1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn học lớp 2, kì II - Tuần 28

15 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 219,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Giới thiệu bài : giải thích và ghi tựa bài bảng lớp b Các hoạt động : TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC *Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện: + Mục tiêu: Biết Kể từng đoạn theo gợi ý - Khái [r]

Trang 1

Tuần 28 Thứ hai, ngày 18 tháng 03 năm 2013

TOÁN

KIỂM TRA

(Khối trưởng ra đề kiểm tra)

TẬP ĐỌC KHO BÁU

I MỤC TIÊU:

+ Đọc trôi chảy toàn bài,ngắt nghỉ hơi đúng

+ Rèn kĩ năng đọc hiểu từ mới: Cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, kho báu, bội thu

+ Biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

 GDKNS: Tự nhận thức

- Xác định giá trị bản thân

- Lắng nghe tích cực

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ GV: bài dạy, tranh minh hoạ

- HS: xem bài trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động (1’): Hát vui

2 Bài kiểm (3’): kiểm tra tập chép Tập đọc của học sinh

3 Bài mới (1’): Kho Báu

a Giới thiệu bài: nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa bài lên bảng

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc

+ Mục tiêu: Biết ngắt nghỉ hơi đúng giữa các

cụm từ

- Đọc mẫu HDHS luyện đọc - hợp giải nghĩa từ

a Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó: quanh năm, hai sương

một nắng, cuốc bẫm cày sâu, mặt trời, dặn dò…

b Đọc từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn HS đọc các câu

c Thi đọc giữa các nhóm Cả lớp đọc thầm

TIẾT 2

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Mục tiêu:HS nên quý đất chăm chỉ lao động.

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và TLCH

- Nhận xét đúc kết từng ý trả lời đúng

- Đúc kết: Đất đai chính là kho báu vô tận, chăm

chỉ trên ruộng đồng con người sẽ đầy đủ

- HS đọc thầm theo trong SGK

- HS từng dãy bàn đọc nối tiếp nhau từng câu

- HS đọc 5  7 em

- HS luyện đọc từng đoạn trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc Lớp đọc thầm

- Lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi mỗi đoạn Nhận xét bổ sung

4 Củng cố:

Trang 2

Thứ ba, ngày 19 tháng 03 năm 2013

CHÍNH TẢ KHO BÁU

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức: Nghe và viết chính xác, trình bày đúng một đoạn văn trích trong truyện kho báu + Kỹ năng: Luyện viết đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn: l/ n, ên/ ênh, ua/ ưa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: bài dạy, GV viết bài bảng lớp

- HS: Dụng cụ môn học, vở bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của học sinh Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài : giải thích và ghi tựa bài bảng lớp

b) Các hoạt động

*Hoạt động : 1 Hướng dẫn nghe – viết

Mục tiêu : Nghe và viết chính xác đoạn văn

trích trong truyện kho báu

a) Hướng dẫn chuẩn bị: Đọc bài chính tả 1 lần

- Yêu cầu HS nêu nội dung đoạn trích

- Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng con

+ Quanh năm, sương, lặn, cuốc bẫm, gáy,…

b) Đọc cho HS viết vào vở

* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

+ Mục tiêu: Luyện viết đúng các tiếng có âm

vần dễ lẫn: l/n, ên/ênh, ua/ưa

+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Voi huơ vòi, Mùa màng, Thuở nhỏ, chanh chua

+ Yêu cầu HS đọc bài tập 3

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

b) Ên hay ênh?: lênh khênh, kênh ngay ra, quện

nhau đi, nhện đi đằng nào?

a HS đọc lại bài - lớp đọc thầm theo

- Nói về đức tính chăm chỉ làm lụng của

2 vợ chồng người nông dân

- HS viết vào bảng con từ khó

- HS nghe và viết bài vào vở

+ 1 em đọc yêu cầu BT2

- HS làm vào vở bài tập 2 em lên bảng

- Nhận xét + 1 em đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở

- Nhận xét

4 Củng cố:

- Hỏi lại tựa bài

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau ‘Cây Dừa’

Trang 3

TOÁN ĐƠN VỊ – CHỤC – TRĂM – NGHÌN

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức: Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục

+ Kĩ năng: Nắm được đơn vị nghìn, biết cách đọc, viết các số tròn chục.

