Cô đã chụp được rất nhiều hình ảnh về trường lớp cũng như các hoạt động của các anh chị tiểu học các con có muốn xem không.. - Vậy các con hãy đi nhẹ nhàng về chỗ ngồi rồi cùng xem cô đã[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ LỚN:
( Thời gian thực hiện: 2 tuần
Tuần 34 - Chủ đề nhánh 2: Thời gian thực hiện : 1 tuần- từ ngày: 08/05
- Trẻ biết di chuyển đội hình vòng tròn, hàng ngang giãn cách đều
- Tập cho trẻ thói quen tập thể dụcsáng
- Trẻ biết tên mình, tên bạn Biết bạn nào có mặt vắng mặt trong ngày
Cô đến lớp sớm làm công tác vệ sinhChuẩn bị đồ dùng
đồ chơi cho cô và trẻ trong ngày
Sân tập sạch sẽ an toàn
Sổ theo dõi trẻ
Trang 2- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức
khỏe của trẻ trong tuần học qua
- Nhắc nhở trẻ chào cô, bố, mẹ và cất đồ dùng cá nhân
- Khởi động theo cô
- Trẻ tập theo cô các độngtác
- ĐT hô hấp : thổi bóng bay
- ĐT tay :Đưa ra trước ,lên cao
- ĐT chân :Đứng đưa chân trước lên cao
- Đt Bụng :Đứng cúi gập người về phía trước tay chạm ngón chân
- ĐT bật :Bật khép tách chân
Trang 3* Hoạt động 3 : Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân 1-2 vòng
3/ Kết thúc :- Nhận xét – tuyên dương
- Gọi tên lần lượt từng trẻ theo danh sách
- Đi lai nhẹ nhạc theo nhạc
- Tham quan trường tiểu học
- Mô tả về trường tiểu học
- Trẻ nhận biết bản đồ việt Nam
- Trẻ biết vẽ các nét cơ bản như nét xiên, nét thẳng, nét ngang để tạo thành sản phẩm
- Trẻ biết kể chuyện đọc thơ diễn cảm
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi
- Chơi tự do, an toàn
- Địa diểm quansát
- Video, tranh ảnh
- Phấn vẽ
- Tranh chuyện,tranh thơ
- Sân chơi rộng phẳng, an toàn
- Các thiết bị đồchơi ngoài trời
Trang 4- Cô cho trẻ hát theo nhac bai: “ Tạm biệt búp bê”
2/ Giới thiệu hoạt động:- Hôm nay cô và các con sẽ
cùng mô tả ngôi trường mới mà các con chuẩn bị học
nhé
3/ Nội dung :
*Hoạt động 1: Quan sát mô tả về trường tiểu học.
- Cho trẻ quan sát tranh
+ Nội dung bức tranh vẽ gì?
+ Con hãy mô tả về ngôi trường mới
- Chúng mình sắp chia tay bạn búp bê, chú gấu bông
để chuyển đến ngôi trường mới Tại đây chúng mình
sẽ được học nhiều điều thú vị mới Chúng mình có
thích không?
- Cùng ttrer hát “ Tạm biệt búp bê”
* Hoạt động 2: TCVĐ: Mèo đuổi chuột
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
*Hoạt động 3:Chơi tự do với thiết bị đồ chơi ngoài
trời
- Cho trẻ vui chơi tự do, cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi
đoàn kết, chơi an toàn
- Chơi trò chơi
- Chơi tự do
Trang 5-Cho trẻ chơi với cát và nước
- Trẻ biết chọn vật liệu phù hợp và xây dựng công trình
có bố cục cân đối, hợp lý
- Trẻ biết nhập vai chơi, chơi theo nội dung trong góc
- Giấy màu, bút, phấn, keo, kéo, sách, đất nặn
- Khối xây dựng các loại
- Đồ chơi bán hàng, đồ chơi nấu
ăn, trang phục, rối
Trang 6- Trẻ biết phân nhóm đồ dùng học tập trong phạm vi10
- Chuyện tranh
- Đồ dùng học tập trong góc
HOẠT ĐỘNG
1 Trò chuyện về chủ đề:
- Cô cho trẻ hát bài “Tạm biệt búp bê”
- Trò chuyện cùng trẻ về nội dung chủ đề
- Vậy hôm nay chúng mình sẽ cùng nhau khám phá và
tìm hiểu trường tiểu học trong các góc chơi nhé
2 Giới thiệu góc chơi.
+ Có những góc chơi nào ?
- Cô giới thiệu nội dung chơi ở góc
3 Thoả Thuận trước khi chơi:
- Cô cho trẻ nhận góc chơi bằng các câu hỏi:
+ Con thích chơi ở góc chơi nào? Vì sao?
+ Còn bạn nào thích chơi ở góc xây dựng, ( Góc học
tập, góc nghệ thuật, góc phân vai )
- Hôm nay các bác xây dựng định xây những gì ?
- Xây trường học thì sẽ xây như thế nào? Xây thêm gì
xung quanh trường?
4 Phân vai chơi
- Con sẽ đóng vai gì?
