1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2010-2011 (Chuẩn kiến thức kỹ năng)

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 221,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS thùc hµnh viÕt hoµn chØnh mét bµi v¨n miªu t¶ c©y cèi sau giai ®o¹n häc vÒ v¨n miêu tả cây cối- bài viết đúng với yêu cầu của đề bài, có đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài, diễn đ[r]

Trang 1

Tuần 27

Ngày soạn: 11/3/2011

Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2011

Tập đọc

Dù sao Trái đất vẫn quay I- Mục đích yêu cầu:

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Cô- péc- ních, Ga- li- lê

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô- péc- ních và Ga- li- lê

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh SGK, sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời

III- Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra:

- HS đọc bài Ga- vrốt ngoài chiến luỹ.

- Nêu nội dung bài?

2- Dạy bài mới.

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc đúng:

- 1 HS đọc bài

- Lớp đọc thầm chia đoạn

+Bài chia làm mấy đoạn?

* Học sinh luyện đọc nối tiếp

- Lần 1: Đọc, sửa phát âm:

- Lần 2: Đọc , giải nghĩa từ khó

- Lần 3: Đọc, HS nhận xét

- Bài chia 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến Chúa trời

+ Đoạn 2:Tiếp theo đến gần bảy chục tuổi + Đoạn 3: đoạn còn lại

- Phát âm: Cô- péc- ních, Ga- li- lê

=> Đọc đúng câu dài: “Năm 1543, Cô- péc- ních rằng/ quay quanh mặt trời.”

Trang 2

* HS luyện đọc theo cặp

*GV đọc mẫu toàn bài

+ HS đọc thầm đoạn 1

? Nêu ý kiến chung của con người xưa

kia về Trái Đất?

? ý kiến của Cô- péc- ních có điểm gì

khác ý kiến chung lúc bấy giờ?

? Vì sao phát hiện của Cô- péc- ních bị

coi là thuyết

-> GV: Giảng tranh về sơ đồ quả đất

trong hệ mặt trời cho HS thấy được ý

kiến của Cô- péc- ních.

+ HS đọc to đoạn 2:

? Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích gì?

? Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông?

-> GV: Ga- li- lê bị phạt tù khi gần 70

tuổi

+ HS đọc thầm đoạn 3:

? Lòng dũng cảm của Cô- péc- ních và

Ga- li- lê thể hiện ở chỗ nào?

-> GV: Ga- li- lê sống trong cảnh tù đày

ở cuối đời.

- Bài tập đọc này giúp em hiểu ra điều

gì? (HS thảo luận nhóm đôi )

c) Tìm hiểu bài

(1) Cô- péc- ních đã dũng cảm bác bỏ ý kiến sai lầm, công bố phát hiện mới.

- là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ

- Trái đất là hành tinh quay quanh mặt trời

- ngược lại với lời phán bảo của Chúa Trời

(2) Sự dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học của nhà khoa học Ga- li- lê.

- ông viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng của Cô- péc- ních

- vì cho rằng ông đã chống đối quan

điểm của Giáo hội, nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời

- Hai người đã dám nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời mặc dù biết rằng như thế sẽ có hại cho tính mạng của mình

* Các nhà khoa học dũng cảm , kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.

Trang 3

- > Nội dung bài.

- 3 HS nối tiếp đọc

? Nêu giọng đọc toàn bài

- Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 số em thi đọc trước lớp

- HS đọc đoạn mình thích

- HS đọc cả bài

- Nhận xét, cho điểm

d) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi dũng khí bảo vệ chân lí của hai nhà khoa học: trung tâm, đứng yên, bác bỏ, sai lầm, sửng sốt, tà thuyết , chú ý câu nói

của nhà bác học

+ Đọc diễn cảm đoạn 3:

- > Đọc đúng câu nói bực tức của nhà bác học Ga- li- lê

3- Củng cố, dặn dò

? Qua bài tập đọc này giúp em hiểu ra điều gì?

