2.2,Kết nối GV kể chuyện: -GV kể lần một kết hợp chỉ lên các dòng chữ ghi ngày tháng tên riêng kèm chức vụ, công việc của những lính Mĩ -GV kể lần 2 kết hợp với giới thiệu từng hình ảnh [r]
Trang 1TUẦN 4
Thứ hai, ngày 30 thỏng 09 năm 2012
Tiết 1
Giáo án điện tử
Tập đọc NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I/ Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài
- Biết đọc diễn cảm bài văn
2 Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.(Trả lời các câu hỏi 1,2,3)
II/ Kỹ năng sống : Thể hiện sự cảm phục (bày tỏ sự chia sẻ, cảm phục với nạn
nhân bị bom nguyờn tử xâm hại.)
III/ Phương phỏp:Hỏi đáp trước lớp- Thảo luận nhóm
IV Đồ dùng dạy học: Slide
Trang 2- Đọc đúng:
Hi-rô-si-ma, Na-ga-xa-ki,
Xa-xa-cô Xa-xa-ki
Nằm trong bệnh viện / nhẩm đếm từng
ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây
thơ tin vào một truyền thuyết nói rằng /
nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng
giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi
bệnh.
Xúc động trước cái chết của em, học
sinh thành phố Hi-rô-si-ma đã quyên
góp tiền / xây dựng một tượng
đài / tưởng nhớ những nạn nhân bị bom
nguyên tử sát hại.
Thứ hai, ngày 30 tháng 9 năm 2013
Tập đọc Những con sếu bằng giấy
ý nghĩa :
Tập đọc Thứ hai, ngày 30 tháng 9 năm 2013
Những con sếu bằng giấy
V/ Cỏc hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Hai nhúm học sinh đọc phõn vai vở kịch “Lũng dõn” và trả lời cõu hỏi về nội dung
ý nghĩa của vở kịch
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu chủ điểm và bài học: 2’
- Giỏo viờn giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm: “ Cỏnh chim hoà bỡnh” và nội dung cỏc bài học trong chủ điểm: bảo vệ hoà bỡnh, vun đắp tỡnh hữu nghị giữa cỏc dõn tộc
- Giới thiệu bài đọc: “ Những con sếu bằng giấy”: kể về một bạn nhỏ người Nhật là nạn nhõn của chiến tranh và bom nguyờn tử
2.2 Kết nối
a.Luyện đọc: 12’
Trang 3* Y/c một HS giỏi đọc toàn bài
?Bài này được chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
*Luyện đọc đoạn trong nhóm
* Yêu cầu 2 nhóm thi đọc
- Nhận xét
- Đọc mẫu
b Tìm hiểu bài: 10’
- Xa – da – cô bị nhiễm phóng xạ
nguyên tử từ khi nào?
GV giảng: Mĩ ném hai tử để chứng
tỏ sức mạnh của mình, hòng làm thế
giới khiếp sợ phóng xạ nguyên tử có
thể di truyền cho nhiều thế hệ sau
- Cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào?
- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn
kết với Xa – da- cô?
- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ
nguyện vọng hoà bình?
- Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ
nói gì với Xa – da – cô?
KNS: - Thể hiện sự cảm thương (bày
tỏ sự chia sẻ, cảm thương với bạn nhỏ
bị bom nguyên tử xâm hại.
- Câu chuyện muốn nói với các em điều
gì?
