của sông Yên và sông Túy Loan

Sông Túy Loan bắt nguồn từ đỉnh núi Bà Nà chảy qua địa phận các xãHòa Ninh, Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Nhơn Sông có 3 sông nhánh lớn làĐồng Nghệ, Lỗ Đông và Lỗ Trào, có tổng diện tích lưu vực là 276,35 km2

Sông Vĩnh Điện: Cách Giao Thủy 16 km về phía hạ lưu, sông Thu Bồnphân lưu, chia nước theo sông Câu Lâu đổ về Cửa Đại và theo sông VĩnhĐiện đổ về Cửa Hàn Trên lãnh thổ thành phố, sông Vĩnh Điện chảy qua xãHòa Phước, Hòa Xuân (Hòa Vang) và phường Hòa Quí, Bắc Mỹ An (quậnNgũ Hành Sơn)

Trang 28

Sông Vĩnh Điện xa xưa chỉ là sông nhỏ Trong 2 năm 1824 và 1825vua Minh Mạng cho đào sông rộng ra Đến năm 1866 lại tiếp tục cho đào lầnthứ hai.

Ngoài ra còn có:

- Hệ Sông Cổ Cò là sông nối cửa Đại (sông Thu Bồn) với cửa Hàn(sông Vu Gia) chạy song song với bờ biển Đà Nẵng - Hội An Sông Cổ Cò làdạng đầm phá của miền Trung, tương tự như sông Trường Giang nối cửa Đạivới cửa An Hòa (Tam Kỳ) Hơn 200 năm về trước sông Cổ Cò là tuyến giaothông quan trọng nối Đà Nẵng với Hội An Nay sông bị bồi lấp và bị chia cắtnặng chỉ còn lại những đầm, lạch Sự phát triển của sông đào Vĩnh Điện cũng làmột nguyên nhân quan trọng gây nên sự suy vong (sông chết) của sông Cổ Cò

- Sông Phú Lộc: là sông nhỏ, có diện tích lưu vực 29 km2, bắt nguồn từnúi Phước Tường đổ ra vịnh Đà Nẵng tại phường Thanh Lộc Đán, quậnThanh Khê

- Sông Kim Liên: là sông nhỏ bắt nguồn từ núi Bạch Mã gần đèo HảiVân đổ vào vịnh Đà Nẵng

b Dòng chảy năm

Sự phân bố dòng chảy trong năm rất không đều, phần lớn lượng dòngchảy tập trung trong mùa mưa lũ Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12,trong khi đó dòng chảy lũ lại tập trung từ đầu tháng 10 đến thượng tuần tháng

1 năm sau Tổng dòng chảy trong các tháng mùa lũ chiếm từ 70% đến 80%tổng lượng dòng chảy trong năm Điều này hoàn toàn thể hiện tại trạm Thành

Mỹ, một trong những trạm đo ở thượng lưu của sông Hàn

Tại đây có :

- Lưu lượng (Q) trong mùa kiệt là 65 m3/s, trong mùa lũ là 265 m3/s

- Tổng lượng dòng chảy trung bình W (106 m3): mùa kiệt 1190.106 m3,mùa lũ 2.123.106 m3

- Tỷ trọng dòng chảy mùa trên dòng chảy năm: kiệt là 36%, lũ là 64%

Trang 29

Hình 2.3 Bản đồ lưới trạm Khí tượng Thuỷ văn

Trang 30

Hình 2.4 Bản đồ đẳng trị mưa khu vực

Trang 31

2.2 ĐẶC ĐIỂM DÂN SINH, KINH TẾ

2.2.1 Dân sinh

a Về hành chính

Thành phố Đà Nẵng là thành phố trực thuộc TW, có 8 quận, huyện, gồm:

- Quận Hải Châu, diện tích : 21,09 km2

- Quận Thanh Khê, diện tích : 9,27 km2

- Quận Sơn Trà, diện tích : 60,88 km2

- Quận Ngũ Hành Sơn, diện tích : 36,62 km2

- Quận Liên Chiểu, diện tích : 83,08 km2

- Quận Cẩm Lệ, diện tích : 33,25 km2

- Huyện Hòa Vang, diện tích : 707,35 km2

- Huyện Hoàng Sa, diện tích : 305,00 km2

Tổng số xã, phường của thành phố là 56, gồm 45 phường và 11 xã

(Nguồn: Niêm giám thống kê Đà Nẵng 2006 của Cục thống kê Đà Nẵng, phát hành tháng 6 năm 2007).

