- Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các hoạt động trong ngày (Đón trẻ - thể dục sáng, hoạt động ngoài trời, hoạt động góc, hoạt động ăn, ngủ, hoạt động chiều): ..... Mục đích yêu cầu 1.[r]
Trang 11
Trang 2giá dép, tự cất balô vào tủ tư
trang theo ký hiệu
- Cho trẻ quan sát góc nổi
bật của chủ đề “Một số loại
rau - quả”.
- Giáo dục trẻ vệ sinh khi ăn
quả: Rửa sạch quả, rửa sạch
tay trước khi ăn và vứt vỏ
vào thùng rác.
- Trẻ chơi theo ý thích.
- Trẻ vào lớp vui vẻ, phấn khởi khi được đi học Biết tự cất đồ dùng cá nhân theo đúng quy định
- Trẻ biết một số tên, đặc điểm nổi bật một số loại rau và quả.
- Trẻ biết ích lợi của một số loại rau và quả đối với đời sống hàng ngày của con người.
- Biết cách giữ gìn VS trong ăn uống
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc các loại rau, cây ăn quả
- Rèn kỹ năng chơi cho trẻ.
- Phòng lớp sạch sẽ, đồ dùng, đồ chơi ở các góc theo chủ đề.
- Đủ đồ chơi theo chủ điểm ở các góc để trẻ chơi.
- Xây dựng vườn rau của bé và chợ hoa quả.
+ Động tác tay: Hai tay đưa
ra trước, lên cao.
- Trẻ biết tập các động tác chính xác theo nhạc bài hát
- Phát triển thể lực, sức khoẻ cho trẻ.
- Băng đài.
- Sân tập thể dục bằng phẳng, sạch sẽ.
- Trẻ biết hôm nay lớp mình có bao nhiêu bạn đi học.
- Có thái độ quan tâm đến bạn.
- Sổ theo dõi trẻ đến nhóm, lớp.
THẾ GIỚI THỰC VẬT- TẾT VÀ MÙA XUÂN.
Từ 19/12/2016 đến 20/01/2017)
Một số loại rau - quả.
Từ 09/01/2017 đến 13/01/2017)
Trang 3HOẠT ĐỘNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
* Đón trẻ: Buổi sáng đón trẻ cô thông thoáng, vệ sinh
phòng học Ân cần, niềm nở đón trẻ tận tay phụ huynh.
Nhắc nhở trẻ tự cất dép gọn gàng lên giá dép, tự cất balô
vào tủ tư trang theo ký hiệu
- Cho trẻ quan sát và nhận xét vườn rau của bé tại góc
thiên nhiên và chợ rau quả tại góc phân vai
Trò chuyện với trẻ về tên gọi, đặc điểm và lợi ích của các
loại rau, quả.
->GD trẻ vệ sinh khi ăn quả như rửa sạch quả, tay trước
khi ăn và vứt vỏ vào thùng rác
- Hướng trẻ vào các góc chơi theo ý thích.
Trẻ vui vẻ vào lớp
Trẻ trò chuyện cùng cô
Trẻ lắng nghe
Trẻ chơi
+ Khởi động: Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng quanh lớp
học sau đó đứng thành 2 hàng ngang dãn cách đều.
- Cho trẻ xoay các khớp cổ tay, cổ chân, tay vai.
+ Trọng động: Trẻ tập các động tác của bài thể dục sáng
theo cô, theo nhạc bài hát “Cây bắp cải”.
- Cô chú ý quan sát hướng dẫn trẻ tập đúng các động tác.
- Trẻ tập bài thể dục nhịp điệu kết hợp với nơ.
+ Hồi tĩnh: Trẻ thả lỏng chân tay đi nhẹ nhàng 2 vòng.
- Cô nhận xét và hỏi trẻ về tiêu chuẩn được cắm cờ.
Trẻ tham gia tập thể dục sáng cùng cô và các bạn
- Cô gọi tên trẻ lần lượt theo danh sách trong sổ theo dõi
TỔ CHỨC CÁC
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU CHUẨN BỊ
1 Hoạt động có mục
3
Trang 4- Quan sát vườn rau, trò
chuyện với bác làm vườn.
- Tham quan bếp, các
món ăn chế biến từ rau.
- Tập chăm sóc vườn rau.
* Trò chơi:
+ Chơi vận động.
- Gieo hạt;
- Cây cao cỏ thấp;
+ Chơi dân gian:
- Mèo đuổi chuột; ô ăn
quan
* Chơi tự do.
- Chơi với đồ chơi ngoài
trời; Chơi theo ý thích
- Tạo điều kiện cho trẻ được tiép xúc với thiên nhiên, giúp trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Trẻ biết những công việc hàng ngày của các bác làm vườn.
- Trẻ biết tên, đặc điểm, ích lợi của các loại rau đối với đời sống con người.