Bây giờ các con sẽ về góc chơi và tự thỏa thuận vai
chơi với nhau nhé
- Trẻ hát theo nhạc
- Trò chuyện cùng cô
- Góc xây dựng, góc phân vai, góc âm nhạc
- Ở góc xây dựng sẽ được xây những ngôi nhà cao tầng ạ Xây những ngôi trường thật đẹp ạ
- Xếp các viên gạch lên nhau tạo thành ngôi trường
- Vai cô giáo
Trang 7- Cho trẻ tự nhận góc chơi, cô điều chỉnh số lượng trẻ
vào các góc cho hợp lí
5 Quan sát hướng dẫn trẻ chơi :
- Khi trẻ về góc mà chưa thỏa thuận được vai chơi, cô
đến giúp trẻ thỏa thuận chơi
- Góc chơi nào trẻ còn lúng túng, cô có thể chơi cùng
trẻ giúp trẻ hoạt động tích cực hơn
- Khuyến khích trẻ tạo ra sản phẩm nhanh đẹp
- Khen, động viên trẻ kịp thời khi trẻ có những hành vi
tốt, thể hiện vai chơi giống thật
- Trẻ biết giúp cô giáo chuẩn
bị đồ dùng trước khi ăn
- Trẻ có thói quen và nề nếp trong giờ ăn, khi ăn không nói chuyện, ăn gọn gàng, ăn hết xuất
- Xà phòng, khăn lau
- Bàn, ghế, bát, thìa, khăn lau, đĩa đựng khăn, đĩa đựng cơm rơi
- Cơm, thức ăn mặn, canh (đảm bảo theo khẩu phần dinh dưỡng và theo mùa)
Trang 8- Vệ sinh sau ăn - Trẻ biết lau miệng, tay sau
khi ăn, biết đi vệ sinh đúng nơi quy định
- Chậu, khăn ướt
về mùa đông
- Trẻ ngủ đúng tư thế, ngủ sâu, ngủ đủ giấc
- Sạp ngủ, chiếu, gối, chăn
HOẠT ĐỘNG
* Cô hướng dẫn trẻ vệ sinh tay chân trước khi ăn
- Cô cho trẻ tập trung trẻ hướng dẫn trẻ cách rửa tay theo
đúng quy trình
- Cô bao quát nhắc nhở trẻ không tranh dành, sô đẩy
tránh làm ướt khu vực rửa tay
- Cô hướng dẫn trẻ cùng cô chuẩn bị khăn lau, đĩa đựng
cơm rơi, ghế để đúng nơi quy định
+ Tổ chức ăn :
- Cô nhắc nhở trẻ ngồi đúng chỗ, không trêu đùa tránh
làm đổ cơm
- Cô chia cơm đủ xuất, đảm bảo đủ thức ăn cho trẻ
- Nhắc nhở trẻ những thói quen văn minh trong khi ăn
- Trẻ ngồi đúng nơi quy định
- Trẻ biết mời cô, mời bạn trước khi ăn, biết che miệng khi hắt hơi
Trang 9không kiêng khem thức ăn.
+, Vệ sinh sau ăn:
- Cô nhắc nhở trẻ lấy khăn lau miệng bằng khăn ướt sau
khi ăn và đi vệ sinh đúng nơi quy định - Lau miệng bằng khăn ướt
và đi vệ sinh đúng nơi quy định
+ Chuẩn bị phòng ngủ:
- Cô vệ sinh phòng ngủ sạch sẽ, đảm bảo thoáng mát về
mùa hè, ấm áp về mùa đông
- Cô chuẩn bị phòng ngủ có đủ sạp, có chiếu, chăn và gối
Trang 10- Biểu diễn văn nghệ
- Trẻ biết điều chỉnh hành
vi của mình Thế nào là hành vi tốt, hành vi chưa tốt
- Giữ gìn thân thể
chơi trong các góc
- Trang phục, máy tính, loa, các dụng cụ âm nhạc
- Bảng bé ngoan, cờ, phiếu bé ngoan
- Khăn, chậu
- Đồ dùng cá nhân
HOẠT ĐỘNG
- Cô cho trẻ vận động nhẹ theo nhạc bài “ tạm biệt búp
bê thân yêu’’
- Cô phát quà chiều cho trẻ
- Gợi mở cho trẻ ôn lại các hoạt động đã học trong buổi
- Hát theo nhạc
- Ăn quà chiều
- Thực hiện
Trang 11- Cho trẻ vào chơi trong các góc trẻ thích Khuyến
khích trẻ hoạt động trong các góc mà buổi sáng trẻ
chưa hoàn thành sản phẩm
- Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, giữ gìn đồ dùng đồ chơi
- Cô cho trẻ biểu diễn hát, múa, đọc thơ, kể
chuyện những bài có nội dung về chủ đề
- Cô gợi ý cho trẻ nhận xét nêu gương các tổ, cá nhân
- Cô nhận xét chung
- Cô vệ sinh sạch sẽ, quần áo gọn gàng cho trẻ
- Cô trả trẻ tận tay phụ huynh
Trang 12* Kiến thức:
- Cháu nắm được cách chạy nhanh ,cháu mạnh dạng tự tin khi chạy
- Cháu biết thể dục có ích cho cơ thể
* Kỹ năng
- Dạy trẻ kĩ năng vận động
- Trẻ kết hợp nhịp nhàng giữa tay và chân