b Về dân số

Dân số ước tính đến cuối năm 2006 là 799.584 người, trong đó:

- Quận Hải Châu : 194.052 người

- Quận Thanh Khê : 166.412 người

- Quận Sơn Trà : 119.695 người

- Quận Ngũ Hành Sơn : 53.525 người

- Quận Liên Chiểu : 91.681 người

- Quận Cẩm Lệ : 67.880 người

- Huyện Hòa Vang : 106.339 người

(Nguồn:Niêm giám thống kê Đà Nẵng 2006 của Cục thống kê Đà Nẵng, phát hành tháng 6 năm 2007).

Trang 33

Hình 2.5 Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng

Trang 34

2.2.2 Kinh tế

a Công nghiệp, xây dựng

Cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội trên địa bàn (GDP) ngành Công nghiệp

và xây dựng năm 2000 là 41,26%, năm 2003 là 45,60%, năm 2004 là 49,07%,năm 2005 là 50,19% và năm 2006 là 49,95%

(Nguồn: Niêm giám thống kê Đà Nẵng 2006 của Cục thống kê Đà Nẵng, phát hành tháng 6 năm 2007).

b Nông nghiệp

Theo số liệu thống kê của Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng [5] năm

2000, diện tích đất nông nghiệp của toàn thành phố là 12.384,93 ha, trong đógồm đất canh tác trồng cây hằng năm là 8.783,40 ha, cây lâu năm là 509,5 ha

và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 215,14 ha

Diện tích gieo trồng các loại cây hằng năm 2000 là 17.824 ha, trong đó

có diện tích gieo trồng lúa là 11.256 ha, năm 2002 là 17.285 ha, trong đó lúa

là 10.027 ha Diện tích gieo trồng lúa từ 1996 đến nay liên tục giảm, từ13.910 ha năm 1996 xuống còn 11.256 ha năm 2000 và 10.027 ha năm 2002.Sản lượng của lúa năm 1996 là 59.713 tấn, năm 2000 là 52.223 tấn, năm 2002

là 49.125 tấn Diện tích trồng lúa chủ yếu chỉ 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu

c Lâm nghiệp

Theo số liệu kiểm kê rừng thành phố (1998) và qua số liệu diện tíchrừng trồng từ 1992 đến 1998 thì diện tích đất lâm nghiệp là 65,8 nghìn ha,chiếm 2/3 diện tích lãnh thổ Trong đó, đất có rừng 52,1 nghìn ha, đất chưa córừng 13,7 nghìn ha, đất rừng tự nhiên là 37 nghìn ha tập trung chủ yếu ở phíaTây huyện Hoà Vang, một số ít ở quận Liên Chiểu và quận Sơn Trà, diện tíchrừng trồng là 15 nghìn ha, có hầu hết ở các quận, huyện trong thành phốnhưng tập trung chủ yếu vẫn là huyện Hoà Vang, một ít ở quận Liên Chiểu,quận Ngũ Hành Sơn Tỷ lệ che phủ là 49,6%

Trang 35

d Thủy sản

Toàn thành phố có vùng đặc quyền kinh tế biển trên 15.000 km2, là ngưtrường có nhiều loài thủy sản có giá trị kinh tế cao Vùng biển có nhiều tiềmnăng lớn để phát triển tổng hợp kinh tế biển Diện tích nuôi trồng thuỷ sản,nhất là nuôi tôm nước lợ tăng nhanh trong những năm gần đây

Về máy móc, thiết bị của ngành có 1.546 tàu đánh cá cơ giới với tổngcông suất là 49.945 CV, 517 thuyền, ghe đánh cá cơ giới với 3.155 CV

e Các ngành dịch vụ

Thương mại, dịch vụ vận tải, bưu điện, du lịch và dịch vụ khác: là khốingành chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của thành phố: năm 2000 là50,88%, năm 2003 là 48,00%, năm 2004 là 44,97%, năm 2005 là 44,68% vànăm 2006 là 45,88%

(Nguồn: Niêm giám thống kê Đà Nẵng 2006 của Cục thống kê Đà Nẵng, phát hành tháng 6 năm 2007).