- Biết các món ăn được chế biến
- Chơi đoàn kết, nhường nhịn nhau
- Giáo dục trẻ có ý thức kỷ luật.
- Biết cách chơi các trò chơi theo hướng dẫn của cô.
- Thoả mãn nhu cầu chơi của trẻ.
- Phát triển cơ bắp, rèn luyện sự nhanh nhẹn, khéo léo thông qua trò chơi.
- Trẻ hứng thú chơi, chơi đúng luật
- Thoả mãn nhu cầu chơi của trẻ.
- Chọn địa điểm cho trẻ quan sát.
- Vườn rau của trường.
- Bếp ăn của trường
- Dụng cụ của nghề làm vườn.
- Địa điểm chơi đảm bảo an toàn cho trẻ
- Lời bài thơ
“Gieo hạt”
- Địa điểm chơi đảm bảo an toàn cho trẻ
- Địa điểm sạch sẽ, an toàn cho trẻ.
- Địa điểm sạch sẽ, an toàn cho trẻ.
HOẠT ĐỘNG
Trang 51 Ổn định tổ chức:
Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ, nhắc trẻ chuẩn bị mũ ấm,
giày dép để đi ra sân trường Cho trẻ vừa đi ra sân vừa hát
bài hát “Bắp cải xanh” Đến địa điểm quan sát và hỏi trẻ:
2 Giới thiệu bài
- Cháu hãy kể tên những loại rau có trong vườn?
- Ngoài những loại rau này cháu biết rau gì nữa?
- Chúng có đặc điểm gì?
3 Nội dung :
* Hoạt động quan sát :
- Ở nhà cháu trồng những loại rau gì?
- Trồng rau để làm gì? Cháu biết gì về lợi ích của chúng?
- Muốn có nhiều rau xanh thì chúng ta phải làm gì?
Sau đó cho trẻ trò chuyện với bác làm vườn:
Giáo dục dục trẻ ăn nhiều rau giúp tăng cường sức đề
kháng cho cơ thể.
- Cô gợi ý để trẻ kể một số công việc của bác làm vườn vẫn
thường xuyên làm
- Cho trẻ đứng tại góc vườn giúp bác làm vườn cùng cô
giáo tưới rau.
* Trò chơi vận động: - Gieo hạt; Cây cao cỏ thấp;
- Cô giới thiệu tên trò chơi.
- Hướng dẫn trẻ cách chơi, lật chơi
- Cô quan sát,động viên khuyến khích trẻ.
- Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết.
- Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời 2-3 lần
* Chơi tự do: Chơi vơi cát và nước
- Cô cho trẻ chơi tự do vơi cát và nước
- Nhắc nhở trẻ giữ gìn vs trong và sau khi chơi
4 Củng cố
-Cô nhận xét hoạt động – tuyên dương trẻ.
5.Kết thúc.
-Cho trẻ hát và vận động “ Năm ngon tay ngoan”
Trẻ đi ra sân cùng cô giáo
Trẻ chú ý lắng nghe Trẻ chơi đoàn kết với bạn
TỔ CHỨC CÁC
O NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU CHUẨN BỊ
5
Trang 6- Gia đình - Nấu ăn.
- Cửa hàng bán rau - quả.
- Trẻ phản ánh đúng vai chơi
- Biết phối hợp các hành động chơi
- Đầy đủ đồ chơi ở góc phù hợp với chủ đề: Đồ dùng bán hàng, trang phục nấu
ăn, “Siêu thị rau – quả” sạch.
* Góc xây dựng:
- Xây vườn rau của bé;
vườn cây ăn quả.
- Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu, để tạo thành vừơn rau, vườn cây
ăn quả.
- Cỏ, hàng rào, cây rau, cây ăn quả.
dán một số loại rau - quả.
- Phát triển năng khiếu âm nhạc cho trẻ.
Trẻ biết làm ra nhiều SP đẹp.
- Phát triển các kỹ năng tạo hình của trẻ.
- Giấy màu các loại,
- Xem tranh, kể truyện về
các loại rau, quả.
- Làm sách, tranh về các
loại rau - quả
- Nhận biết chữ cái trong
tên các loại rau, quả.
- Biết cấu tạo, cách mở, làm sách truyện.
- Nhận ra các chữ cái đã học có trong tên các loại rau, quả
- Truyện, tranh phù hợp chủ đề có gắn tên cây.
- Một số loại cây rau
có gắn tên.
* Góc khoa học tự nhiên:
- Quan sát sự phát triển của
cây, chăm sóc cây.
- Trò chơi nhận biết số
lượng trong phạm vi 8.