* Thái độ:
- Giáo dục trẻ thường xuyên luyện tập thể dục cho cơ thể mạnh khỏe
- Giáo dục cháu giữ gìn đồ dùng sạch sẽ
2/ Giới thiệu bài
Hôm nay chúng mình cùng chơi , vận động nhé
- Kiểm tra sức khỏe, chỉnh tề trang phục gọn gàng
Bài tập phát triển chung:
- Cô hướng dẫn trẻ tập các động tác của bài tập
2 hàng ngang để tập bài tập phát triển chung
- Trẻ tập cùng cô các động tác + Động tác tay: Tay ra phía trước, sang ngang
+ Động tác chân (NM) : Ngồi khuỵu gối (tay đưa cao ra trước)
+ Động tác bụng 3: Đứng cúi
Trang 13VĐCB: Chạy nhanh 150m
- Cô giới thiệu tên bài: Hôm nay cô sẽ dạy các cháu
chạy nhanh 150m các cháu có thích không
- Cô tập cho cháu quan sát 2 lần vừa tập cô vừa
hướng
- Cô đứng ngay vạch chuẩn chân trước chân sau
khi nghe hiệu lệnh thì các các cháu chạy nhanh về
đích nhé ,khi đến đích thì các cháu đi hít thở nhẹ
nhàng về đứng cuối hàng
- Cô mời 1 cháu lên tập thử cô nhận xét
- Cô cho cháu lần lượt lên tập cô quan nhận xét và
động viên cháu thực hiện tốt hơn
- Cô nhận xét, tuyên dương
- Cô cho cả lớp luyện tập
- Cô theo dõi, sửa sai cho những trẻ luyện tập chưa
dọc Khi có hiệu lệnh bắt đầu, trẻ đầu hàng sẽ trèo
lên cầu ttr]ợt và trượt xuống, bò chui qua hang, đi
qua cầu và bật lên hái quả cho vào rổ đội mình
- Luật chơi:
+ Phải thực hiện các vận động trên
+ Mỗi lần lên chỉ được hái 1 quả
+ Sau một bản nhạc đội nào hái được nhiều quả sẽ
thắng
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô nhận xét buổi chơi
Trang 14Đánh giá tình hình của trẻ trong ngày
- Số trẻ nghỉ học (ghi rõ họ và tên):……… ……… ………
……… ……… ………
……… ………
- Lý do:……… ……
……… ………
- Tình hình của trẻ trong ngày:………
……….……… ………
……… ……… ………….
……….……… ………
……… ……… …………
……… ………
……… ……….,…
……… … ………
……… ………
- Rút kinh nghiệm sau tổ chức hoạt động (Đón trẻ - thể dục sáng, Hoạt động ngoài trời, hoạt động góc, hoạt động ăn, ngủ, hoạt động chiều): ……… ……… …………
……….……… ………
……… ……… ……….
……… ……
……… ……….,
……… … ……….
Trang 15- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái v,r
- Nhận ra chữ cái v,r trong các tranh có hình ảnh đồ dùng học tập
- Biết xếp sắp các nét chữ cái để tạo thành chữ v,r
- Biết cách phết hồ để dán chữ cái v,r
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng phát triển ngôn ngữ
- Kĩ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định
3 Thái độ:
- Biết kết hợp với nhóm bạn chơi
- Thích làm quen với môi trường mới " Trường Tiểu học"
II Chuẩn bị:
- Tranh có chứa từ " Trường Tiểu học, quyển vở, viên phấn, cái trống, tranh truyện
- Nét chữ rời, bảng chữ cái r,v, hoàn chỉnh, hồ dán, 6 vòng để chơi trò chơi
- Đĩa: Nhạc không lời
- Đĩa Bài hát "Em yêu trường em, Tạm biệt Búp bê"
III.Tổ chức hoạt động:
1 Ôn định tổ chức gây hứng thú:
- Cho trẻ hát bài " Tạm biệt Búp bê"
- Cô cùng trẻ trò truyện về trường tiểu học về đồ dùng học tập của học sinh Tiểu
học.
2 Giới thiệu bài:
Hôm nay cô cùng các con vừa chơi, cùng học với chủ đề trường tiểu học nhé.
3 Nội dung
2.1.Cho trẻ làm quen với chữ cái v:
- Cô đưa tranh "Quyển vở" trò truyện về đồ dùng học tập của học sinh cấp 1
- Cho trẻ đọc từ "Quyển vở" dưới tranh 2 lần
- Hỏi trẻ trong từ "Quyển vở”có mấy chữ cái?
- Cho trẻ đếm
- Cô ghép thẻ chữ rời cho trẻ đọc 2 lần
- Cho trẻ lên tìm chữ cái đã học
- Còn lại chữ v
- Hỏi trẻ: Bạn nào đã biết tên chữ cái này đọc cho cô và cả lớp nghe.