-1 HS đọc -…4 đoạn:
Đoạn 1:… xuống Nhật Bản Đoạn 2:…Phóng xạ nguyên tử
Đoạn 3:…644 con Đoạn 4:…còn lại Học sinh nối tiếp đọc đoạn.(3 lượt) -Lượt 1: Kết hợp luyện đọc từ khó:
Xa- da -cô xa -xa-ki ,Ha -rô-si -ma,Na- ga-da-ki
-Lượt 2 : giải nghĩa từ : bom nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, truyền thuyết
Lượt 3 : Đọc thể hiện
- Học sinh luyện đọc theo cặp
-2 nhóm thi đọc -Nhận xét
- 1Học sinh đọc cả bài
- Từ khi Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
Cô hy vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp Sếu…
- Các bạn trên khắp thế giới đã gấp những con Sếu bằng giấy gửi tới cho Xa – da – cô
- Khi Xa – da – cô chết các bạn đã góp tiền xây dựng tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân…
- Chúng tôi căm ghét chiến tranh…
* ý nghĩa bài: Tố cáo tội ác chiến tranh
hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
Trang 4c.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 7’
- GV đọc diễn cảm đoạn 3 và hướng
dẫn HS đọc diễn cảm
Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
-Tồ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-Cả lớp và GV nhận xét và bình chọn
HS đọc hay nhất
Khi Hi – rơ -xi- ma bị may mắn phĩng xạ lâm bệnh nặng viện/ nhẩm đếm rằng/ một nghìn lặng lẽ tồn nước Nhật chết/ 644 con
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện 3 tổ lên thi đọc diễn cảm
3- Củng cố dặn dị: 3’
- GV nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc và chuẩn bị bài sau:
-Tiết 2
Tốn
ƠN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TỐN I/ Mục tiêu:
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng giảm đi bấy nhiêu lần).Biết giải bài tốn liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách "Rút về đơn vị "hoặc "tìm tỉ số"(BT1)
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh sửa bài 2, 3 SGK
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới.
a Ví dụ: 5’
-GV nêu ví dụ
-Cho HS tự tìm quãng đường đi được
trong 1 giờ, 2giờ, 3 giờ
-Gọi HS lần lượt điền kết quả vào bảng
( GV kẻ sẵn trên bảng
-Em cĩ nhận xét gì về mối quan hệ
giữa hai đại lượng: thời gian đi và
quãng đường được?
b Bài tốn: 5’
-GV nêu bài tốn
-Cho HS tự giải bài tốn theo cách rút
về đơn vị đã biết ở lớp 3
-HS tìm quãng đường đi được trong các khoảng thời gian đã cho
-HS lần lượt điền kết quả vào bảng -Nhận xét: SGK- tr.18
Tĩm tắt:
2 giờ: 90 km
4 giờ:…km?
Bài giải:
Trang 5- GV gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ số”:
+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ?
+ Quãng đường đi được sẽ gấp lên mấy
lần?
c Thực hành:
*Bài 1: GV gợi ý để HS giải bằng cách
rút về đơn vị:
-Tìm số tiền mua 1 mét vải
-Tìm số tiền mua 7mét vải
Yêu cầu hs khá ,giỏi làm BT3
*Bài 3: GV hướng dẫn để HS tóm tắt
-Yêu cầu HS tìm ra cách giải rồi giải
vào vở:
*Cách 1: “Rút về đơn vị”
Trong 1 giờ ô tô đi được là:
90 : 2 = 45 (km) (*) Trong 4 giờ ô tô đi được là:
45 x 4 = 180 (km) Đáp số: 180 km
*Cách 2: “ Tìm tỉ số”
4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
4: 2 = 2 (lần) Trong 4 giờ ô tô đi được là:
90 x 2 = 180 (km) Đáp số: 180 km Tóm tắt:
5m: 80000 đồng
7m:…đồng?
Số tiền mua 1 mét vải là:
80000 : 5 = 16000 (đồng) Mua 7 mét vải hết số tiền là:
16000 x 7 = 112000 (đồng) Đáp số: 112000 đồng
Tóm tắt:
a 1000 người tăng: 21 người
4000 người tăng:…người?
b 1000 người tăng: 15 người
4000 người tăng;…người? Bài giải:
a 4000 người gấp 1000 số lần là:
4000 : 1000 = 4 (lần) Sau 1 năm dân số xã đó tăng thêm là:
21 x 4 = 84 (người) Đáp số: 84 người
b ( làm tương tự)
Đáp số: 60 người
3 Củng cố , dặn dò: -Bài tập về nhà: BT2 – tr.19.
-Tiết 3
Giáo án điện tử
Khoa học
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
Trang 6I/ Mục tiêu:
Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ vị thành niên đến tuổi già
II/ Kỹ năng sống:Kỹ năng tự nhận thức xác định được giá trị của lứa tuổi học trò
nói chung và giá trị bản thân nói riêng
III Phương phỏp Quan sát hình ảnh, làm theo nhóm.