- Trẻ biết các quá trình phát triển của cây, biết cách chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
- Bàn ô ăn quan
HOẠT ĐỘNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
Trang 71 Ổn định trò chuyện chủ đề:
- Cho trẻ hát bài “Quả” Đàm thọai trò chuyện về bài hát
- Giáo dục trẻ: về cách vệ sinh trước khi ăn, và tác dụng
của các loại quả.
2 Giới thiệu bài
- Thế tuần này các con đang tìm hiểu về chủ đề gì?
- Hôm nay cô và các con sẽ chơi và cùng khám phá về thế
giới rau, quả nhé cô đã chuẩn bị rất nhiều đồ chơi ở các
góc chơi cho các con
3 Phân vai chơi
- Ai chơi ở góc xây dựng? Các bác thợ xây dựng gì? Ai sẽ
là chỉ huy của công trình?
- Ơ góc phân vai chúng ta sẽ chơi gì?? Còn bạn nào đóng
vai cô bán hàng đề bán các loại rau củ quả , Ai sẽ chơi ở
góc nấu ăn?
4 Hướng dẫn chơi.
- Trong lớp còn các góc chơi khác nữa( góc học tập, góc
nghệ thuật, góc thiên nhiên) Các con thích chơi ở góc
chơi nào thì rủ bạn về góc chơi đó cùng chơi nhé.
- Để buổi chơi vui vẻ khi chơi với nhau các con phải chơi
như thế nào?
5 Quá trình chơi ( Cô chơi cùng trẻ)
Trẻ về góc chơi, cô quan sát bao quát trẻ, điều hòa số trẻ
chơi ở mỗi góc nếu thấy không hợp lý.
Quan sát trẻ thỏa thuận nội dung chơi, phân vai chơi giúp
đỡ trẻ khi cần thiết.
Trong quá trình chơi cô đi đến từng góc quan sát trẻ chơi
xử lý các tình huống xảy ra Nếu thấy trẻ chơi nhàm chán
cô mở rộng nội dung chơi cho trẻ hoặc gợi ý cho trẻ sang
nhóm chơi khác.
6 Nhận xét sau khi chơi:
Gần hết giờ cô đi đến từng góc nhận xết trẻ chơi Nhận xét
về nội dung chơi, thái độ của trẻ khi chơi, hành động của
vai chơi như thế nào? Sản phẩm của trẻ như thế nào?Trẻ
chơi có đoàn kết không?
7 Kết thúc: Nhắc trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy
định.
Trẻ đọc hát và trò chuyện cùng cô
thu dọn đồ dùng.
TỔ CHỨC CÁC
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU CHUẨN BỊ
7
Trang 8+ Dạy trẻ biết ăn no, ăn
ngon miệng, ăn hết suất.
+ Dạy trẻ biết phải ăn đủ
cố kỹ năng rửa tay.
- Giúp trẻ có thể ăn được nhiều loại thức ăn khác nhau
để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể.
- Củng cố một số hành vi văn minh trong ăn uống.
- Nước cho trẻ rửa tay
- Khăn lau tay, đĩa, thìa…
trẻ, cho trẻ nằm thoải mái.
Đóng của, tắt điện, giảm
Trang 9* Trước khi ăn.
- Cô cho trẻ xếp hàng theo tổ để rửa tay: Nhắc trẻ rửa tay
đúng các bước, vặn vòi nước vừa phải và búng nhẹ tay khi
rửa xong để tránh làm nước bắn ra nền nhà sau đó lau khô
tay và về bàn ăn.
- Cô cho trẻ kê bàn xếp 6 trẻ 1 bàn xếp các bàn cách đều
nhau để tạo khoảng cách cho trẻ đi lai dễ dàng.
- Cô giới thiệu các món ăn và chia cơm cho trẻ Cô mời các
bạn trực nhật lên cùng cô chia cơm về bàn cho các bạn.
Cho trẻ mời cô và mời các bạn ăn cơm.
* Trong khi ăn.
- Cô tạo không khí vui vẻ, động viên trẻ ăn nhanh ăn hết
xuất, ăn gọn gàng không làm vãi cơm và thức ăn ra bàn.
- Cô quan tâm đến những trẻ lười ăn, ăn chậm.
* Sau khi ăn.
- Trẻ ăn xong cô nhắc trẻ cất bát đúng nơi quy định, lau
tay, lau miệng sau khi ăn.
Trẻ đi rửa tay
Trẻ mời cô và các bạn Trẻ ăn
Trẻ thu dọn đồ dùng và
vệ sinh cá nhân sau khi ăn
* Trước khi trẻ ngủ.
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, hướng dẫn trẻ lấy gối.
- Cô cho các bạn nam và các bạn nữ năm riêng Giảm ánh
sáng ở trong phòng.
- Cô mở băng các bài hát ru cho trẻ nghe để trẻ dễ ngủ Với
trẻ khó ngủ cô vỗ về trẻ, hát ru giúp trẻ dễ ngủ hơn.