- Cô thay thẻ chữ v to và giới thiệu chữ cái v
Trang 16- Tổ đọc
- Cá nhân đọc
- Cô hỏi chữ v giống chữ gì?
- Con có thích chữ v không? vì sao?
- Cho trẻ thảo luận về cấu tạo của chữ v
- Chữ v gồm nét xiên trái kết hợp với nét xiên phải tạo thành.
- Cô giới thiệu các kiểu chữ v viết hoa, in hoa, viết thường mà trẻ sẽ được làm quen
trong vở tập tô.
2.2 Cho trẻ làm quen với chữ cái r:
- Cô đưa tranh có chứa từ "Trường Tiểu học" cho trẻ quan sát trò truyện về bức
tranh
- Cho trẻ đọc từ "Trường Tiểu học" dưới tranh 2 lần
- Hỏi trẻ trong tiếng “Trường” có mấy chữ cái, tiếng “Học” có mấy chữ cái, cho
trẻ đếm.
- Cô ghép từ "Trường Tiểu học" bằng thẻ chữ rời cho trẻ đọc 2 lần.
- Cho trẻ tìm chữ cái đã học
- Còn lại chữ r
- Hỏi trẻ: Bạn nào đã biết tên chữ cái này đọc cho cô và cả lớp nghe.
- Cô thay thẻ chữ r to và giới thiệu chữ cái r
- Hỏi trẻ chữ r giống cái gì?
- Chữ r gồm một nét sổ thẳng bên phải và một nét móc ngắn bên trái.
-> Cô giới thiệu chữ r in thường, chữ r viết hoa, chữ r viết thường mà sau này trẻ sẽ
Cho trẻ tìm chữ cái v, r có chứa trong tranh đồ dùng học tập: "Viên phấn" "Cái
trống" "Tranh truyện" "Quyển vở".
* Trò chơi 2: "Hãy ghép đúng"
(cô cắt các nét sổ thẳng, nét móc, nét xiên sau đó yêu cầu trẻ ghép lại tạo thành chữ
cái v,r)
- Cô yêu cầu trẻ xếp theo hiệu lệnh của cô.
* Trò chơi động 3: "Thi xem tổ nào nhanh"
- Cô chia lớp làm hai tổ:
- Lần 1 tìm và dán chữ cái v
- Lần 2 tìm và dán đúng chữ r
+ Luật chơi như sau:
- Trẻ mỗi lần lên chỉ được nhặt và dán một chữ cái, khi xuống trẻ khác mới được
lên Tổ nào dán đúng và được nhiều tổ đó thắng cuộc.
+ Cách chơi:
- Trẻ đầu hàng phải bật qua 3 vòng lên chọn chữ cái v, r theo yêu cầu của cô sau đó
phết hồ dán chữ cái lên bảng của tổ mình và chạy về cuối hàng.
(Tổ chức thi đua trong thời gian một bản nhạc)
- Kết thúc trò chơi cô động viên khuyến khích trẻ trao phần thưởng bằng đồ dùng
Trang 17học tập của tiểu học.
4 Củng cố:
- Cô cùng trẻ hát bài "Em yêu trường em"
5 Kết thúc:
chuyển hoạt động khác.`
- Trẻ hát
Đánh giá tình hình của trẻ trong ngày
- Số trẻ nghỉ học (ghi rõ họ và tên):……… ……… ………
……… ……… ………
……… ………
- Lý do:……… ……
……… ………
- Tình hình của trẻ trong ngày:………
……….……… ………
……… ……… ………….
……….……… ………
……… ……… …………
……… ………
……… ……….,…
……… … ………
……… ………
- Rút kinh nghiệm sau tổ chức hoạt động (Đón trẻ - thể dục sáng, Hoạt động ngoài trời, hoạt động góc, hoạt động ăn, ngủ, hoạt động chiều):
Trang 18……….……… ………
……… ……… ……….
……… ……
……… ……….,
……… … ……….
Thứ 4 ngày 10 tháng 5 năm 2017 Tên hoạt động: Khám phá khoa học: Trò chuyện về trường tiểu học Hoạt động bổ trợ:+ Âm nhạc: Tạm biệt búp bê, Em yêu trường em + KPXH: Trò chuyện về chủ đề
I MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ biết được tên trường địa chỉ và một số đặc điểm của trường
- Biết được một số hoạt động chính của lớp 1 tiểu học, biết một số đồ dùng của học sinh và của trường Tiểu học
- Một số nét đặc trưng khác với trường mầm non
2 Kĩ năng:
- Rèn trẻ một số kỹ năng biết lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu của cô
- Phát triển khả năng quan sát, tư duy ghi nhớ có chủ định
3.Thái độ:
Trang 19- Trẻ hào hứng, mong ước mau lớn để được lên học lớp 1 trường tiểu học, có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập.