- Về đọc bài tốt và chuẩn bị bài sau

Toán

Luyện tập chung

I- Mục tiêu:

Giúp HS rèn kĩ năng:

- Thực hiện các phép tính với phân số

- Giải bài toán có lời văn

II- Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS chữa bài 3 vbt

? Nêu cách chia hai phân số , cách chia số tự nhiên cho phân số

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu bài học

2 Hướng dẫn luyện tập

Trang 4

- Cho hs làm VBT, 2 em làm bài trên bảng

lớp

- Chữa bài:

? Nêu cách làm

- Nhận xét Đ, S

- Đối chiếu kết quả

*GV: Củng cố cách rút gọn phân số,

phân số bằng nhau

- Gọi hs nêu yêu cầu

? BT cho biết gì BT hỏi gì?

- Cho hs làm VBT, 1 em làm bài trên bảng

lớp

- Chữa bài:

? Nêu cách làm

- Nhận xét Đ, S

- Đối chiếu kết quả

*GV: Củng cố ý nghĩa của phân số, tìm

phân số của 1 số

- Gọi hs nêu yêu cầu

? BT cho biết gì BT hỏi gì?

- Cho hs làm VBT, 1 em làm bài trên bảng

lớp

- Chữa bài:

? Nêu cách làm

- Nhận xét Đ, S

- Đổi chéo KT kết quả

*GV: Củng cố , tìm phân số của 1 số:

+ Xác định dạng toán

+ Tìm cách giải

a ) Phân số 3 5; đã tối giản

5 6

* Rút gọn: 25 25 : 5 5

30  30 : 5  6

* Kết quả: 3 5; ;

5 6

3 5

b) 3 9 6 ;

5 15 10   5 25 10

6  30 12 

Bài 2: Bài giải

a 3 tổ chiếm số học sinh của lớp 3

4

b Số học sinh của 3 tổ là :

32 x = 24(học sinh) 3

4

Đáp số: a b 24 học sinh3

4

Bài 3 : Bài giải

Anh Hải đã đi được đoạn đường dài:

15 2 10 ( km)

3

 

Anh Hải còn phải đi được đoạn đường dài:

15 – 10 = 5 (km) Đáp số: 5 (km)

Trang 5

+ Chọn câu trả lời phù hợp.

- Gọi hs nêu yêu cầu

? BT cho biết gì BT hỏi gì?

- Cho hs làm VBT, 1 em làm bài trên bảng

lớp

- Chữa bài:

? Nêu cách làm

- Nhận xét Đ, S

- Đối chiếu kết quả

*GV :+ Xác định dạng toán

+Tìm cách giải

+ Lựa chọn câu trả lời phù hợp.

Bài 4

Bài giải

Lần sau lấy ra số lít xăng là:

32850 : 3 = 10950 (l)

Số lít xăng lúc đầu là:

(32850 + 10950) + 56200 = 100000(l) Đáp số: 100000 l xăng

C Củng cố, dặn dò

? Nêu cách tìm phân số của 1 số

- Nhận xét giờ học

-Khoa học

Các nguồn nhiệt I.Mục tiêu:

- Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống

- Biết thực hiện các quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro hoặc nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt

- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày

II.Đồ dùng dạy- học:

- Các hình vẽ SGK

- Một số đồ dùng làm thí nghiệm

III.Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ

? Xoong và quai xoong thường được làm bằng chất dẫn nhiệt tốt hay chất dẫn

Trang 6

nhiệt kém ? Vì sao?

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu bài học

2 Nội dung bài mới.

a) Hoạt động 1:

* Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò của

các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc

sống

* Cách tiến hành:

- Làm việc theo nhóm 2

- HS quan sát tranh , tìm hiểu về các nguồn

nhiệt và vai trò của chúng

- HS các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu

của nhóm mình

? Thế nào gọi là nguồn nhiệt

? Khi than , củi , cháy hết còn nguồn

nhiệt nữa không

b) Hoạt động 2:

* Mục tiêu: Biết thực hiện những quy tắc

đơn giản phòng tránh rủi ro nguy hiểm khi

sử dụng các nguồn nhiệt

* Cách tiến hành:

+ GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến

thức đã biết về dẫn nhiệt, cách nhiệt, về

không khí cần cho sự cháy trong việc giải

thích một số tình huống liên quan

1, Tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng.