* Trong khi trẻ ngủ.
- Cô thức trông trẻ để quan sát, phát hiện và xử lý kịp thời
các tình huống có thể xảy ra trong khi trẻ ngủ.
- Cô chú ý đến nhiệt độ trong phòng, kéo chăn đắp cho trẻ
(nếu là mùa đông) để đảm bảo trẻ có 1 giấc ngủ đủ và sâu.
* Sau khi trẻ thức dậy: - Cô hướng dẫn trẻ làm một số việc
vừa sức như: cất gối, chiếu Cô âu yếm trò chuyện với trẻ
cho trẻ tỉnh ngủ sau đó nhắc trẻ đi vệ sinh
Trẻ đi lấy gối về chỗ nằm
Trẻ ngủ
Trẻ thức dậy, cất dọn
đồ dùng
- Khi trẻ ngủ dậy, cô cho trẻ vệ sinh, vận động nhẹ nhàng
và cho trẻ ăn quà chiều Nhắc trẻ mời cô, các bạn.
Trẻ vận động nhẹ nhàng và ăn quà chiều
TỔ CHỨC CÁC
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU CHUẨN BỊ
9
Trang 10- Trẻ hát múa những bài hát
có nội dung về chủ đề
- Trẻ biết điều chỉnh hành vi của mình Thế nào là hành vi tốt, hành vi chưa tốt
Vở GBLQVT qua các hình vẽ, bút chì , bút màu
- Đồ dùng đồ chơi trong các góc.
- Trang phục, máy tính, loa, các dụng
Trang 11- Cô cho trẻ vận động nhẹ theo nhạc bài “ đu quay
’’
- Cô phát quà chiều cho trẻ
- Gợi mở cho trẻ ôn lại các hoạt động đã học trong
buổi sáng
- Cho trẻ học vở: GB Tập tô các nét cơ bản và làm
quen với chữ cái : Hướng dẫn trẻ sử dụng vở,
hướng dẫn trẻ tập tô nét thẳng, ngang, xiên
- Cho trẻ học vở: GBLQVT qua các hình vẽ
- Cho trẻ học kitmat , lựa chọn, điền hình con thiếu
- Cho trẻ vào chơi trong các góc trẻ thích Khuyến
khích trẻ hoạt động trong các góc mà buổi sáng trẻ
chưa hoàn thành sản phẩm
- Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, giữ gìn đồ dùng đồ
chơi.
- Cô cho trẻ biểu diễn hát, múa, đọc thơ, kể
chuyện những bài có nội dung về chủ đề.
- Cô gợi ý cho trẻ nhận xét nêu gương các tổ, cá
nhân
- Cô nhận xét chung
- Cô vệ sinh sạch sẽ, quần áo gọn gàng cho trẻ.
- Cô trả trẻ tận tay phụ huynh
- Hát theo nhạc
- Ăn quà chiều
- Thực hiện
Trẻ chăm chú nghe và thực hiên
Trang 12Hoạt động bổ trợ: Đọc vè “Họ nhà rau”; Trò chuyện về chủ đề.
- Trò chơi: Hái rau (Ôn vận động chạy).
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Trẻ nắm được các thao tác ném trúng đích thẳng đứng.
- Biết tập đúng bài tập phát triển chung theo sự hướng dẫn của cô.
- Biết chơi trò chơi thành thạo và khéo léo thể hiện sức mạnh bền bỉ và dẻo dai.
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện cho trẻ kỹ năng ném trúng đích thẳng đứng đưa tay ngang tầm mắt, ngắm trúng đích.
- Rèn các tố chất nhanh nhẹn, khéo léo, linh hoạt, khả năng định hướng chính xác.
- Củng cố kĩ năng chạy cho trẻ thông qua trò chơi.
- Phát triển thể lực và sức khỏe cho trẻ
3 Giáo dục - thái độ:
- Giáo dục trẻ có ý thức chăm chỉ tập luyện để có sức khoẻ tốt.
- Giáo dục trẻ biết ích lợi của rau, quả đối với cuộc sống con người Từ đó biết cách chăm sóc, bảo vệ các loại rau, quả.
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng của cô và của trẻ:
* Đồ dùng của cô:
- Cột đích cao 1,5m, vạch đích.
- Đầu, đĩa, đàn oóc gan ghi giai điệu các bài hát về chủ đề.
- Trang phục của cô gọn gàng
* Đồ dùng của trẻ:
- Bao cát đủ cho trẻ, vườn rau, con đường cho trẻ chơi.
- Gậy thể dục các màu tập bài tập phát triển chung đủ cho trẻ.
Trang 131 Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ cho trẻ đọc bài vè về “Họ nhà rau”
->Giáo dục trẻ biết chăm sóc, bảo vệ các loại
cây xanh và rau.