II.CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng của cô và trẻ:
- Mô hình trường tiểu học
- Một số tranh ảnh về trường tiểu học có nhiều lớp học, có các thầy cô giáo và bạn bè
- Một số tranh ảnh về 1 số hoạt động của trường tiểu học
+ Các con vừa hát bài gì?
+ Sang năm học tới các con sẽ học ở trường nào?
+ Để ngôi trường luôn xanh- sạch - đẹp các con phải thế nào?
- Giáo dục trẻ biết yêu quí, giữ gìn và bảo vệ trường lớp.
2 Giới thiệu bài:
- Các con cho cô biết, các con đang học lớp mẫu giáo mấy tuổi ?
- Học xong lớp mấu giáo 5 tuổi các con học lên lớp mấy
Và học trường nào không ?
- Các con có muốn biết ngôi trường mà các con chuẩn bị đến học như thế nào không ?
- Vậy hôm nay cô cháu mình cùng tìm hiểu trường Tiểu học Tràng Lương nhé
3 Hướng dẫn:
Hoạt động 1: Khám phá, trò chuyện về trường tiểu học.
* Cô cho trẻ tham quan mô hình trường tiểu học:
+ Con thấy cổng trường có gì?
+ Trường tiểu học có tên là gì?
+ Con thấy ở sân trường tiểu học có gì?
- Cột cờ dùng để làm gì không?
- Trẻ hát và vận động
- Bài: Tạm biệt búp bê
- Trường tiểu học Tràng Lương.
Trang 20- Cột cờ dùng để thứ 2 cho các bạn chào cờ, hát Quốc ca.
+ Con thấy trường tiểu học như thế nào?
+ Trong trường tiểu học rất đẹp và có nhiều phòng học các con có biết đó là những khối
lớp học nào không?
- Trong mỗi khối lớp có nhiều lớp khác nhau như lớp 1A,1B, 1C, 2A, 2B………
+ Ngoài các lớp học con còn nhìn thấy gì?
- Ngoài các phòng học ra còn có phòng của cô hiệu trưởng, hiệu phó, phòng thư viện,
phòng sinh hoạt đội, phòng bác bảo vệ và còn có văn phòng cho các thầy cô giáo nghỉ
ngơi sau mỗi giờ học.
- Các con ơi! Cô đã chụp được rất nhiều hình ảnh về trường lớp cũng như các hoạt động
của các anh chị tiểu học các con có muốn xem không?
- Vậy các con hãy đi nhẹ nhàng về chỗ ngồi rồi cùng xem cô đã chụp được những hình
ảnh gì nhé!
Cô cho trẻ quan sát Slides hình ảnh hoạt động ở trường tiểu học.\
* Hình ảnh chào cờ
- Cột cờ dùng để thứ 2 cho các anh chị làm gì?
+ Con hãy cùng quan sát xem các anh chị chào cờ như thế nào nhé!
+ Con thấy các anh chị mặc quần áo như thế nào khi tới lớp?
- Khi đi học trên trường tiểu học thì các con có những bộ quần áo giống nhau và được
gọi là đồng phục.
- Lắng nghe! Tùng! Tùng! Tùng! Tiếng gì thế?
+ Con có biết đánh trống để làm gì không?
- Buổi sáng khi nghe tiếng trống các anh chị xếp hàng vào lớp, buổi trưa nghe tiếng
trống là đến giờ ra chơi, tiếng trống giữa trưa là giờ ra về.
* Hình ảnh tập thể dục
+ Đố con biết khi nghe tiếng trống giữa giờ thì các anh chị ra sân xếp hàng làm gì?
- Cũng giống như mẫu giáo mỗi ngày đều có xếp hàng tập thể dục, nhưng không phải
tập vào đầu giờ mà tập giữa giờ theo nhịp trống đánh.
+ Khi tập thể dục xong các anh chị làm gì?
- Đi học tiểu học là các con đã lớn nên được chơi tự do, không có cô bên cạnh nhắc nhở
đâu.
* Cô cho trẻ quan sát Slides hình ảnh ở trong lớp học.
- Cô gợi mở cho trẻ nêu tên gọi ở mỗi hình ảnh được xem.
+ Đây là hình ảnh các anh chị đang làm gì? Vì sao con biết?
+ Trong phòng lớp học tiểu học có gì?
+ Các cô giáo đang làm gì? Dạy gì?
+ Các anh, chị đang làm gì?
+ Những đồ dùng học tập nào cần thiết cho học sinh tiểu học?
+ Khi ngồi học các bạn phải như thế nào?
vườn hoa.
- Trẻ trả lời
- Rất đẹp.
- Có các khối lớp học lớp1, 2, 3,4, 5.
- Có nhiều nhà xung quanh.
Trang 21Hoạt động 2:
* So sánh Trường tiểu học và trường mầm non:
- Cô cho trẻ quan sát Slides quang cảnh Trường tiểu học và trường mầm non:
+ Trường tiểu học và trường mầm non giống nhau ở điểm nào?
- Ở trường tiểu học và trường mầm non đều có các cô giáo và bạn bè giúp đỡ nhau
trong lúc chơi và trong khi học bài.