+ Thái độ : HS biết được các hàng đơn vị từ bé đến lớn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ GV: bài dạy, bộ ô vuông biểu diễn số dành cho GV

- HS: vở bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động : Hát vui

2 Bài kiểm: kiểm tra dụng cụ môn học của HS

3 Bài mới:

a) GV giải thích và ghi tựa bài bảng lớp " đơn vị chục - trăm - nghìn"

b) Các hoạt động

* Hoạt động 1: Ôn tập

+ Mục tiêu: Ôn về quan hệ giữa đơn vị và

chục

a Ôn về Đơn vị - chục - trăm

b Một nghìn Số tròn trăm

- Các số 100, 200 … 900 là các số tròn trăm

- Nêu: 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn Viết là

1000

1 chữ số 1 và 3 chữ số 0 liền sau

* Hoạt động 2: Thực hành

+ Mục tiêu: Nắm được đơn vị nghìn, biết cách

đọc, viết các số tròn chục

+ Gắn hình trực quan về đơn vị, yêu cầu HS

đọc

500, 400, 700, 600

- Nhận xét sửa sai

- HS ghi nhớ

10 trăm = 1 nghìn 10 đơn vị = 1 chục

10 chục = 1 trăm 10 trăm = 1 nghìn

- Đọc các số

+ QS các hình và đọc theo yêu cầu

- Sử dụng bộ ô vuông cá nhân

- HS đọc tên số đó – ghi nhớ

4 Củng cố: Gọi HS đọc và ghi nhớ các số Nhận xét tiết học tuyên dương

Trang 4

TỰ NHIÊN & XÃ HỘI MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức: Nêu tên và lợi ích một số loài vật sống trên cạn Phân biệt vật nuôi trong gia đình và vật sống hoang dã

+ Kỹ năng: Có kỹ năng quan sát, nhận xét, mô tả

+ Thái độ:Yêu quí và bảo vệ các con vật, đặc biệt là những động vật quý hiếm

 GDKNS: KN QS, tìm kiếm và xử li các thông tin về động vật sống trên cạn

- KN ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ động vật

- Phát triển kĩ năng biết hợp tác với mọi người cùng bảo vệ động vật

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ GV: Tranh ảnh cácloài vật sống trên cạn HS: Sách vở dụng cụ học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Hát vui

2 Bài kiểm: Nêu tên một số loài vật sống trên cạn, dưới nước, trên không? Nhận xét

3 Bài mới: một số loài vật sống trên cạn

a Giới thiệu: Nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa bài bảng lớp

b Các hoạt động :

30’ * Hoạt động 1: Làm việc tranh ảnh –SGK

+ MT: Kể tên, lợi ích 1 số loài vật sống trên

cạn

+ Yêu cầu các nhóm QS tranh SGK thảo luận

Nêu tên con vật trong tranh? Chúng sống ở

đâu?

Thức ăn của chúng là gì?

Con nào là con vật nuôi trong gia đình, con

nào sống hoang dại hoặc được nuôi trong vườn

thú?

- Yêu cầu HS lên bảng, vừa chỉ tranh vừa nói

- Nêu thêm 1 số câu hỏi mở rộng:

Tại sao lạc đà đã có thể sống được ở sa mạc?

Kể tên 1 số loài vật sống trong lòng đất?

Con gì được mệnh danh là chúa sơn lâm?

+ Làm việc cả lớp

* Kết luận: Có rất nhiều loài vật chuyên sống

trên cạn,…

* Hoạt động 2: Động não

+ Mục tiêu: Yêu quí và bảo vệ các con vật, đặc

biệt là những động vật quý hiếm

Chúng ta phải làm gì để bảo vệ các loài vật?