2 Giới thiệu bài:
Với chủ đề ”Một số loại rau – quả” buổi học
ngày hôm nay cô sẽ dạy các con bài vận động
"Ném trúng đích thẳng đứng" nhé.
3 Nội dung.
* Hoạt động 1: Khởi động.
Cho trẻ đặt tay lên vai bạn nối nhau thành đoàn
tàu và đi các kiểu đi theo nhạc bài hát 1 đoàn tàu.
(Cho trẻ đi thường - Đi bằng mũi chân - Đi
thường - Đi bằng gót chân - Đi thường - Chạy
chậm - Chạy nhanh - Chạy chậm - Về ga.)
Về 2 hàng dọc Cô cho trẻ điểm số 1;2.
Chuyển đội hình thành 4 hàng ngang tập bài tập
phát triển chung.
* Hoạt động 2: Trọng động.
- Bài tập phát triển chung:
Cho trẻ tập lần lượt các động tác, kết hợp bài
hát “Vườn cây của ba” cùng với gậy thể dục:
+ Động tác tay: Hai tay đưa ra trước, lên cao:
4lần x 8 nhịp.
+ Động tác chân: Đứng đưa một chân ra trước,
lên cao: 4lần x 8 nhịp.
+ Động tác bụng: Đứng cúi gập người về phía
trước, tay chạm ngón chân: 2 lần x 8 nhịp.
+ Cô làm mẫu lần 2 kết hợp phân tích động tác:
Cô đứng ở vị trí chuẩn bị, đứng chân trước chân
sau, tay phải cầm bao cát (Cùng chiều với chân
sau) Khi có hiệu lệnh “Ném” cô đưa bao cát
ngang tầm mắt, nhằm đích ném thẳng vào đích Cô
Trẻ đọc và trò chuyện cùng cô Trẻ lắng nghe.
Trẻ đi, chạy theo hiệu lệnh của cô.
Trẻ tập cùng cô.
Trẻ quan sát Trẻ quan sát và lắng nghe.
2 trẻ lên làm mẫu Trẻ thực hiện
13
Trang 14ném 2 - 3 lần liên tục sau đó nhặt túi cát bỏ vào rổ
rồi về cuối hàng đứng.
+ Gọi 2 trẻ khá thực hiện Cô quan sát sửa sai
cho trẻ.
+ Trẻ thực hiện:
Lần thứ nhất: Lần lượt từng lên thực hiện vận
động, sau đó đi về cuối hàng (Cô bao quát, sửa sai
cho trẻ.).
Lần thứ 2: Cho 2 đội thi đua.(Trong 1 bản nhạc
đội nào được nhiều túi cát vào đích đội đó thắng
cuộc)
Nhận xét kết quả thi đua
- Trò chơi vận động: Hái rau
+ Luật chơi: Mỗi lần chơi hái 1 loại rau.
+ Cách chơi: Chia trẻ thành 3 đội Cho trẻ xếp
hàng dọc sau vạch xuất phát Khi nghe hiệu lệnh
của cụ, trẻ phải chạy thật nhanh trên con đường
đến vườn rau hái rau chạy về bỏ vào rổ đựng rau
của đội mình, về cuối hàng chờ đến lượt sau.
- Cho trẻ chơi 3 - 4 lần Nhận xét kết quả chơi.
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
Cho trẻ vẫy tay đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng.
4 Củng cố: Hỏi trẻ tên vận động và tên trò
2 trẻ nhắc lại tên bài tập.
Đánh giá tình hình trong ngày
Trang 15- Số trẻ nghỉ học:
Lý do:
- Tình hình của trẻ trong ngày:
- Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các hoạt động trong ngày (Đón trẻ - thể dục sáng, hoạt động ngoài trời, hoạt động góc, hoạt động ăn, ngủ, hoạt động chiều):
Thứ 3, ngày 10 tháng 1 năm 2017
15
Trang 16Tên hoạt động: Thơ “Rau ngót, rau đay”
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động.
- Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ các loại rau, quả.
- Cô cho trẻ quan sát 1 số loại trên đèn chiếu
2 Giới thiệu bài: Trò chuyện với trẻ:
+ Con vừa được quan sát những loại rau gì?
+ Rau có ích lợi gì?
- Giáo dục trẻ chăm sóc rau để rau xanh tươi phát
triển.
3 Nội dung.
* Hoạt động 1: Cô đọc diễn cảm bài thơ.
- Lần 1 cô đọc kết hợp minh họa.
- Lần 2 kết hợp với đèn chiếu và giới thiệu tên, nội
dung bài thơ: Bài thơ nói về 2 loại rau rất gần gũi con
người Hai loại rau này thường được chế biến thành
món canh, khi ăn rất mát, giúp cho da dẻ hồng hào,
Trẻ quan sát Trẻ kế
Trẻ lắng nghe Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe
- Rau ngót, rau đay
- Rau ngót, rau đay
- Ăn ngọt và mát
- Ăn ngọt và mát
Trang 17tăng sức đề kháng cho sức khỏe con người.