+ Trường tiểu học và trường mầm non khác nhau ở điểm nào?
- Cô nhấn mạnh: Trường mầm non giờ học ngắn và hoạt động vui chơi là chủ yếu
Một buổi học ở trường tiểu học nhiều, các giờ học nối tiếp nhau và chỉ được nghỉ giải
lao ngắn giữa các giờ học Ở trường tiểu học thì học là chính, các con sẽ được học đọc,
học viết, các con có thể đọc được sách, báo, truyện…mà không cần đến sự giúp đỡ của
người lớn Trường tiểu học có từ lớp 1đến lớp 5 thuộc bậc tiểu học.
Hoạt động 3: Trò chơi củng cố: “ Ai chọn đúng”
- Cô giới thiệu trò chơi: Ai chọn đúng
- Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội bạn đầu hàng chạy lên chọn tranh lô tô đồ dùng được
dùng trong trường tiểu học ở trong rổ và gắn lên bảng, gắn xong chạy về cuối hàng
đứng, lần lượt như thế cho đến hết
- Luật chơi: Mỗi bạn lên chỉ nhặt và gắn một đồ dùng Tổ nào gắn được nhiều hình hơn
và đúng là tổ đó thắng ( thời gian thi đua là 1 bái hát )
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
- Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả chơi.
- Nhận xét lớp: Tuyên dương đội thắng
4 Củng cố bài học.
- Các con vừa tìm hiểu về gì?
- Trường tiểu học có tên là gì? Ở đâu?
5 Kết thúc:
- Nhận xét tuyên dương trẻ.
- Cô và trẻ cùng hát vận động bài hát: Em yêu trường em
- Đang dạy học môn Tiếng việt,
Toán
- Đang chú ý nghe cô giảng bài - Thước, bút, cặp, sách vở, bảng
- Chăm chú, phát biểu, suy nghĩ trả lời theo câu hỏi của cô - Quan sát - Giống nhau: Đều có cô giáo và các bạn - Khác nhau :Trường tiểu học có cột cờ và chào cờ vào sáng thứ 2, ăn mặc đồng phục, có giờ ra chơi Trường mầm non có nhiều đồ chơi - Chú ý lắng nghe - Hiểu cách chơi và luật chơi - Hào hứng tham gia chơi trò chơi - Về trường tiểu học - Trường tiểu học Tràng Lương. Đánh giá tình hình của trẻ trong ngày - Số trẻ nghỉ học (ghi rõ họ và tên):……… ……… ………
……… ……… ………
……… ………
- Lý do:……… ……
Trang 22Hoạt động bổ trợ:+ Âm nhạc: Tạm biệt búp bê, Em yêu trường em.
+ KPXH: Trò chuyện về chủ đề
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1.Kiến thức :
- Trẻ có biểu tượng ban đầu về thời gian
- Cung cấp cho trẻ những hiểu biết về đặc điểm của đồng hồ và biết được các chức năngcủa chúng: số, kim ngắn- kim giờ, kim dài- kim phút, kim dài nhất- kim giây
- Dạy trẻ biết xem giờ đúng và biết biểu thị của giờ đúng.Vd: 8giờ đúng 8:00
- Trẻ biết cách chơi, luật chơi của các trò chơi
- Trẻ hát và vận động theo giai điệu bài hát “Vui đến trường”, “What time is it?”
- Qua tiết học trẻ biết vận dụng các kiến thức vào cuộc sống
3.Thái độ :
Trang 23- Trẻ hứng thú với tiết học và có ý thức học tập.
- Giáo dục trẻ biết quý trọng thời gian vì thời gian rất cần thiết cho con người
II.CHUẨN BỊ:
1.Đồ dùng của cô:
- Bài giảng trên powerpont
- 4 tranh A1 cho trẻ chơi trò chơi, 2 tranh A1 cho trẻ hoạt động nhóm
- Đồng hồ của cô,bút viết bảng, xắc xô, còi, kèn
- Đĩa VCD hỏng, các đồng hồ chỉ giờ khác nhau
Silde 2: Nhạc bài “Vui đến trường”.
Cô và trẻ cùng hát và vận động theo nhạc bài “Vui đến trường”.
- Chúng mình vừa hát bài hát gì?
- Bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì vào buổi sáng?
-Buổi sáng chúng mình thường dạy vào lúc mấy giờ?
- Nhờ vào cái gì để biết được giờ nhỉ?
2 Giới thiệu bài:
Hôm nay cô sẽ dạy chúng mình cách xem giờ đúng trên đồng hồ nhé! Bây giờ mời các
+ Kim đồng hồ có 3 loại kim:
Kim dài: kim dài là kim chỉ phút.
Kim ngắn: kim ngắn là kim chỉ giờ.
Kim dài nhất: kim dài nhất là kim chỉ giây.
=>Cả 3 kim đồng hồ đều quay được và quay theo chiều từ trái sang phải, từ số bé đến
số lớn trên đồng hồ.