- Nhận xét đúc kết

* Triển lãm tranh các loài vật

- Yêu cầu học sinh trưng bày tranh theo theo

từng nhóm thức ăn của loài vật

- Nhận xét và tuyên dương các nhóm tốt

+ HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi

- H.1: con lạc đà, sống ở sa mạc, ăn cỏ…

- H.2: con bò, sống ở đồng cỏ, ăn cỏ…

- H.3: con hươu, sống ở đồng cỏ, ăn cỏ

- H.4: con chó, ăn xương, thịt và nuôi…nhà

- H.5: thỏ rừng, sống trong hang Chúng ăn

cỏ , cà rốt sống hoang dại

- H.6: con hổ, sống trong rừng Chúng ăn thịt và sống hoang dại, nuôi ở vườn thú

- H.7: con gà, ăn giun, ăn thóc, nuôi nhà + HS trả lời cá nhân Lớp bổ sung

-Vì nó có bướu chứa nước có thể chịu được nóng

- Thỏ, chuột…

- Không được giết hại, săn bắt trái phép, không đốt rừng, làm cháy rừng không có chỗ cho động vật sinh sống…

* Lớp tập hợp tranh, phân loại theo tiêu chí nhóm mình lựa chọn và trang trí

- Báo cáo kết quả

- Các thành viên trong nhóm cùng suy nghĩ trả lời

4 Củng cố- dặn dò: Hôm nay các em học bài gì? Nhận xét tiết học, tuyên dương

5 Hoạt động nối tiếp: Chuẩn bị bài sau " Một số loài vật sống dưới nước"

Trang 5

Thứ tư, ngày 20 tháng 03 năm 2013

TOÁN

SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM

I MỤC TIÊU:

+ Biết so sánh các số tròn trăm

+ Nắm được các số tròn trăm Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số

+ HS biết so sánh các số tròn trăm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ GV: Đồ dùng dạy học – bài soạn

- HS: dụng cụ học toán

III HOẠT DỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Hát vui

2 Bài kiểm : Gọi HS lên kiểm tra và hỏi trong bài "chục, trăm, nghìn" Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: So sánh các số tròn trăm

a) GV giải thích và ghi tựa bài lên bảng lớp

b) Các hoạt động:

* Hoạt động1: So sánh các số tròn trăm

+ Mục tiêu: Biết so sánh các số tròn trăm

a Gắn các hình vuông biểu diễn các số như

SGK

- Yêu cầu HS so sánh 2 số này và điền tiếp

các dấu >, <

- Yêu cầu HS đọc " Hai trăm bé hơn ba trăm,

ba trăm lớn hơn hai trăm"

b GV viết bảng : 200… 300

500….600

-GV yêu cầu HS điền dấu >, < vào chỗ chấm

* Hoạt động 2: Thực hành

+ Mục tiêu: Biết điền các số tròn trăm vào

các vạch trên tia số

+ Bài 1, 2 : gọi HS điền dấ <, > vào dấu

chấm

+ Bài 3: Điền số vào ô trống

- Sắp xếp các số tròn trăm

- Nhận xét chữa bài

a HS quan sát đọc và ghi số ở dưới hình vẽ (các số 200 và 300)

- HS đọc kết quả điền các dấu vào BT

- Đọc cá nhân, đồng thanh : 200… 300 300… 200, ……… ………

- HS điền các dấu >, < vào ô trống

- HS đọc đồng thanh

+ HS điền dấu >, <, mỗi em làm một cột Lớp nhận xét, bổ sung

+ Bài 3: Điền số?

1 Củng số: Hôm nay các em học gì? Nhận xét tiết học tuyên dương

100 200

Trang 6

TẬP ĐỌC CÂY DỪA

I MỤC TIÊU:

+ Đọc lưu loát, trôi chảy bài thơ với giọng nhẹ nhàng

+ Hiểu các từ ngữ: toả, bạc phếch, đánh nhịp, đủngđỉnh

+ Yêu mến hình ảnh cây dừa gắn bó với con người Việt Nam và với thiên nhiên xung quanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ GV: bài dạy, tranh minh hoạ

- HS: xem bài trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Khởi động (1’): Hát vui

3 Bài kiểm (3’): gọi HS đọc và TLCH bài " Kho báu" Nhận xét ghi điểm

4 Bài mới (1’): Cây Dừa

a Giới thiệu bài: nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa bài lên bảng

b Các hoạt động:

30’ * Hoạt động 1: Luyện đọc

+ MT: Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng

1 Đọc mẫu diễn cảm toàn bài (như yêu cầu)

2 Hướng dẫn đọc - kết hợp giải nghĩa từ

a Đọc từng câu HS nối tiếp đọc (2 lượt)

- Hướng dẫn đọc từ khó toả, gật đầu, bạc

phếch

b Đọc từng đoạn trước lớp (3 đoạn)

- Gọi 1 em đọc chú giải SGK

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm Cả lớp đọc thầm

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

+ Mục tiêu: Cây dừa giống như con người

luôn gắn bó với quê hương

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và TLCH

tương ứng mỗi đoạn Nhận xét đúc kết

* Hướng dẫn học thuộc lòng

- Yêu cầu HS học thuộc lòng từng phần bài

thơ

+ HS đọc thầm theo trong SGK

- HS từng dãy bàn nối tiếp nhau đọc từng câu – Luyện đọc từ khó

- HS đọc 5  7 em

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Thi đọc giữa các nhóm HS đọc chú giải

- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi SGK

- Nhận xét bổ sung

- 3 HS nối tiếp nhau học thuộc lòng cả bài

5 Củng cố: Nhận xét tiết học tuyên dương

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Về xem lại các bài Chuẩn bị bài tới

Trang 7

KỂ CHUYỆN KHO BÁU

I MỤC TIÊU:

+ Rèn kĩ năng nói

+ Dựa vào trí nhớ gợi ý kể lại từng đoạn

+ Rèn kĩ năng nghe

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

+ GV: Bảng phụ chép nội dung gợi ý kể 3 đoạn câu chuyện

- Học sinh: đọc trước truyện

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động : Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ: nhận xét bài kiểm tra

3 Bài mới: Kho báu

a) Giới thiệu bài : giải thích và ghi tựa bài bảng lớp

b) Các hoạt động :

*Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:

+ Mục tiêu: Biết Kể từng đoạn theo gợi ý

- Khái quát đoạn 1: (hai vợ chồng chăm chỉ,

hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu)

- Nhắc HS kể lại đoạn 2,3 theo cách như đoạn

1

- HS tập kể từng đoạn trong nhóm

- Kể toàn bộ câu chuyện GV nêu cầu của bài

- Yêu cầu HS thi kể trước lớp

- Cả lớp và GV nhận xét

- Đ1: thức khuya dậy sớm

- Đ2: không lúc nào ngơi tay

- Đ3: Kết quả tốt đẹp

- HS trong nhóm tập kể

- 1 em kể - lớp lắng nghe

- HS thi kể

4 Củng cố:

- Gọi 1, 2 HS khá kể lại toàn bài

- Gọi 1 em nêu lại ý nghĩa của câu chuyện

5 Hoạt động nối tiếp:

- về nhà tập kể lại câu chuỵên Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau " những quả đào"

Trang 8

ĐẠO ĐỨC GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

+ Người khuyết tật là người cơ thể có phần thiếu hụt, yếu đuối chịu thiệt thòi trong cuộc sống + Thông cảm, giúp đỡ, cuộc sống của người tàn tật sẽ bớt khó khăn hơn, họ sẽ vui hơn

+ Bước đầu thực hiện hành vi giúp đỡ người khuyết tật trong những tình huống cụ thể

 GDTTHCM: Lòng nhân ái, vị tha

- Giúp đỡ người khuyết tật là thể hiện lòng nhân ái theo gương Bác

 GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với người khuyết tật

- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên quan đến người khuyết tật.

- KN thu thập và xử lý thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ GV: Bài dạy HS: làm theo y/c của gv

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động : Hát vui

2 Bài kiểm: Lịch sự khi đến nhà người khác GV đưa ra tình huống cho HS xử lí Nhận xét

3 Bài mới: Giúp đỡ người khuyết tật (T1)

a Giới thiệu: nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa bài

b Các hoạt động:

4 Củng cố: Hôm nay các em học đạo đức bài gì? Nhận xét tiết học tuyên dương

5 Dặn dò: Về xem lại bài Chuẩn bị cho ( tiết 2 )

* Hoạt động 1: Kể chuyện Cõng bạn đi học

+ Mục tiêu: Thông cảm với người khuyết tật.