* Hoạt động 2 Đàm thoại, trích dẫn trên đèn
chiếu
- Cô vừa đọc các con nghe bài thơ gì?
- Bài thơ nói đến những loại rau gì?
- Rau đay có vị ngon như thế nào?
- Còn rau ngót thì sao?
* Trích: “Nấu canh ăn mát
Là nắm rau đay Mát ruột mới hay
- Con có thích ăn 2 loại rau này không?
- Ăn rau để làm gì?
- Giáo dục trẻ ăn nhiều loại rau trong bữa ăn.
* Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ.
- Cả lớp đọc thơ theo nhịp tiếng đàn đệm 2- 3 lần
- Tổ, nhóm, cá nhân đọc, Cô chú ý sửa sai cho trẻ.
* Hoạt động 4 : Trò chơi “ đội nào nhanh nhất”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, và phổ biến cách chơi:
lớp chia là 3 đội lựa chọn cho mình lô tô loài rau
yêu thích , vừa đi vòng tròn vừa đọc bài thơ khi nào có
hiệu lệnh chay nhanh tìm bạn có cùng nhóm rau với
mình.
Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
Quan sát nhận xét tuyên dương
4 Củng cố:
- Hỏi trẻ tên bài học Cho cả lớp đọc thơ 1 lần nữa.
5 Nhận xét tuyên dương:- Động viên, khen ngợi
Trẻ lắng nghe Trẻ đọc
Trẻ trả lời
Trẻ đọc
Trẻ chú ý lắng nghe Trẻ tự chọn lô tô cho mình
và chơi trò chơi hào hứng
Trẻ đọc thơ sáng tạo
17
Trang 18Đánh giá tình hình trong ngày
- Số trẻ nghỉ
học:
Lý do:
- Tình hình của trẻ trong ngày:
- Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các hoạt động trong ngày (Đón trẻ - thể dục sáng, hoạt động ngoài trời, hoạt động góc, hoạt động ăn, ngủ, hoạt động chiều):
Trang 19
Thứ 3, ngày 10 tháng 1 năm 2017
Tên hoạt động : Ôn tập các chữ cái đã học
Hoạt động bổ trợ: - Hát “Cháu thương chú bộ đội”; “ Làm chú bộ đội”
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhận biết nhanh và phát âm đúng, chính xác các chữ cái u,ư, l, n, m.
- Trẻ biết chơi các trò chơi với chữ cái u, ư, l, n, m.
2 Kĩ năng:
- Luyện cho trẻ nhận biết và phát âm chính xác chữ cái u, ư, l, n, m.
- Phát triển ngôn ngữ, óc sáng tạo và sự tự tin ở trẻ.
- Phát triển khả năng chú ý và ghi nhớ có chủ định cho trẻ.
3.Giáo dục - thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động
- Thông qua bài học giáo dục trẻ biết ơn và kính trọng các chú bộ đội
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng của cô:
- Đàn ghi giai điệu các bài hát: Cháu thương chú bộ đội, chú bộ đội.
- Bài thơ “ Chú bộ đội hành quân trong mưa” in trên giấy A3 (3 tờ)
- 6 ngôi nhà có gắn các chữ cái u( ư , l, n, m)
2 Đồ dùng của trẻ:
- Thẻ chữ cái u, ư, l, n, m, rổ đựng đủ cho mỗi trẻ.
- 3 chiếc bút dạ.
- Đất nặn, bảng con , khăn lau tay đủ cho trẻ sử dụng.
3 Địa điểm tổ chức: Trong lớp học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
19
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1 Ổn định tổ chức :
Trẻ hát “Cháu thương chú bộ đội” sau đó hỏi trẻ
- Các con vừa hát bài hát nói về ai ?
- Thế các con có thương yêu chú bộ đội không?
- Vì sao các con lại thương yêu chú bộ đội?
- Các con phải thương yêu chú bộ đội vì các chú bộ
đội đã ngày đêm vất vả canh giữ nơi biên giới, ở ngoài
đảo xa, để cho các con được đến trường đấy
2 Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay cô cùng
các con sẽ ôn lai những chữ cái đã học thông qua các
trò chơi với chữ cái nhé.
3 Nội dung.
*Trò chơi 1: “Tìm chữ cái theo hiệu lệnh của cô”
- Cô nói tên chữ cái trẻ lấy chữ đó giơ lên và phát âm
- Cô nói cấu tạo chữ cái, trẻ lấy chữ và phát âm
- Cho trẻ chơi 3 - 4 lần
* Trò chơi 2 : “Tìm về đúng đơn vị”
- Luật chơi: Về đúng đơn vị có kí hiệu chữ cái tương
ứng với chữ cái có trong thẻ tên của mình.
- Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ một thẻ tên có kí
hiệu chữ cái u, ư, l, n, m Cô giới thiệu 6 ngôi nhà cái
gắn chữ u,ư, l, n, m tượng trưng cho 6 đơn vị Trẻ vừa
đi vừa hát, khi có hiệu lệnh là tiếng kẻng thì trẻ phải
tìm nhanh về đơn vị có cùng kí hiệu với thẻ tên của trẻ.
- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Sau mỗi lần chơi cô
kiểm tra kết quả và cho trẻ đổi thẻ tên cho nhau.
*Trò chơi 3: Gạch chân chữ u,ư, l, n, m có trong bài
thơ:
- Cô giới thiệu bài thơ “Chú bộ đội hành quân trong
mưa” được viết trên khổ giấy A3.
- Cô nêu luật chơi : Mỗi lượt chơi chỉ được gạch một
chữ cái Trong thời gian là một bản nhạc, đội nào gạch
được nhiều chữ cái đúng yêu cầu của cô hơn thì đội đó
giành chiến thắng.
- Cách chơi : Chia trẻ thành 3 đội chơi đứng trước
Trẻ hát cùng cô.
Chú bộ đội Trẻ nói theo ý hiểu Trẻ lắng nghe
Trẻ lắng nghe cô phổ biến luật chơi, cách chơi.
Trẻ chơi trò chơi.
Trang 21vạch chuẩn Khi có hiệu lệnh, lần lượt trẻ ở đầu hàng
lên lấy bút gạch chân vào chữ cái u( ư, l, m, n) sau đó
chạy về chạm tay vào bạn tiếp theo Bạn tiếp theo lại
chạy lên tìm và gạch chữ Cứ như vậy cho đến hết thời
gian quy định
- Tổ chức cho trẻ chơi.
*Trò chơi 4: Nặn chữ u,ư, l, n, m theo ý thích.
- Cô chia trẻ thành 6 nhóm, và quy định mỗi nhóm sẽ
nặn một loại chữ u,ư, l, n, m ( Kiểu chữ in thường)
- Trẻ ngồi theo nhóm và nặn chữ Cô quan sát,
khuyến khích, động viên trẻ nặn được nhiều chữ đúng
và đẹp.
- Cô nhận xét kết quả của từng nhóm.
4 Củng cố: Hỏi trẻ tên bài học
5 Kết thúc hoạt động: - Nhận xét, tuyên dương trẻ.
- Cho trẻ hát và vận động bài : Làm chú bộ đội
Trẻ lắng nghe.
Trẻ ngồi theo nhóm để nặn.
2 trẻ trả lời.
Trẻ hát và vận động.
Đánh giá tình hình trong ngày
- Số trẻ nghỉ
học:
Lý do:
- Tình hình của trẻ trong ngày:
- Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các hoạt động trong ngày (Đón trẻ - thể dục sáng, hoạt động ngoài trời, hoạt động góc, hoạt động ăn, ngủ, hoạt động chiều):
21
Trang 22Thứ 4, ngày 11 tháng 1 năm 2017
Tên hoạt động: Nhận biết và phân biệt một số loại rau ( Bắp cải, củ cà rốt, quả
bí)
Hoạt động bổ trợ: Đọc đồng dao về các loại củ; Trò chuyện về chủ đề; trò chơi
“Tìm đúng vườn rau”; “Ai nhanh nhất”.
- Trẻ biết chăm sóc vườn rau.
- Trẻ biết ăn rau để cung cấp nhiều Vitamin và muối khoáng cho cơ thể
*NDKH: Trẻ đọc hay, đúng nhạc bài đồng dao: “ Họ nhà rau”
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng:
- Các loại rau thật: bắp cải, cà rốt, bí xanh để trong 3 hộp kín.
- Thiết kế trò chơi trên powpoint
- Tranh ảnh các loại rau,củ; quả được bồi bìa và dấp dính ở mặt sau.
- Bảng gắn.
- Đàn oocgan
2 Địa điểm, đội hình:
- Phòng học sạch sẽ, trẻ ngồi tạo nhóm vòng tròn.
3 Trang phục- tâm sinh lý:
- Cô và trẻ hợp thời tiết
- Cô và trẻ thoải mái, trẻ hứng thú.
III Tiến hành:
1 Ổn định tổ chức, vào bài:
Cho trẻ hát bài “ em ra vườn rau”.
- Chúng mình vừa hát bài hát có tên là gì?
- Bài hát nói lên điều gì?
- Bạn nhỏ chăm sóc rau để làm gì?
- Giáo dục: Rau xanh rất tốt cho cơ thể chúng ta , rau
- Cả lớp hát và vận động theo bài hát
- Em ra vườn rau.