2.3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC

2.3.1.Hiện trạng thuỷ lợi và cấp nước cho nông nghiệp

Đến cuối năm 2003, trên địa bàn thành phố có 23 hồ chứa (gồm 02 hồchứa lớn là Hòa Trung, Đồng Nghệ và 21 hồ chứa nhỏ), 24 trạm bơm điện và

32 đập dâng được xây dựng để phục vụ sản xuất nông nghiệp Hệ thống kênhmương có tổng chiều dài là 907.976 m gồm 153.069 m kênh chính, 157.450

m kênh nhánh và 597.457 m kênh nội đồng Hệ thống thủy lợi trên trong năm

2002 phục vụ tưới cho 10.000 ha đất gieo trồng lúa

2.3.2 Hiện trạng và công suất các nhà máy nước của thành phố Đà Nẵng

• Nhà máy nước Cầu Đỏ công suất hiện nay là 120.000 m3/ngày vànhà máy nước Sân bay công suất 30.000 m3/ngày

Nguồn nước : - Mùa mưa: sông Cầu Đỏ

- Mùa khô: sông Yên (ngay trước đập An Trạch)

Trang 36

• Nhà máy nước Sơn Trà với công suất 10.000 m3/ngày, sử dụng

nguồn nước ở các suối nhỏ thuộc núi Sơn Trà

• Nhà máy nước Kim Liên công suất 5.000 m3/ngày, sử dụng nguồnnước suối Lương thuộc núi Bạch Mã ở phường Hoà Hiệp, quận Liên Chiểu

2.4.PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020

2.4.1 Phương hướng phát triển dân số và lao động

Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số thời kỳ 1996 - 2000 là 1,52% Trong tươnglai, phấn đấu giảm tỷ lệ trên xuống, thời kỳ 2001 - 2005 sẽ là 1,31%, thời kỳ

2006 - 2010 là 1,05% Do kinh tế tăng trưởng và tốc độ đô thị hoá cao, tỷ lệ tăngdân số cơ học cũng sẽ tăng theo, dự báo cả thời kỳ 2001 - 2010 sẽ là 1,4%

Tỷ lệ lao động trong dân số là 53,5%, trong đó dưới 41 tuổi chiếm đến81% dân số trong độ tuổi lao động

Dự báo quy mô dân số năm 2010 khoảng 905.100 người, năm 2020khoảng 1.200.000 người

Theo Báo cáo Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố

Đà Nẵng thời kỳ 2001 – 2010 như sau:

a Về công nghiệp

Ngành dệt, may, da, giày:

Phấn đấu nâng dần tỷ trọng của ngành từ 18% năm 1998 lên 22,4%năm 2005 và 24,1% năm 2010 trong cơ cấu các ngành công nghiệp chế biến.Sản phẩm chủ yếu vào năm 2010 sẽ là: sợi 4.000 tấn, vải 20.000 m, khănbông 2.000 tấn, quần áo may sẵn 25 triệu cái, giầy 15,5 triệu đôi

Ngành sành, sứ, thủy tinh, ximăng, vật liệu xây dựng:

Phấn đầu đến năm 2010 đạt từ 80 vạn đến 1 triệu tấn ximăng/năm, sảnxuất gạch ceramic 20 triệu viên, gạch ngói nung 14 triệu viên, đá ốp lát60.000 m2, kính tấm 100.000 tấn

Trang 37

Ngành cơ khí, luyện kim, điện tử :

Phát triển ngành luyện kim với công suất lớn, đến năm 2010 sản xuấtthép xây dựng 100.000 tấn/năm, tôn tráng kẽm và màu 15.000 tấn/năm, sảnxuất nhôm 15.000 - 20.000 tấn/năm

Các dự án đầu tư của ngành điện - điện tử đến năm 2010 là :

- Nâng cấp sản phẩm, tăng năng lực sản xuất của Công ty cơ khí vàthiết bị điện, chú ý sản phẩm quạt điện

- Liên doanh sản xuất thiết bị làm lạnh, thiết bị điện, dây dẫn Đầu tưlắp ráp, sản xuất sản phẩm điện tử

- Xây dựng nhà máy sản xuất tụ điện

Ngành hóa chất, cao su, giấy, gỗ:

Đầu tư mới và mở rộng các cơ sở sản xuất bột giặt, sản xuất xút, clorua,soda, ôxy, sản xuất sơn, vecni, chất chống thấm, sản xuất hạt nhựa và tơ sợi tổnghợp, sản xuất dược liệu, mỹ phẩm, sản xuất phân bón tổng hợp, phân vi sinh