* Kể câu chuyện “ Cõng bạn đi học”

“ Hồng và Tứ là đôi bạn… xin mẹ cho đi học

Tứ ở cùng hàng xóm với Hồng … Bác Hồ

khen ngợi…gởi tặng đôi huy hiệu của người”

* Hoạt động 2: Phân tích truyện

+ Mục tiêu: Biết giúp đỡ người khuyết tật

+ Gợi ý cho lớp Đàm thoại theo CH SGK

Vì sao Tứ phải cõng bạn đi học?

Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại

khó, ngại khổ để cõng bạn đi học?

Các bạn trong lớp đã học được gì ở Tứ ?

Em rút ra bài học gì từ câu chuyện này?

Những người như thế nào thì được coi là

người khuyết tật?

* KL: Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật

vì họ là những người thiệt thòi trong cuộc

sống Nếu được giúp đỡ họ sẽ vui hơn và

cuộc sống đõ vất vả hơn

+ Cho HS thảo luận nhóm tìm các việc nên

và không nên làm đối với người tàn tật

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

* Kết luận: Tình bày theo khả năng và điều

kiện của mình mà các em làm những việc

giúp đỡ người tàn tật cho phù hợp Không

nên xa lánh, thờ ơ, chế giễu tàn tật

* Lớp theo dõi câu chuyện – Ghi nhớ

- Vài em khá giỏi kể lại câu chuyện

+ Mỗi lượt 2 học sinh

- Vì Hồng bị liệt không đi được nhưng lại rất muốn đi học

- Dù trời nắng/ mưa dù cho có những ốm mệt, Tứ vẫn cõng bạn đi học để bạn không mất buổi Các bạn đã thay nhau cõng Hồng

đi học

- Chúng ta cần giúp đõ ngưòi khuyết tật

- Những người mất chân, tay, khiếm thị, khiếm thính, trí tuệ khong bình thường, sức khoẻ yếu…

+ Các nhóm thảo luận và trình bày ý kiến

- Trình bày kết quả thảo luận

+ VD: những việc nên làm

- Đẩy xe cho người bị liệt

- Đưa người khiếm thị qua đường

- Vui chơi cùng các bạn tàn tật

- Quyên góp ủng hộ người khuyết tật…

Trang 9

Thứ năm, ngày 21 tháng 03 năm 2013

LUYỆN TỪ & CÂU

TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI - ĐẶT và TRẢ LỜI CÂU HỎI " ĐỂ LÀM GÌ?"

I MỤC TIÊU:

+ Mở rộng vốn từ về cây cối

+ Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ " Để làm gì?"

+ Ôn luyện cách dùng dấu chấm và dấu phẩy

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ GV: tranh ảnh các loài cây có Thân đứng, bò, ngầm, leo,… Bài dạy

- HS: vở bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động (1’): Hát vui

2 Bài kiểm (3’): kiểm tra vở bài tập của học sinh

3 Bài mới (1’): Từ ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi ‘Để làm gì?’

a Giới thiệu bài: nêu yêu cầu bài học, ghi tựa bài lên bảng

b Các hoạt động:

30’ * HĐ 1: Hướng dẫn làm bài tập

+ MT: nêu đúng tên các loại cây theo HD Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. + Bài 1: (miệng) đọc yêu cầu bài

- Gọi h slên bảng làm, lớp làm vào vở

- Nhận xét - chốt lại lời giải đúng:

Cây lương

thực - phẩm Lúa, ngô, khoai lang, đậu xanh, lạc, vừng, rau muống,

rau cải…

Cây ăn quả Cam , quýt, xoài, táo, ổi,

mận…

Cây lấy gỗ Xoan, lim, sến, táo, chò…

+ Bài tập 2: (miệng)

- Đọc yêu cầu và trả lời câu hỏi " để làm gì?"

- Yêu cầu từng cặp thực hành hỏi đáp

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

+ Bài tập 3: (viết) đọc yêu cầu bài

- Gợi ý cho hs làm bài

- Gọi hs đọc bài làm của mình

- Nhận xét chốt lại ý đúng: Chiều qua, Lan

nhận được thư bố… bố con mình có cam ngon

ăn nhé!"