=> Kết luận:

- Mặt trời : sưởi ấm, phơi khô,

- Lửa bếp ga - củi: nấu chín thức ăn, nước uống ,

- Lò sưởi điện: làm không lhi nóng lên

- Bàn là: là khô, phẳng quần áo,

* Những vật toả nhiệt ra xung quanh gọi

là nguồn nhiệt.

- > ngọn lửa tắt-> không còn nguồn nhiệt

2, Cách phòng tránh các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt.

tránh

- Bị cảm nắng

- Bị bỏng do chơi

- Đội mũ, đeo kính râm, không chơi ở chỗ nắng

- Không chơi gần

Trang 7

- HS thảo luận nhóm 4 rồi ghi vào bảng

- HS các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu

của nhóm mình

- GV hỏi thêm:

? Tại sao lại phải lót tay khi bê nồi ra

khỏi nguồn nhiệt

? Tại sao không nên vừa là quần áo vừa

làm việc khác

=> GV: Lưu ý phòng tránh rủi ro nguy

hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt.

c) Hoạt động3 :

* Mục tiêu : HS có ý thức tiết kiệm và sử

dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống

hàng ngày

* Cách tiến hành:

- GV nêu câu hỏi , HS trả lời:

? Tại sao phải tiết kiệm khi sử dụng các

nguồn nhiệt và cách thực hiện

=> GV kết luận:

- HS nhắc lại mục bạn cần biết.

đùa gần vật toả

nhiệt ( bàn là, bếp ga )

bếp

- .dễ bị bỏng

- sẽ bị cháy quần áo

3, Tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt

và cách thực hiện.

=> Kết luận:

- Tắt điện bếp khi không dùng

- Không để lửa quá to khi đun nấu

- Theo dõi khi đun nước không để nước cạn

4, Kết luận: (mục bạn cần biết- sgk/ 107)

C.Củng cố-Dặn dò:

? Thế nào gọi là nguồn nhiệt

- Nhắc lại một số kiến thức của bài học?

- GV dặn HS đọc thuộc mục bạn cần biết

-Đạo đức

tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ( tiết2)

Trang 8

I.Mục tiêu:

Học xong bài này HS có khả năng:

1.Hiểu:

- Thế nào là hoạt động nhân đạo

- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo

2 Biết thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn

3 Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng

II Đồ dùng dạy- học:

- Sách đạo đức lớp 4

- Mỗi HS có 3 tấm bìa xanh, đỏ, trắng

- Phiếu điều tra theo mẫu

III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A.KTBC

? Thế nào là hoạt động nhân đạo

B Bài mới

1 Giới thiệu bài mới: ( Nêu yêu cầu)

2 Nội dung bài mới

a Hoạt động 1: (Thảo luận nhóm đôi).

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm , HS thảo luận

? Theo em việc làm nào là hoạt động

nhân đạo

-Vài HS nêu

- GV kết luận:

b.Hoạt động 2: (Thảo luận nhóm bàn ).

- GV chia nhóm giao nhiệm vụ

- HS thảo luận theo nhóm đôi

1,Bài tập 4 SGK:

=> Kết luận:

+ (b, c, e ) là việc làm nhân đạo

+ ( a, d ) không phải là hoạt động nhân

đạo

2, Xử lí tình huống.Bày tỏ ý kiến.

+Bài tập 2 SGK:

=> Kết luận:

Trang 9

- Đại diện nhóm trình bày.Các nhóm

khác bổ sung

* GV kết luận:

c.Hoạt động 3: ( Cá nhân)

- GV cho HS trình bày điều tra:

? Khi tham gia hoạt động nhân đạo em

có suy nghĩ gì

=> GV: Cần phải cảm thông chia sẻ,

giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn

bằng cách tham gia các hoạt độngk nhân

đạo phù hợp với khả năng.

a) Uống nước ngọt để lấy thưởng: Sai , vì: chỉ mang lại lợi ích cá nhân

b) Góp tiền ủng hộ người nghèo: Đúng, vì:nguồn quỹ này người nghèo được giúp

đỡ

c) Đúng

d) Sai

3, Liên hệ bản thân.