Ngành cao su, nhựa: sẽ đầu tư nâng cấp công nghệ sản xuất xăm lốpôtô của Công ty Cao su Đà Nẵng, xây dựng mới cơ sở sản xuất xăm lốp ôtô ởKhu công nghiệp Liên Chiểu Đầu tư các cơ sở sản xuất sản phẩm cao su vànhựa, nhựa cao cấp, composit

Nâng cấp và xây dựng các cơ sở sản xuất ván ép, sản xuất đồ gỗ, đồ mỹnghệ từ gỗ, mây tre, bao bì, giấy

Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm đồ uống:

Tăng cường năng lực chế biến thuỷ đặc sản, thịt gia súc, gia cầm, rau,dầu thực vật, lương thực, thực phẩm ăn liền Đầu tư các cơ sở xay xát, chếbiến thức ăn gia súc, tôm cá, xây dựng nhà máy sản xuất sữa hộp 75 triệuhộp/năm, nâng cao chất lượng các nhà máy bia, nước ngọt hiện có, mở rộngsản xuất bia Fosters

Trang 38

Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản:

Vào năm 2010, khai thác cát trắng 150.000 tấn/năm, đất sét 120.000tấn/năm và nâng cao sản lượng đá khai thác từ 350.000 m3 năm 2000 lên800.000 m3 năm 2010

b.Về tổ chức lãnh thổ công nghiệp và phương hướng phát triển các khu công nghiệp

Khu công nghiệp và dịch vụ cảng Liên Chiểu:

Địa điểm: Khu đất xây dựng thuộc địa phận phường Hòa Hiệp Bắc,quận Liên Chiểu

Qui mô: 273,5 ha, bổ sung thêm 200 ha làm kho tàng và dịch vụ cảng Ngành nghề thu hút: CN luyện cán thép, CN ximăng, vật liệu xây dựng,hóa chất, cao su, dịch vụ cảng biển, kho tàng

Khu công nghiệp Hòa Khánh:

Địa điểm: Khu đất xây dựng thuộc địa phận phường Hòa Khánh Bắc,

và Hoà Hiệp Nam, quận Liên Chiểu

Diện tích: 423,5 ha

Các loại hình công nghiệp đầu tư: CN cơ khí lắp ráp, CN hóa chất,nhựa, CN sản xuất sản phẩm từ khoáng sản phi kim loại, CN chế biến nônghải sản, CN bao bì, giấy

Khu công nghiệp Hòa Khánh mở rộng:

Địa điểm: Khu đất xây dựng thuộc địa phận phường Hoà Hiệp Nam,quận Liên Chiểu và xã Hoà Liên, huyện Hoà Vang

Diện tích: 316,5 ha

Các loại hình công nghiệp đầu tư: CN cơ khí lắp ráp, CN chế biến nônglâm hải sản, Vật liệu xây dựng cao cấp

Khu công nghiệp An Đồn (Khu công nghiệp Đà Nẵng):

Địa điểm: nằm ở phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, cách trung tâmthành phố Đà Nẵng chừng 6 km Tổng diện tích 62,99 ha

Trang 39

Thu hút các ngành nghề: May mặc, giầy da, túi xách và các sản phẩmmay da hoặc giả da (trừ thuộc da), lắp ráp thiết bị điện, điện tử, điện lạnh vàđiện dân dụng, Công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống, bao bì, in ấn,hàng thủ công mỹ nghệ, nữ trang, đồ nhựa (trừ hạt nhựa), dịch vụ phục vụ sảnxuất và hỗ trợ đầu tư

Khu công nghiệp và dịch vụ Tiên Sa:

Địa điểm: nằm ở phường Thọ Quang, quận Sơn Trà

Qui mô 100 ha, trong đó công nghiệp chế biến thuỷ sản 50 ha, dịch vụ

và kho tàng 50 ha

Khu công nghiệp Hòa Khương:

Địa điểm: nằm bên quốc lộ 14 B thuộc xã Hòa Khương, huyện HòaVang, diện tích dự kiến 300 ha

Các loại hình công nghiệp ưu tiên đầu tư: Vật liệu xây dựng, Cơ khí,luyện kim, Hóa chất, nhựa, Chế biến nông sản thực phẩm

Khu công nghiệp Hòa Cầm:

Địa điểm: Nằm ở phường Hoà Thọ Tây, quận Cẩm Lệ Có qui mô 267

ha, chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 là 137 ha, giai đoạn 2 là 129ha