IV Đồ dùng dạy- học:
Môn : Khoa học
Tuổi vị thành niên
Tuổi trưởng thành
Tuổi già
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
SGK Trang 16-17
Thảo luận nhóm
7 phút
hoàn thành bảng sau:
Đọc thông tin
Môn : Khoa học
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ Giai đoạn Hình Đặc điểm nổi bật
Tuổi vị thành niên ( từ 10 đến 19 tuổi ) 1
Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn.
Ở tuổi này có sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ với bạn bè, xã hội.
V/ Các hoạt động dạy- học:
1- Kiểm tra bài cũ.
- Tại sao nói tuổi dạy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con người?
2- Bài mới:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4’ 2 Bài cũ:
Cơ thể chúng ta phát triển như thế
nào?
- Nhận xét và ghi điểm
- 3 em trả lời câu hỏi về nội dung bài
3 Bài mới:
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già - Học sinh lắng nghe
15’ * Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Mục tiêu: HS nêu được 1 số đ2 của
tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành
và tuổi già
Cách tiến hành:
Nhóm, cả lớp
Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng
dẫn
- Đọc các thông tin và trả lời câu hỏi trong SGK trang 16, 17 theo nhóm
Bước 2: Làm việc theo nhóm - Làm việc theo hướng dẫn của giáo
Trang 7viên, cử thư ký ghi ý kiến của các bạn vào bảng sau :
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu các cử đại diện lên trình
bày
- Nhận xét và chốt nội dung
Giai đoạn
Đặc điểm nổi bật
Tuổi vị thành niên
- Chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn
- Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần và mối quan hệ với bạn
bè, xã hội
Tuổi trưởng thành
Trở thành ngưòi lớn, tự chịu trách nhiệm trước bản thân, gia đình và xã
hội
Tuổi già
Vẫn có thể đóng góp cho xã hội, truyền kinh nghiệm cho con, cháu
- Mỗi nhóm chỉ trình bày 1 giai đoạn
và các nhóm khác bổ sung (nếu cần
thiết)
10’ * Hoạt động 2: Ai? Họ đang ở giai
đoạn nào của cuộc đời?
Nhóm, lớp
Mục tiêu :Củng cố cho HS những
hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi
trưởng thàh và tuổi già
Cách tiến hành
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho
mỗi nhóm từ 3 đến 4 hình
PPKT Làm việc theo nhóm
- Học sinh xác định xem những người trong ảnh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm của giai đoạn đó
Bước 2: Làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm như hướng
dẫn
- Các nhóm khác nêu câu hỏi, ý kiến của mình
- Yêu cầu cả lớp thảo luận các câu
hỏi trong SGK
?K,G: Bạn đang ở vào giai đoạn nào
của cuộc đời?
- Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên (tuổi dậy thì)
Trang 8? Biết được chúng ta đang ở giai
đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?
- Giúp ta sẵn sàng đón nhận, tránh được sai lầm có thể xảy ra
- Nhận xét và chốt
5’ 4 Củng cố
- Cùng HS lắng nghe và nhận xét,
tuyên dương
- Giới thiệu về gia đình mình và cho biết họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”
- Nhận xét tiết học
Tiết 4
Lịch sử
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX- ĐẦU THẾ KỈ XX
I/ Mục tiêu :
- Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế-xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX:
+Về kinh tế: xuất hiện nhà máy hầm mỏ,đồn điền đường ô tô, đường sắt
+Về xã hội:xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng,chủ nhà buôn, công nhân
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK
-Bản đồ hành chính Việt Nam
III/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu nguyên nhân, diễn biến của cuộc khởi nghĩa ở kinh thành Huế
2 Bài mới:
4’ 2 Bài cũ: Cuộc phản công ở kinh thành
Huế
? Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản
công ở kinh thành Huế?