3.2: Bé nhận biết giờ
-Slide 5:
Hôm nay cô sẽ hướng dẫn chúng mình xem giờ đúng.Mời các con chú ý nhé!Giờ đúng
là khi: kim dài chỉ đúng vào số 12 và kim ngắn chỉ đúng vào một số bất kỳ trên mặt
đồng hồ
-Silde 6:
Vậy khi kim dài chỉ vào số 12 và kim ngắn chỉ vào số 10 thì lúc đó sẽ là mấy giờ?
10h đúng được biểu thị như thế nào?
-Vừa rồi cô đã hướng dẫn chúng mình cách xem giờ đúng trên đồng hồ rồi bây giờ cô
Trẻ hát và vận động cùng cô Vui đến trường
Rửa mặt, đánh răng, đi học
6 h ạ Đồng hồ ạ
Trẻ lấy đồ dùng về chỗ Trẻ quan sát
Trẻ đọc các chữ số trên đồng hồ 1-12.
kim dài là kim chỉ phút
kim ngắn là kim chỉ giờ kim dài nhất là kim chỉ giây
Kim dài chỉ đúng vào số 12, kim ngắn chỉ đúng vào số 8 khi đó được gọi là 8 giờ đúng, 8 giờ đúng được biểu thị là 8:00 -10h đúng
Trẻ điều chỉnh giờ đúng trên
Trang 24mời các bạn hãy điều chỉnh giờ đúng trên đồng hồ theo ý thích của chúng mình nào.(Cô
hỏi trẻ, kiểm tra xem ai có kết quả giống bạn)
-Silde 8:
Bây giờ đến phần khó hơn đó là điều chỉnh giờ theo yêu cầu của cô
+ Buổi sáng chúng mình ngủ dậy, đánh răng và rửa mặt lúc mấy giờ? (6giờ đúng).
+ Các bạn cùng chỉnh đồng hồ lúc 6giờ đúng nào
+ Khi nào được gọi là 6 giờ đúng? (6 giờ đúng là khi kim dài chỉ đúng vào số 12, kim
ngắn chỉ đúng vào số 6)
+ 6 giờ đúng được biểu thị như thế nào?.
* Làm tương tự như trên với các silde sau:
Buổi chiều mấy giờ chúng mình được bố mẹ đón về?
-Vừa rồi cô thấy các bạn điều chỉnh giờ trên đồng hồ tương đối tốt Vậy khi đồng hồ chỉ
giờ đúng thì kim dài luôn chỉ đúng vị trí số mấy?
=>Cô khái quát: Giờ đúng là khi kim dài luôn chỉ đúng vị trí số 12 và kim ngắn chỉ vào
1 số bất kỳ trên mặt đồng hồ.
3.3 Trò chơi luyện tập
-TC1: Thi xem đội nào nhanh.
Luật chơi- cách chơi: Chia trẻ làm 4 đội Chơi theo luật tiếp sức, lần lượt từng bạn 1
lên nối tranh hoạt động với đồng hồ chỉ thời gian tương ứng với hoạt động đó Thời
gian được tính bằng 1 bản nhạc Đội nào có nhiều kết quả đúng nhất sẽ là đội chiến
thắng.
-Cô tổ chức cho trẻ chơi.
-Cô bao quát trẻ chơi.
-Cô nhận xét kết quả chơi.
-TC2: Ai tinh mắt.
Luật chơi- cách chơi: Chia trẻ làm 4 đội.Trên màn hình sẽ xuất hiện những chiếc
đồng hồ chỉ giờ khác nhau Nhiệm vụ của các bạn là quan sát thật kỹ để tìm ra chiếc
đồng hồ chỉ giờ đúng Sau 5s suy nghĩ đội nào có tín hiệu trước sẽ được trả lời trước.
-Cô cho đội trưởng chọn dụng cụ âm nhạc để làm tín hiệu trả lời.
-Cô tổ chức cho trẻ chơi và nhận xét kết quả chơi.
Trẻ tham gia trò chơi
-Quan sát thật kỹ để tìm ra chiếc đồng hồ chỉ giờ đúng
Giờ trên đồng hồ
Đánh giá tình hình của trẻ trong ngày
- Số trẻ nghỉ học (ghi rõ họ và tên):……… ……… ………
……… ……… ……… ……… ………
- Lý do:……… ……
Trang 25Tạo hình: : Vẽ trường tiểu học
Hoạt động bổ trợ: Bài hát: “Cháu vẫn nhớ trường mầm non”
Trang 26I-MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ biết vẽ một số trang vẽ trường tiểu học
- Biết sắp sếp bố cục tranh hợp lý
2 Kỹ năng:
- Rèn kỉ năng cầm bút, tô màu, tư thế ngồi
- Phát triển khả năng quan sát
- Khả năng phối kết hợp
3.Thái độ:
- Giáo dục cháu biết bảo vệ, giữ gìn đồ dùng học tập, sắp xếp gọn gàng ngăn nắp
- Thông qua quan sát đàm thoại giúp trẻ phát triển ngôn ngữ
- Cho lớp hát bài “Cháu vẫn nhớ trường mầm non”
- Các con vừa hát bài gì ?