+Bài tập 5 SGK:

- Vui, xúc động vì giúp được người khác

d.Hoạt động nối tiếp:

- Thực hiện dự án giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết quả bài tập 5

- Tiếp tục tham gia hoạt động nhân đạo

- C/bị: các bản tin ATGT trên ti vi

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Ngày soạn: 12/3/2011

Ngày giảng: Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2011

Chính tả( nhớ- viết)

Bài thơ về tiểu đội xe không kính I- Mục đích, yêu cầu:

Trang 10

- Nhớ và viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính Biết cách trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ.

- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x, dấu hỏi/ dấu ngã.

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III- Các hoạt động dạy học:

A.KTBC

- Viết bảng con: lung linh, lóng lánh, búp nõn

B Bài mới

1 Giới thiệu bài mới: ( Nêu yêu cầu)

2 Nội dung bài mới

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ

? Hình ảnh nào trong bài nói lên tinh thần

dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến

sĩ lái xe

- GV hướng dẫn các từ khó, dễ lẫn và tập

viết

- Gọi HS đọc từ khó

- Hướng dẫn tư thế ngồi viết

- GV đọc cho HS soát lỗi

- Kiểm tra lỗi

- GV thu chấm

+ HS đọc yêu cầu

- GV cho HS làm vở

- Lớp, GV nhận xét

1) Hướng dẫn nhớ viết.

a Tìm hiểu nội dung

+ Hình ảnh:

- Không có kính, ừ thì ướt áo

- Chưa cần nữa

- Mưa tạnh thôi

b.Viết từ khó.

+ VD: sa, ùa vào, ướt áo

c.Viết bài vào vở.

- HS nhớ và viết vào vở

d Hướng dẫn chấm chữa

- HS soát lỗi hai lần

- HS ghi lỗi ra lề

Trang 11

- HS làm VBT.

- Một HS làm trên bảng phụ

- Lớp, GV nhận xét

2) Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 2.

a) + sàn, sải, sánh, sắt + xé, xẻng, xìa, xía, b) + ngả, ải, ảnh, trả,

+ ngã, ẵm, cõng

Bài 3

* Kết quả:

- sa mạc

- xen kẽ

C Củng cố ,dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về chữa lỗi còn lại

-Toán

Kiểm tra định kỳ giữa kỳ II

( đề do PGD ra )

-Luyện từ và câu

Câu khiến I-Mục đích yêu cầu

- HS nắm được cấu tạo và tác dụng của Câu khiến.

- Biết nhận diện câu khiến, đặt Câu khiến

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III- Các hoạt động dạy học:

A.KTBC

? Nêu một số từ ngữ trong chủ đề Dũng cảm?

Trang 12

? Đặt câu với một từ ngữ em chọn?

B Bài mới

1 Giới thiệu bài mới: ( Nêu yêu cầu)

2 Nội dung bài mới

+ HS đọc yêu cầu

- GV cho HS thực hiện

? Đọc câu in nghiêng

? Câu in nghiêng dưới đây dùng để làm

gì?

- Cuối câu in nghiêng có dấu gì?

+ HS đọc yêu cầu

- GV cho HS thực hiện: 2 HS viết bảng,

HS dưới lớp tập nói

- Lớp, GV nhận xét

- Hãy nói với bạn bên cạnh một câu để

mượn quyển vở Viết lại câu đó?

-> GV: Những câu dùng để yêu cầu, đề

nghị, nhờ vả người khác một việc gì đó

gọi là câu khiến.

? Thế nào là câu khiến?

-> Rút ra ghi nhớ/ 88

+ HS đọc yêu cầu

- GV cho HS làm SGK, 2 HS làm bảng

- Lớp, GV nhận xét

- Cho HS đọc các câu khiến theo đúng

I.Nhận xét:

* Bài 1,2:

- nhờ mẹ gọi sứ giả vào

- dấu chấm than ở cuối câu

* Bài3:

- VD:

+ Làm ơn, cho mình mượn quyển vở của bạn một lát nhé!

+ Nam ơi, cho mình mượn quyển vở của bạn với!