- Học sinh trả lời
? Giới thiệu các cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu của phong trào Cần Vương?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
“Xã Hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu
thế kỉ XX”
5’ * Hoạt động 1: Nhiệm vụ học tập Hoạt động lớp
Trang 910’
? Sau khi dập tắt các phong trào đấu
tranh của ND ta, thực dân Pháp đã làm
gì ?
- GV nêu nhiệm vụ học tập ở tiết học
này cho HS nắm
1 Những biểu hiện về sự thay đổi trong
nền kinh tế VN cuối thế kỉ XIX đầy thế
kỉ XX
2 Những biểu hiện vềsự thay đổi trong
xã hội VN cuối thế kỉ XIX dầu thế kỉ
XX
3 Đời sống của CN, ND trong thời kì
này
* Hoạt động 2 : Những thay đổi về kinh
tế va xã hội
- Chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy 3 nhóm
- Giao cho mỗi dãy thảo luận như sau :
Dãy A : Trước khi bị thực dân Pháp xâm
lược, nền kinh tế VN có những ngành
nào là chủ yếu ? Sau khi thực dân Pháp
XL, những ngành kinh tế nào mới ra đời
ở nước ta ? Ai sẽ được hưởng các nguồn
lợi do sự phát triển kinh tế ?
Dãy B :Trước đây XHVN chủ yếu có
những giai cấp nào ? Đến dầu thế kỉ XX,
xuất hiện thêm những tầng lớp, giai cấp
mới nào ?
* Hoạt động 3 :
- Mời đại diện 1 nhóm của dãy A báo
cáo trước
- GV chốt những thay đổi về kinh tế
- Mời đại diện 1 nhóm của dãy B
_ Chốt về những thay đổi trong xã hội
- Y/c HS quan sát hình 3 SGK và cho
biết về dời sống của công nhân và nông
dân VN cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ?
-K,G: vì sao ở nước ta lại có sự biến đổi
kinh tế –xã hội?
+ Thực dân Pháp đặt ách thống trị và tăng cường bóc lột, vơ vét tài nguyên của đất nước ta
- Lắng nghe
* Dãy A: Chủ yếu là nông nghiệp
+ Thêm khai thác khoáng sản, điện, nước, xi măng, dệt, Chúng cướp đất của nông dân lập đồn điền Hệ thống giao thông được XD: có đường ô tô,
xe lửa + Pháp được hưởng các nguồn lợi đó
Dãy B: Có nông dân và địa chủ
phong kiến +Xuất hiện thêm các chủ xưởng, nhà buôn, viên chức trí thức, chủ xưởng nhỏ, công nhân,…
Cả lớp
- Trình bày, nhận xét, bổ sung
- Trình bày, nhận xét, bổ sung
+ Phải đi làm thuê cho các chủ xưởng
và chủ đồn điền Làm việc rất cực khổ
mà đời sống rất cơ cực
- Do chính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
Trang 103’ 4 Củng cố
- Giáo viên nhấn mạnh những biến đổi
về mặt kinh tế, xã hội ở nước ta đầu thế
kỉ XX
- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ SGK
- Bên cạnh sự thay đổi của KT & XH
Việt Nam, em thấy tầng lớp XH nào
khơng thay đổi?
- Người dân lao động vẫn cơ cực, khốn khĩ, thậm chí cịn hơn trước
1’ 5 Tổng kết - dặn dị:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Phan Bội Châu và phong
trào Đơng Du”
- Nhận xét tiết học
Sáng thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2013 (Dạy bài Thứ ba, ngày 1 tháng 10 năm 2013)
Tiết 1
Tốn.
LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu.
