Sau bµi häc, HS n¾m: - Biết và luôn bảo vệ để bầu không khí trong sạch.. - Có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch và tuyên truyền, nhắc nhở mọi người cùng làm việc để bảo vệ bầu không[r]
Trang 1Tuần 20
Ngày soạn:07/01/2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011
Tập đọc Bốn anh tài ( tiếp theo)
I Mục đích yêu cầu
1 Đọc trôi chảy toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của Bốn anh tài chống yêu tinh Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện: hồi hộp ở đoạn đầu, gấp gáp ở đoạn cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh, chậm rãi ở lời kết
2 Hiểu ý nghĩa
Từ: Núc nắc, núng thế
- Nội dung: Ca ngợi sức khẻo, tài năng, tinh thần đoàn kết, hợp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ phóng to
III Các hoạt động chủ yếu
A KTBC
+ Đọc thuộc lòng bài thơ: Chuyện cổ tích về loài người”?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài mới:
? Phần đầu câu chuyện Bốn anh tài
cho em biết điều gì?
- GV treo tranh và hỏi:
? Bức tranh vẽ cảnh gì?
? Em thử đoán xem phần tiếp theo
của truyện kể về chuyện gì?
- Phần đầu câu chuyện Bốn anh tài kể về tài năng của từng nhân vật và ý chí quyết tâm lên đường diệt trừ yêu tinh của bốn anh em Cẩu Khây
- Bức tranh vẽ cảnh Nắm Tay Đóng Cọc
đang đóng cọc, Cẩu Khây đang nhổ cây quất vào mặt yêu tinh, Lấy Tai Tát Nước
đang tát nước, Móng Tay Đục Máng đang khoét cây
- Phần tiếp theo của câu chuyện kể về cuộc giao chiến giữa bốn anh em Cẩu Khây với yêu tinh
- GV giới thiệu: Phần đầu câu chuyện Bốn anh tài ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây Phần tiếp theo sẽ cho các em biết bốn anh em Cẩu Khây đã hiệp lực trổ tài như thế nào để diệt trừ yêu tinh Cuộc chiến đấu quyết liệt của bốn anh em Cẩu Khây với yêu tinh như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua phần còn lại của câu chuyện
2 Nội dung bài mới
a Luyện đọc
- Cả lớp đọc thầm
Trang 2? Bài chia làm mấy đoạn?
- HS nêu, GV chốt
- 2 HS nối tiếp đọc bài
- Lần 1: Sửa ngọng cho HS ( Nếu có)
- 1 số em đọc các từ GV đã nêu
- Lần 2: Nối tiếp đọc bài
- Lần 3: GV kết hợp giải nghĩa một số từ
khó
- Lớp nhận xét bổ sung
- GV sửa cách đọc & đọc ứng dụng
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc diễn cảm toàn bài
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài
- HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm
? Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu khây đã
thấy cảch tượng gì?
- HS phát biểu
- Nhận xét bổ sung
? Anh em Cẩu Khây gặp ai và được giúp
đỡ ntn?
- HS phát biểu
- Nhận xét
? Khi yêu tinh về, bà cụ lo lắng ntn? Cẩu
Khây đã nói gì với bà cụ?
- HS phát biểu
? Nội dung đoạn 1 cho chúng ta biết gì?
* Chuyển ý:
-1 HS đọc to đoạn còn lại
? yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
- HS phát biêu
? Hãy thuật lại cuộc chiến giữa anh em
Cẩu Khây và yêu tinh?
- HS trao đổi theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
? Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng
được yêu tinh?
- HS phát biểu
- Lớp nhận xét
? Nội dung của đoạn 2 là gì?
- GV chốt: Anh em Cẩu Khây may mắn
Đoạn 1: Từ đầu… Yêu tinh đấy
Đoạn 2: Còn lại
- Núc nắc, núng thế, chạy trốn…
- Giải nghĩa từ: Chú giải trong SGK -Luyện đọc câu: Nắm Tay Đóng Cọc đấm
một cái/làm nó gãy gần hết hàm răng
1 Bốn anh em Cẩu Khây tới chỗ yêu tinh
ở và nhận được sự giúp đỡ của bà lão.