II Ghi nhớ : (SGK/ 88)

III Luyện tập

Bài 1:

- Kết quả:

a Hãy coi cho ta!

b Lần sau tàu

c Nhà vua Vương

d Con cho ta

Trang 13

ngữ điệu.

-> GV: Những câu khiến có tác dụng gì?

+ HS đọc yêu cầu

- GV cho HS làm nhóm , 2 HS làm giấy

dán lên bảng

- Lớp, GV nhận xét

-> GV : Tại sao em biết đó là những câu

khiến?

- HS đọc yêu cầu

- HS làm VBT

- HS trao đổi nhóm đôi

- HS trình bày

- Lớp, GV nhận xét

- GV chấm điểm

-> GV: Để đặt được câukhiến các em

cần dựa vào tác dụng và đặc điểm của

câu khiến để đặt cho chính xác Khi đặt

câu khiến cần phù hợp với từng đối

tượng.

=> có tác dụng nhờ vả, yêu cầu , cuối câu có dấu chấm than

Bài 2

- VD:

+ Vào ngay! ( Ga – vrốt luỹ) + Dẫn nó vào! ( Vương quốc cười)

Bài 3

- VD:

+ Bạn đi nhanh lên!

+ Chị giảng cho em bài toán này nhé!

c.- Củng cố dặn dò:

? Đặt một câu khiến ?

? Câu khiến có tác dụng gì ?

-Lịch sử

Thành thị ở thế kỉ xvi- xvii I.Mục tiêu:

HS biết:

Trang 14

- ở thế kỉ XVI- XVII, nước ta nổi lên 3 thành thị lớn: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

- Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là thương mại

II.Đồ dùng dạy- học:

- Bản đồ VN, tranh Thăng Long và Phố Hiến TK XVI- XVII

- Bản đồ VN TK XVI- XVII

III.Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ

- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Ngoài diễn ra ntn? Thu được kết quả gì

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu bài học

2 Nội dung bài mới.

a) Hoạt động 1: ( Làm việc cả lớp )

? Thành thị là gì

-> GV: Thành thị, thành phố, thị xã: Là

nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp và

thương nghiệp phát triển

- GV treo Bản đồ VN và giới thiệu 3

thành thị lớn của nước ta

- HS phát hiện vị trí của Thăng Long, Phố

Hiến, Hội An trên BĐ

b) Hoạt động 2: ( Nhóm bàn)

- HS thảo luận nhóm 4 rồi ghi vào bảng

- HS các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu

của nhóm mình

- GV kết luận:

1) Thăng Long, Phố Hiến, Hội An - 3 thành thị lớn của nước ta TK XVI- XVII.

-Thành thị là nơi phồn hoa, đô hội

Trang 15

buôn bán

Thăng Long

- Đông dân cư hơn nhiều thành thị

châu á

- Lớn bằng thành thị một số nước châu âu

- Đông ngày phiên chợ

- Buôn bán nhiều mặt hàng: tơ, lụa,

Phố Hiến

- Có nhiều dân cư

nước ngoài: Trung Hoa, Anh, Pháp, Hà Lan

- Có hơn 200 nóc nhà của người nước khác

- Nơi tấp buôn bán lập

Hội An Là dân địa phương

và các nhà buôn Nhật Bản

-Phố cảng đẹp nhất Đàng Trong

Thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán

c) Hoạt động 3: ( Làm việc cả lớp )

? Theo em cảnh sôi động đó nói lên điều

- HS đọc các nhận xét của người nước

người về Thăng Long

- HS dựa vào bảng thống kê và nội dung

SGK để mô tả lại các thành thị Thăng

Long, Phố Hiến, Hội An ở TK XVI-

XVII

=> GV kết luận:

- Cho HS đọc ghi nhớ

2) Tình hình kinh tế nước ta TK XVI- XVII.

=>Kết luận: Thành thị nước ta lúc đó tập chung đông người , quy mô hoạt động và buôn bán rộng lớn và sầm uất.Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của công nghiệp , thủ công nghiệp.

C.Củng cố-Dặn dò:

? Hãy mô tả lại các thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở TK XVI- XVII

-Về nhà: Học bài, chuẩn bị tiết sau

Ngày đăng: 03/04/2021, 09:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w