- HS đọc - lớp đọc thầm theo

- 2 em lên bảng - lớp làm nháp

- Nhận xét bổ sung

Cây bóng mát Bâng, phượng, vĩ dạ, bằng lăng, xà cừ… Cây hoa Cúc, đào, mai, huệ……

+ 1 HS đọc yêu cầu, cho 2 em làm mẫu

- Thực hành mỗi lượt 2 hs Nhận xét

- HS 1: Người ta trồng lúa để làm gì?

- HS 2: Người ta trồng lúa để có gạo ăn

- HS 1: người ta trồng bàng để làm gì?

- HS 2: Người ta trồng bàng trong sân trường để lấy bóng mát…

+ 1 em đọc yêu cầu - lớp làm nháp

- Đọc bài làm của mình Lớp nhận xét

1 Củng cố: Nhận xét tiết học tuyên dương

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Về nhà tìm đọc thêm về các loài cây Chuẩn bị bài tới ‘TN về cây cối Đặt & TLCH …’

Trang 10

TOÁN CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 110 ĐẾN 200

I MỤC TIÊU:

+ Biết các số tròn chục từ 110 đến 200 gồm các trăm, các chục, các đơn vị

+ Đọc viết thành thạo các số tròn chục từ 110 đến 200

+ HS biết so sánh được các số tròn chục Nắm được thứ tự các số tròn chục đã học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ GV: Các hình vuông biểu diễn các trăm, chục như bài học

- HS: Bộ lắp ghép hình của GV và HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Hát vui

2 Bài kiểm: gọi HS nêu lại các số tròn trăm Nhận xét

3 Bài mới: Các số tròn chục từ 110 đến 200

a Giới thiệu bài: nêu yêu cầu, ghi tựa bài lên bảng

b Các hoạt động:

* Hoạt động1: Ôn các số tròn chục đã học

+ Mục tiêu: Ôn các số tròn chục đã học

a Số tròn chục từ 110 đến 200

+ Ôn các số tròn chục đã học

- Gọi HS lên bảng điền các số tròn chục đã

học

- Ghi bảng: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80,

90,100

- Yêu cầu nhận xét đặc điểm các số tròn chục

b Học tiếp các số tròn chục:

- Nêu tiếp vấn đề các số tròn chục và trình bày

trên bảng như SGK

- Cho HSQS dòng thứ nhất của bảng nhận xét

Hình vẽ cho biết mấy trăm, mấy chục, mấy

đơn vị?

Số này có mấy chữ số? Là những số nào?

- Yêu cầu HS suy nghĩ cách viết số

+ Tương tự cho HS nhận xét các dòng còn lại

* Hoạt động 2: Thực hành

+ Mục tiêu: Biết so sánh được các số tròn

chục

+ Bài 1: chép lại bảng vào vở Điền các số

thích hợp vào chỗ trống Nhận xét chữa bài

+ Bài 2: So sánh - điền số vào chỗ trống

+ Bài 3: Cho HS chép bài vào vở rồi điền dấu

lớn, bé vào chỗ chấm

- Nhận xét chữa bài

a HS nêu tên các số tròn chục cùng cách viết

- Vài em lên bảng điền các số tròn chục và đọc các số đó

- Đặc điểm của số tròn chục: số tròn chục

có chữ số tận cùng bên phải là chữ số 0

b HS quan sát và điền kết quả trên bảng

Trăm chục đơn vị viết số đọc số

1 1 0 110 một…

- Có 3 chữ số; chữ số 0 chỉ hàng đơn vị; chữ số 1 giữa chỉ hàng chục, chữ số 1 bên trái chỉ hàng trăm

- HS nhận xét số trăm, chục, đơn vị ghi số

120 rồi đọc đối chiếu với số 20; hai mươi - một trăm hai mươi

+ Bài 1/ 145: 110, 111, 117 + Bài 2: điền số?

- Nhận xét bổ sung

+ Bài 3:

123 … 124 ; 120 … 152

129 … 120 ; 186 … 186

4 Củng số - dặn dò: Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 03/04/2021, 09:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w