- Tới nơi yêu tinh ở:
+ Bản làng vắng teo + Chỉ còn một bà cụ sống sót chăn bò cho
yêu tinh
- Gặp bà cụ: bà nấu cơm cho ăn và cho ngủ
nhờ
Bà cụ lay anh em Cẩu Khây dậy, giục
chạy trốn Cẩu Khây nói không sợ:
“Bà đừng sợ… bắt yêu tinh.”
2 Cuộc chiến đấu cảu anh em Cẩu Khây
và yêu tinh
- Yêu tinh: Phun nước, làm nước dâng ngập
cách đồng
- Cuộc chiến giữa anh em Cẩu Khây - yêu tinh ( HS nêu vắn tắt nội dung)
- Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi thường, họ dũng cảm, đồng tâm hợp lực nên đã thắng yêu tinh, buộc nó quy hàng
Trang 33 Củng cố dặn dò
- HS nêu nội dung giá trị của câu chuyện
- Nhận xét giờ học
- Học thuộc : Cuộc chiến đấu giữa anh em Cẩu Khây và yêu tinh
Toán Phân số I.Mục tiêu
- Giúp HS bước đầu nhận biết được về phân số, về tử số và mẫu số
- Biết đọc, viết phân số
II Đồ dùng dạy học
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4; bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
? ở lớp 3, có 1 dạng để biểu diễn số phần bằng nhau, đó là số nào?
? Số TN và phân số có đọc giống nhau không?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Phân số
b Giới thiệu phân số
được giúp đỡ Nhờ hợp sức chung lòng họ
đã thắng được yêu tinh
? ý nghĩa của câu chuyện nàylà gì?
- HS trao đổi theo cặp, phát biểu
GV: Kết luận:
- 2-3 HS đọc lại nội dung
c Đọc diễn cảm
? Toàn bài cần đọc ntn cho hay?
- HS nêu cách đọc diễn cảm toàn bài
? Đoạn văn đọc ntn?
- HS thực hành đọc diễn cảm
- HS nêu cách đọc, lớp nhận xét
- Đọc cá nhân
- Thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét cho điểm
* Nội dung: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hợp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây.
- Đoạn ứng dụng: Yêu tinh thò đầu vào, le
lưỡi sầm lại
- GV quan sát hình tròn và nhận xét:
? Hình tròn được chia thành mấy phần
bằng nhau?
? Có mấy phần được tô màu?
- GV: Chia hình tròn thành 6 phần bằng
nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu 5
phần 6 hình tròn
Trang 4- GV biểu diễn trên bảng cách đọc, viết
phân số 5 phần 6
- HS đọc và viết phân số ra nháp
6 5
? Phân số có mấy phần?
6
5
- GV: Phân số có 5 là tử số; 6 là mẫu
6 5
số
? Khi viết, tử số và mẫu số có vị trí ở
đâu?
? Mẫu số của phân số cho biết điều gì?
6 5
? Tử số nói lên điều gì?
- GV đưa bảng phụ, hình mẫu như SGK,
yêu cầu HS chỉ ra phân số biểu diễn số
phần được tô màu? ( cách viết-đọc)
? trong phân số đó, đâu là TS-MS ? ý
nghĩa?
* Kết luận ; ; ; là những phân
6
5
2
1 4
3 7 4
số Mỗi phân số đều có TS và MS TS là
số tự nhiên viết trên gạch ngang MS là số
tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang
- HS đọc SGK (106)
c Thực hành:
* Bài 1 (VBT.15)
- HS đọc yêu cầu, quan sát bảng phụ
- Cả lớp làm bài 2 HS lên bảng ghi kết
quả
- Lớp và GV nhận xét
? Dựa vào đâu viết được phân số đó?
? Chỉ rõ TS và MS của phân số?
? TS và MS của phân số có ý nghĩa như
thế nào?
* Bài 2(VBT.15)
- HS đọc yêu cầu BT GV treo bảng phụ
? BT cho biết những gì? Yêu cầu làm gì?
- HS làm bài 2 HS lên bảng thực hiện
- Chưa bài
? Giải thích cách làm?
- Nhận xét đúng sai?