Các loại hình công nghiệp ưu tiên đầu tư: Công nghiệp điện tử, cơ khí,lắp ráp, Công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, thuỷ sản, Công nghiệp vậtliệu xây dựng, trang trí nội thất cáp cấp, Công nghiệp khác (nhựa, bao bì, )

Khu công nghiệp Thọ Quang:

Địa điểm: Nằm ở phường Thọ Quang, quận Sơn Trà Có quy mô 77,3 ha.Các loại hình công nghiệp ưu tiên đầu tư: Công nghiệp chế biến thuỷsản, Dịch vụ hậu cần cảng cá

2.4.2 Định hướng phát triển không gian và hệ thống cơ sở hạ tầng

kỹ thuật

a Định hướng phát triển không gian

- Hướng phát triển đô thị: Khai thác quỹ đất hiện có chưa sử dụng hoặc

Trang 40

sử dụng kém hiệu quả và chỉnh trang đô thị để mở rộng thành phố về phíaTây, Tây Bắc, Tây Nam và Đông Nam.Trước mắt ưu tiên phát triển theohướng Tây Bắc, khu vực giữa quốc lộ 1A và đường Liên Chiểu - ThuậnPhước; mở rộng đô thị trên cơ sở xây dựng các đô thị vệ tinh, các thị trấn,trung tâm xã, cụm xã và phát triển kết cấu hạ tầng diện rộng để từng bướchình thành chùm đô thị Đà Nẵng.

- Khu phát triển mở rộng vào năm 2020 bao gồm: Khu Nam thành phốthuộc Ngũ Hành Sơn, có mở rộng thêm khu Hoà Xuân là khu du lịch, trungtâm đào tạo, làng sinh thái và tiểu thủ công nghiệp; diện tích xây dựng đô thị2.400 ha, dân số là 126.000 người; khu Tây Bắc thành phố là khu đô thị côngnghiệp tập trung mới thuộc quận Liên Chiểu có diện tích xây dựng đô thị2.600 ha, dân số 116.000 người; khu đô thị mới được bố trí tại phía Tây vàNam sân bay Đà Nẵng (thuộc các xã Hoà Phát, Hoà Thọ) là khu ở, khu dịch

vụ thương mại và tiểu thủ công nghiệp; diện tích xây dựng đô thị 1.700 ha,dân số 85.000 người vào năm 2020; các khu dân cư đô thị khác gồm thị trấnHoà Vang và các điểm thị tứ phục vụ du lịch, công nghiệp trong bán kính 5-

10 km đối các quận nội thành

b Định hướng phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Hệ thống giao thông:

+ Đường sắt: tuyến đường sắt Thống Nhất đến năm 2020 vẫn giữnguyên khổ đường 1.000 mm trục chính qua Đà Nẵng; ga Đà Nẵng được dịchchuyển ra khỏi trung tâm thành phố

+ Đường thuỷ: cảng Tiên Sa được cải tạo, mở rộng, nâng cấp, khu hậucần dự kiến quy mô 70-100 ha; xây dựng cảng tổng hợp Liên Chiểu, khu hậucần dự kiến quy mô 150-300 ha; nâng cao năng lực vận tải, dịch vụ du lịchbằng vận tải đường thuỷ trên sông Hàn, sông Vĩnh Điện, sông Cu Đê, sông