- Bài hát miêu tả về ngôi trường như thế nào ?
- Vì sao con lại nhớ trường mầm non ?
- Thế sang năm các con học lớp mấy ?
- Học lớp 1 thì con cần những đồ dùng gì ?
2 Giới thiệu bài
- Cô vừa đi cửa hàng văn phòng phẩm cô chụp hình
một số đồ dùng của các bạn học sinh lớp 1, các con
-Trẻ hát
- Cháu vẫn nhớ trường mầmnon
- Vì có nhiều đồ chơi đẹp
- Lớp 1
- Có cặp sách, bút , bảng, thước kẻ
-Trẻ quan sát trả lời…
Trang 27cùng xem đây là những đồ dùng gì ?
Hôm nay cô và các con sẽ vẽ các đồ dùng học tập
này nhé
3 Nội dung:
* Hoạt động 1:Giới thiệu và quan sát tranh
- Cho cháu xem hình ảnh: Cái cặp, quyển tập , cây
-Gọi vài trẻ trả lời…
- Con vẽ quyển sách, cái bút
-Trẻ treo sản phẩm lên giá cho cả lớp xem chung
-Cho trẻ chọn sản phẩm mình thích và hỏi trẻ vì sao
thích?
-Cô chọn sản phẩm hoàn chỉnh nhận xét và cô chọn
sản phẩm chưa hoàn chỉnh để bổ sung
4 Củng cố
- Con vừa được vẽ những gì?
- Hãy kể tên các loại đồ dùng con đã vẽ
-Trẻ chọn sản phẩm đẹp
- Vẽ đồ dùng học tập
- Trẻ kể tên
Trang 29
Thứ 6 ngày 12 tháng 05 năm 2017
TÊN HOẠT ĐỘNG : ÂM NHẠC
Dạy hát Vận động: Cháu vẫn nhớ trường mầm non Hoạt động bổ trợ : Nghe hát: Đi học
Trò chơi vận động: Hát đúng từ trong câu hát”
I: MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1: Kiến thức
- Trẻ biết vận động theo tiết tấu nhanh theo lời của bài hát
- Biết chỳ ý nghe cô hát, chơi trò chơi tai ai tinh
- Giúp cháu thể hiện tình cảm với trường mầm non, và thích vào học lớp 1
2: Kỹ năng:
- Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ mạch lạc
- Trẻ thể hiên tự nhiên và sôi nổi
- Hình ảnh trường mẫu giáo, trường tiểu học, các bạn thiếu nhi, Bác Hồ,
2/ Địa điểm: - Trong phòng học.
Trang 30- Vào học lớp 1 các con phải học trường nào?
- Thế khi vào học lớp 1 các con phải xa trường mẫu
giáo các con sẽ như thế nào?
2 Giới thiệu bài
Hết hè này là các con vào học lớp 1 rồi nên có 1 bài
hát rất hay nói lên tình cảm của các con với trường
mẫu giáo Các con có thuộc không hát cô nghe nào!
- Cô mời lớp hát 1 lần Cô hỏi trẻ tên bài hát
- Cho trẻ hát từng tổ - Hát theo nhóm - Hát cá nhân
- Cô thấy bạn nào cũng hát và vận động rất hay
Ngoài những cách vận động của các con cô thấy
cách vận động “tiết tấu nhanh” với lời bài hát này
Vậy hôm nay mình cùng vận động bài hát này nhé!
- Cô làm mẫu 1 lần cho trẻ xem
- Vỗ tay theo tiết tấu nhanh là vỗ như thế nào?
(cô có thể nhắc lại cho cháu nghe)
- Trẻ trả lời
Trang 31- Cô chú ý sữa sai.
- Hỏi cháu tên bài, Tên tác giả? Tên vận động ?
* Hoạt động 2 : Nghe hát Đi học.
- Khi được cắp sách đến trường học, được vui chơi
cùng bạn bè cô giáo các con thấy thế nào?
- Các bạn nhỏ ở miền núi cũng đi học như các con
vậy đó Mặc dù đường đến lớp vừa xa, vừa khó đi
nhưng các bạn ấy vẫn chịu khó đi học vì các bạn ấy
rất yêu ngôi trường của mình Các con có biết các
bạn đó yêu trường của mình như thế nào không?
- Hôm nay cô thấy các con rất ngoan, cô sẽ hát
thưởng cho các con nghe bài hát “Đi học”, nhạc và
lời của Minh Chính và Bùi Đình Thảo, các con nghe
nhé!
- Cô hát cháu nghe lần 1 Cô nêu nội dung
- Nội dung: Bài hát nói lên niềm vui của các bạn
nhỏ khi được đi học
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
- Cho cháu chơi 4-5 lần
Trang 32Đánh giá tình hình của trẻ trong ngày
- Số trẻ nghỉ học (ghi rõ họ và tên):……… ……… ………
……… ……… ……… ……… ………
Trang 33……… … ……….
Những nội dung biện pháp cần quan tâm
để tổ chức hoạt động trong tuần tiếp theo.
……… ……… ……… ………… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ………
………
………
……… ……… .……… ………