- GV chốt kết quả đúng
- Ta viết : , đọc là năm phần sáu
6 5
- Ta gọi là phân số
6 5
- HS nhắc lại ;
6
5
MS TS
- TS ở trên , MS ở dưới ( vạch ngang )
+ Hình tròn được chia thành 6 phần bừng nhau; có năm phần được tô màu
- Viết ; Viết Viết
2
1
4
3
7 4
* Bài 1: Viết rồi đọc phân số chỉ số phần đã tô màu trong mỗi hình
-H1 : H2 H3:
5
3
8
6
9 5
* Bài 2:Đọc và tô màu(theo mẫu)
Trang 53/ Củng cố , dặn dò:
- HS nêu lại nhận xét về phân số
- Nhận xét tiết học
Khoa học Không khí bị ô nhiễm
I Mục tiêu
Sau bài học, giúp HS
- Phân biệt được không khí sạch và không khí bị ô nhiễm
- Nêu được những nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm
- Nêu được những tác hại của không khí bị ô nhiễm
* GD BVMT:
- HS biết, có ý thức giữ gìn, bảo vệ, nhắc nhở những người xung quanh bảo vệ bầu không khí, tránh ô nhiễm không khí
II Đồ dùng dạy học
- Hình (SGK – 78, 79); sưu tầm tranh ảnh về bầu không khí xung quanh bị ô nhiễm
III các hoạt động chủ yếu
A KTBC
+ Nêu sự thiệt hại do bão gây ra?
+ Cách phòng chống bão?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài mới
- Không khí bị ô nhiễm
? Phân số cho biết những gì từ TS và
8
5
MS?
* Bài 3 (107):
- HS đọc yêu cầu BT
- HS tự làm bài 2 HS lên bảng: 1 em đọc,
1 em viết phân số
- HS dưới lớp đối chiếu bài và nhận xét
bài bạn
- GV chốt kết quả đúng, lưu ý cách trình
bày
* Bài 4(VBT.15)
- HS đọc yêu cầu BT GV phổ biến trò
chơi “Viết nhanh viết đúng”
- 1 cặp HS lên bảng đọc-viết; Dưới lớp, 2
HS ngồi gần sẽ viết rồi đổi chéo vở kiểm
tra
- GV nhận xét kết quả của 2 học sinh
trên bảng chốt kết quả đúng
* Bài 3 (107): Viết các phân số
9
11
năm phần mười hai bốn phần mười lăm
* Bài 4: Viết các phân số có mẫu số bằng 5,
tử số lớn hơn 0 và nhỏ hơn mẫu số
; ;
5
1 5
2 5
3 5 4
Trang 62 Nội dung bài mới
* Hoạt động 1: Nhóm 4
- GV: kiểm tra việc hoàn thành phiếu điều
tra của HS
? Em có nhận xét gì về bầu không khí ở
địa phương em?
? Tại sao em lại cho rằng bầu không khí ở
địa phương em sạch hay bị ô nhiễm?
- Quan sát hình 78, 79 - SGKvà trả lời câu
hỏi:
? Hình nào thể hiện bầu không khí sạch?
Chi tiết nào cho em biết điều đó?
? Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô
nhiễm?
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét bổ sung
* Hoạt động 2: Nhóm
GV: Lớp thành 4 nhóm và thảo luận theo
các câu hỏi sau:
? Nguyên nhân nào gây ô nhiễm không
khí?
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét bổ sung
* Hoạt động 3: Cả lớp
- Không khí bị ô nhiễm có tác hại gì đối
với đời sống của con người, động vật thực
vật?
- HS trình bày ý kiến
- Nhận xét bổ sung
*GD BVMT:
- Vậy để tránh ô nhiễm chúng ta cần phải
làm gì?