Cổ Cò nối tiếp đến Hội An

Ngày đăng: 26/11/2013, 13:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Cục thống kê Đà Nẵng, “Niên giám thống kê Đà Nẵng năm 2006”(phát hành tháng 6 năm 2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Đà Nẵng năm 2006
[2] Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Trung Trung Bộ, “Các đặc trưng khí hậu chủ yếu của thành phố Đà Nẵng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các đặc trưng khí hậuchủ yếu của thành phố Đà Nẵng
[3] "Đặc điểm thủy văn Quảng Nam – Đà Nẵng", Sở khoa học công nghệ và môi trường Quảng Nam - Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm thủy văn Quảng Nam – Đà Nẵng
[4] ThS. Pha ̣m Thu Hương, PGS.TS. Nguyễn Bá Quỳ, TS. Ngô Lê Long,“Ứng du ̣ng mô hình Mike 21 FM nghiên cứu ảnh hưởng của sóng vàdòng chảy đến cửa sông Đà Rằng tỉnh Phú Yên”, ta ̣p chí Khoa ho ̣c Công nghê ̣ Hàng hải số 27-8/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng du ̣ng mô hình Mike 21 FM nghiên cứu ảnh hưởng của sóng vàdòng chảy đến cửa sông Đà Rằng tỉnh Phú Yên
[5] PGS.TS. Trần Văn Nam, TS. Trần Văn Quang, ThS. Tô Thúy Nga, TS. Lê Hùng, ThS. Lê Xuân Cường, Nguyễn Dương Quang Chánh, “Xây dựng mô hình thủy văn & mô phỏng sự phát triển thành phố Đà Nẵng” (tính toán thủy văn – thủy lực lưu vực sông Vu Gia – Hàn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựngmô hình thủy văn & mô phỏng sự phát triển thành phố Đà Nẵng
[6] Trung tâm tư vấn khí tượng thủy văn và môi trường, “Xây dựng ki ̣ch bản biến đổi khí hâ ̣u và nước biển dâng đối với các thành phố Đà Nẵng, Quy Nhơn và Cần Thơ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng ki ̣ch bảnbiến đổi khí hâ ̣u và nước biển dâng đối với các thành phố Đà Nẵng,Quy Nhơn và Cần Thơ
[7] “Tài liệu tập huấn dự báo khí tượng thủy văn năm 2013”, Đài khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn dự báo khí tượng thủy văn năm 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tên bảng Trang - Ứng dụng phần mềm mike 21 mô phỏng ngập lụt trên địa bàn thành phố đà nẵng
ng Tên bảng Trang (Trang 5)
Hình Tên hình Trang - Ứng dụng phần mềm mike 21 mô phỏng ngập lụt trên địa bàn thành phố đà nẵng
nh Tên hình Trang (Trang 6)
Hình 2.1. Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng - Ứng dụng phần mềm mike 21 mô phỏng ngập lụt trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 2.1. Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng (Trang 24)
Bảng 2.1. Lượng mưa bình quân nhiều năm (mm) - Ứng dụng phần mềm mike 21 mô phỏng ngập lụt trên địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 2.1. Lượng mưa bình quân nhiều năm (mm) (Trang 25)
Hình 2.2. Bản đồ hệ thống sông thành phố Đà Nẵng - Ứng dụng phần mềm mike 21 mô phỏng ngập lụt trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 2.2. Bản đồ hệ thống sông thành phố Đà Nẵng (Trang 27)
Hình 2.3. Bản đồ lưới trạm Khí tượng Thuỷ văn - Ứng dụng phần mềm mike 21 mô phỏng ngập lụt trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 2.3. Bản đồ lưới trạm Khí tượng Thuỷ văn (Trang 29)
Hình 2.4. Bản đồ đẳng trị mưa khu vực - Ứng dụng phần mềm mike 21 mô phỏng ngập lụt trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 2.4. Bản đồ đẳng trị mưa khu vực (Trang 30)
Hình 3.2. Mô tả hê ̣ phương trình Saint - Venant - Ứng dụng phần mềm mike 21 mô phỏng ngập lụt trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 3.2. Mô tả hê ̣ phương trình Saint - Venant (Trang 45)
Hình 3.3. Các điểm nút tính toán trong mô hình Mike 11 - Ứng dụng phần mềm mike 21 mô phỏng ngập lụt trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 3.3. Các điểm nút tính toán trong mô hình Mike 11 (Trang 46)
Hình 3.4. Hê ̣ thống lưới phi cấu trúc trong mô hình Mike 21 FM - Ứng dụng phần mềm mike 21 mô phỏng ngập lụt trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 3.4. Hê ̣ thống lưới phi cấu trúc trong mô hình Mike 21 FM (Trang 49)
Hình 3.5. Các thành phần theo phương x và y - Ứng dụng phần mềm mike 21 mô phỏng ngập lụt trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 3.5. Các thành phần theo phương x và y (Trang 53)
Hình 4.1. Phạm vi tính toán của mô hình (trích nguồn tài liệu [1]) - Ứng dụng phần mềm mike 21 mô phỏng ngập lụt trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 4.1. Phạm vi tính toán của mô hình (trích nguồn tài liệu [1]) (Trang 58)
Hình 4.3. File đi ̣a hình tính toán - Ứng dụng phần mềm mike 21 mô phỏng ngập lụt trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 4.3. File đi ̣a hình tính toán (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w