- Biết giải bài tốn liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách "Rút về đơn vị"
hoặc" tìm tỉ số"(Bài 1,3,4)
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1-Kiểm tra bài cũ.
- 1 học sinh sửa bài 2 (SGK)
2- Bài mới.
* Bài 1: (7’)GV yêu cầu HS tĩm tắt bài mới rồi giải
- Bài này nên giải theo cách nào?
- Yêu cầu HS giải
-Rút về đơn vị -1 HS làm vào bảng , HS cịn lại làm bài vào VBT
Tĩm tắt Bài giải
12 quyển = 24000 đồng Giá tiền 1 quyển vở là:
30 quyển = … đồng? 24000 : 12 = 2000 ( đồng)
Giá tiền mua 30 quyển vở là:
Trang 112 x 30 = 60000(đồng)
Đáp số = 60000 đồng
* Bài 2: (7’)GV yêu cầu HS biết 2 tá bút
chì là 24 bút chì từ đó dẫn ra tóm tắt
-Em hãy nêu cách giải bài toán? (Có thể
dùng cả 2 cách, nhưng nên dùng cách
“tìm tỉ số”)
*Bài 3: (7’)Cho HS nêu bài toán, tự tìm
cách giải rồi làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp cùng GV nhận xét
Bài 4 (7’): Yêu cầu học sinh khá ,giỏi
làm
Tóm tắt:
24 bút chì : 30000 đồng
8 bút chì : …đồng?
Bài giải:
24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là:
24 : 8 = 3(lần)
Số tiền mua 8 bút chì là:
30000 :3 = 10 000 (đồng) Đáp số : 10 000 đồng
Tóm tắt:
3 ô tô: 120 học sinh
160 học sinh:…ô tô?
Bài giải:
Một ôtô chở được số HS là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
Để chở 160 học sinh cần dùng số ô tô:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Tóm tắt:
2 ngày: 72000 đồng
5 ngày :…đồng?
Bài giải:
Số tiền trả trong 1 ngày công là:
72000 : 2 = 36000(đồng)
Số tiền trả cho 5 ngày công là:
36 x 5 =180000 (đồng)
3 Củng cố – dặn dò:
- Cho HS nhắc lại cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
- GV nhận xét giờ học
_
Tiết 2
Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 12I/ Mục đích yêu cầu.
1- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau( ND Ghi nhớ)
2- Nhận biết được các cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ ,tục ngữ(BT1) Biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước(BT3,BT2)
III/ Đồ dùng dạy – học:
-VBT Tiếng Việt, tập 1
-Bảng lớp viết nội dung bài tập 1,2,3 – phần luyện tập
III/ Các hoạt động dạy- học:
1- Kiểm tra bài cũ: 5’
- Thế nào là từ cùng nghĩa, cho ví dụ
- Yêu cầu 2 HS trả lời
2- Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thế nào là từ trái nghĩa và nhậ biết một số cặp từ trái nghĩa trong một số câu văn, câu thơ
2.2 Phần nhận xét:10’
*Bài tập1:
-Một HS đọc trước lớp yêu cầu BT
-GVmời 1 HS đọc những từ in đậm
có trong đoạn văn: chính nghĩa, phi
nghĩa
-GV cho HS giải nghĩa hai từ trên
-“phi nghĩa,chính nghĩa” là hai từ có
nghĩa như thế nào với nhau?
-Đó là những từ trái nghĩa
*Bài tập 2:
-Cho 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
-Cho HS thảo luận theo nhóm 2
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài 3: (Qui trình tương tự BT2 ;
GV cho HS thảo luận nhóm 4)
-Phi nghĩa: Trái với đạo lý Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ
-Chính nghĩa:Đúng với đạo lý.chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công…
-Là hai từ có nghĩa trái ngược nhau
-Cáctừ trái nghĩa:
sống / chết ; vinh / nhục
-Lời giải: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra 2 vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam- thà chết mà được tiếng thơm còn