- GV KL: Không khí bị ô nhiễm sẽ ảnh
hưởng rất xấu đến đời sống của chúng ta
Vì vậy chúng ta cần có những biện pháp
1 Không khí sạch và không khí bị ô nhiễm
* Kết luận:
- Không khí sạch: Không khí không có những thành phần gây hại cho sức khoẻ của con người
- Không khí bị ô nhiễm: Không khí có chứa nhiều bụi, khói, mùi hôi thối của rác, gây ảnh hưởng tới người, động vật và thực vật
2 Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
- Do khí thải của nhà máy
- Khói, khí độc của các phương tiện giao thông : ô tô, xe máy, xe chở hành thải ra
- Bụi: bụi tự nhiên, bụi núi lứainh ra, bụi
do hoạt động của con ngưởi các vùng
đông dân…
3 Tác hại của không khí bị ô nhiễm
- Gây bệnh viêm phế quản mãn tính
- Gây bệnh ung thư phổi
- Bụi về mắt sẽ gây các bệnh cho mắt
- Gây khó thở
- Làm cho các loại hoa quả không lớn
được
- HS phát biểu ý kiến
Trang 7bảo vệ không khí để không khí trong
lành không bị ô nhiễm như hạn chế lượng
khí thải, xử lý rác thải hợp lý, trồng nhiều
cây xanh,
3 Củng cố, dặn dò
- HS đọc “ Bạn cần biết”
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Đạo đức Kính trọng biết ơn người lao động(Tiết 2)
I Mục tiêu
Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động
2 Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với người lao động
II Chuẩn bị
- Sgk, một số đồ dùng phục vụ cho đóng vai
III Các hoạt động dạy học
A KTBC
Vì sao phái kính trọng ngưòi lao động?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Nội dung bài mới
* Hoạt động 1: Đóng vai
* Bài tập 4
- 1HS đọc to bài tập 4
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV chia lớp thành 6 nhóm, giao cho 2
nhóm thảo luận 1 tình huống
- Các nhóm thảo luận & chuẩn bị đóng vai
- Lớp thảo luận
+Cách cư xử với người lao động trong mỗi
tình huống như vậy đã phù hợp chưa? vì
sao?
+ Em cảm thấy như hế nào khi ứng xữ như
vậy?
* GV kết luận về mỗi cách ứng xử trong
mỗi tình huống
*Bài tập 4: Thảo luận và đóng vai những tình huống sau
a, Giữa trưa hè, bác đưa thư mang thư tới nhà Tư Tư sẽ làm gì?
b, Hân nghe tiếng mấy người bạn cùng lớp nhại tiếng một người đi bán hàng rong Hân sẽ…
c, Các bạn của Lan đến chơi và nô đùa trong khi bố đang ngồi làm việcở góc phòng Lan sẽ…
- HS phát biểu
Trang 8* Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm
* Bài tập 5, 6
- 1-2 hs đọc bài tập 5, 6 Lớp đọc thầm
- Yêu cầu của bài tập là gì?
- HS trình bày sản phẩm theo nhỏm trước
lớp
- Cả lớp nhận xét, GV nhận xét chung
* Bài 5,6:
- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát, tranh ảnh … nói về người lao động
- Kể, viết, vẽ về một người lao động mà em kính phục, yêu quý nhất
* Kết luận chung:
3 Củng cố, dặn dò
- 2 HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét giờ học
Thực hiện kính trọng, biết ơn những người lao động
Ngày soạn: 08/12/2011
Ngày giảng: Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011
Chính tả
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
I Mục đích yêu cầu
1 Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng bài “Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp”
2 Phân biệt tiếng có vần dễ lẫn
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ 2 truyện
III Các hoạt động chủ yếu
A KTBC
-2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp
- 1 HS đọc: sinh sản, sắp xếp, sản xuất, sung sức
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục đích yêu cầu
2 Nội dung bài mới
a Nghe viết
+ Bài tập 1 yêu cầu gì?
- GV đọc bài chính tả 1 lần
+ Nội dung bài là gì?
- GV nêu từ khó
- Lên bảng : 1 em
- Viết: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
Nội dung: Chuỵên kể lại nguồn gốc của chiếc lốp xe đạp đầu tiên trên thế giới
- Đan- lớp, nẹp sắt, cao su, suýt ngã, thế
Trang 9- Lớp viết ra nháp
-GV đọc từng câu( bộ phận của câu)
- HS nghe viết
- GV đọc lại cho HS soát bài
- GV chấm 5 - 7 bài
- GV nhận xét
b Bài tập
* Bài 2a
HS đọc to bài tập 2
+ Bài tập yêu cầu gì?
- HS làm bài cá nhân
- Lên bảng
- Lớp nhận xét, GV chốt lời giải đúng
-1 HS đọc lại bài thơ
* Bài 3a
+ Bài tập 3a yâu cầu gì?
- HS làm bài tập
- Chữa bài
GV: kết luận:
kỷ XX
- Chú ý: Viết đúng các từ ngữ đã nêu, trình bày đúng quy tắc chính tả
*Bài 2a: điền vào chỗ chấm Lời giải
chuyền- trong chim - trẻ
* Bài 3a Tìm tiếng có âm ch/ tr điền vào chỗ chấm
Lời giải
đãng trí, chẳng thấy, xuất trình
3 Củng cố dặn dò
- Nận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Toán Phân số và phép chia số tự nhiên I.Mục tiêu.
- Giúp HS nhận ra: Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên
- Thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
II/ đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng toán 4; SGK, bảng phụ
II/ Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc- viết các phân số: ; ;
29
5 100
75 107
22
? Chỉ rõ TS – MS ; MS cho biết gì?
- GV nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Phân số và phép chia số tự nhiên.
b/ Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
* Bài toán 1: Có 8 quả cam, chia đều cho 2
em Hỏi mỗi em được mấy quả cam? Mỗi em được:8 : 4 = 2 (quả cam)
Trang 10- HS đọc bài toán và nhẩm ngay kết quả.
? Em làm như thế nào?
* Bài toán 2: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4
em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần cái
bánh?
- HS nêu phép tính và giải thích lý do
- GV hướng dẫn chia:
? Chia một cái bánh thành 4 phần bằng
nhau; Mỗi em được mấy phần của 1 cái
bánh?
? Sau ba lần chia, mỗi em được mấy phần?
* Kết luận: sau mỗi lần chia, các em được
1 phần trong 4 phần bằng nhau của chiếc
bánh 3 phần như vậy chính là ba phần tư
của cái bánh Ta nói mỗi em được cái
4 3
bánh
- GV hướng dẫn trên bảng cách nói viết kết
quả thu được
? Nhận xét về phép chia: 3:4 a và ?
4 3
- HS đọc thuộc kết luận SGK-(108)
- GV lấy VD và yêu cầu HS chỉ ra:
? Phân số viết được? Đâu là TS, đâu là MS?
c/ Thực hành:
* Bài 1
- HS đọc yêu cầu BT
- Cả lớp làm bài Lần lượt 4 HS lên bảng
viết phân số mới
- Lớp và GV nhận xét, lưu ý HS cách trình
bày
? Để viết được phân số em làm ntn?
8 3
* Bài 2
- HS đọc yêu cầu BT và quan sát mẫu
? Tại sao = 3 ? Cách làm ?
6
18
- HS làm bài 2 HS lên bảng làm bài tập
- Lớp nhận xét, bổ sung, yêu cầu HS đổi
chéo VBT
- GV: Phân số có tử số chia hết được cho
MS thì cần tính và ghi kết quả cuối cùng
đó(thương)
- Phép chia 3 : 4 không thực hiện được
Mỗi em được cái bánh
4 1
- Sau 3 lần, mỗi em có 3 phần
- Ta nói mỗi em được cái bánh
4
3
* Phép chia 2 số TN khác 0 sẽ được viết dưới dạng phân số có TS là:SBC
MS là: SC
8 : 4 = ; 15 : 7 = ; 20 : 15 =
4
8
7
15
15 20
* Bài 1 (108): Viết thương của mỗi phép chia dưới dạng phân số:
4 :7 = ; 3 : 8 =
7
4
8 3
5 : 11 = ; 1 : 15 =
11
5
15 1
7 : 10 = 14 : 21 =
10
7
21 14
* Bài 2(108): Viết theo mẫu
M: 18 : 6 = = 3 ( 18 chia hết cho 6 và
6 18
bằng 3)
72 : 9 = = 8; 42 : 7 = = 6
9
72
7 42
115 : 23 = = 5; 99 : 11 = = 9
23
115
11 99
150 : 25 = = 6
25 150