- Bạn nhỏ chăm sóc rau
- Để nấu canh ạ
Trang 23xanh cung cấp nhiều vitamin c cho da chúng ta mịn màng.
Để có rau để ăn chúng ta phải làm gì
2 Giới thiệu bài
- Các con ạ : Ở siêu thị của lớp chúng ta có bán rất nhiều
loại rau chúng ta cùng đi siêu thị nhé!
3 Nội dung :
a Đàm thoại và quan sát:
Bác bán hàng muốn tặng lớp chúng mình , Lớp mình có
thích không? 3tổ trưởng hãy lựa chọn cho nhóm mình
một loại rau mà mình yêu thích
- Chúng mình đã được ăn và được biết về rất nhiều loại
rau Hôm nay cô sẽ cho chúng mình tìm hiểu kỹ hơn về
các loại rau này nhé.
Cho trẻ kết nhóm: 3 nhóm.
Sau đó lần lượt các nhóm sẽ miêu tả đặc điểm hoặc đố đội
bạn về loại rau của đội mình, nhưng các con nhớ là không
được nói tên rau.
+ Mỗi bạn trong nhóm sẽ miêu tả một đặc điểm của rau,
nhớ là không được nói tên rau Các nhóm khác sẽ đoán
xem đó là rau gì?
+ Khi các trẻ đã đoán được rau bắp cải, cô yêu cầu trẻ
mang cây bắp cải lên
+ Ngoài đặc điểm nhóm 1 đã nói, cây bắp cải còn có đặc
điểm gì khác? (cho trẻ xem bên trong cây bắp cải)
+ Bắp cải là là loại rau ăn gì? (gợi ý để trẻ nói được là
rau ăn lá)
+ Các con đã được ăn rau bắp cải chưa? Rau bắp cải có
thể nấu được những món gì?
+ Cô chốt lại đặc điểm của rau bắp cải: là rau ăn lá, gồm
nhiều lá quấn chặt vào nhau, lá ngoài ôm lấy lá trong Lá
ngoài già có màu xanh đậm, lá trong non có màu trắng.
Bắp cải có thể chế biến nhiều món ăn ngon bổ dưỡng:
Bắp cải luộc; bắp cải xào; bắp cải cuốn thịt
*Mở rộng: Ngoài bắp cải có những loại rau gì cũng là rau
ăn lá?
+ Mỗi trẻ sẽ đố một câu đố về rau của đội mình Các đội
khác sẽ cùng đoán.
+ Sau khi trẻ đoán rau củ cà rốt, cô yêu cầu trẻ mang lên,
cho trẻ kể thêm về đặc điểm của củ cà rốt mà đội 2 chưa
Trồng rau, chăm sóc và bảo vệ rau ạ
- Vâng ah.
Có ạ
Trẻ tự lựa chọn và mang về
- Rau bắp cải.
- Một trẻ trong nhóm đại diện mang lên cho cô.
23
Trang 24+ Cà rốt là loại rau ăn gì? (ăn củ)
+ Từ củ cà rốt có thể nấu được những món ăn gì?
- Cô chốt lại đặc điểm của củ cà rốt: là loại rau ăn củ, có
dạng dài, màu da cam, chứa nhiều vitamin A, giúp sáng
mắt, rất tốt cho sức khoẻ.
*Mở rộng: Con biết những loại rau ăn củ gì khác?
+ Các đội khác sẽ hỏi đội 3 về rau của đội 3 Đội 3 chỉ
được trả lời đúng hay sai Dựa vào đó các đội khác sẽ
đoán loại rau của đội 3.
+ Tương tự 2 loại rau trên, cho trẻ kể thêm đặc điểm quả
bí xanh, mở rộng kiến thức cho trẻ về loại rau ăn quả, cô
chốt lại đặc điểm quả bí xanh.
- Cô chốt lại đặc điểm của quả bí xanh: là loại rau ăn quả,
có dạng dài, màu xanh, đặc ruột, chế biến được rất nhiều
+ Khác: về hình dáng, về loại rau (cải bắp: rau ăn lá, bí
xanh là loại rau ăn quả, bắp cải có màu trắng dạng tròn, bí
xanh có màu xanh dạng dài.)
+ Giống: đều là rau, có thể chế biến được các món ăn
ngon, bổ dưỡng Chúng đều cung cấp nhiều vitamin, giúp
cơ thể khoẻ mạnh, da dẻ hồng hào
c Trò chơi củng cố:
* TC1: Tìm loại rau không cùng loại
- Cô cho trẻ chơi trên powerpoint
- Mỗi sile có 4 loại rau, 1 rau không cùng loại với 3 rau
kia, trẻ quan sát và phát hiện rau không cùng nhóm sau đó
giải thích
- Cô kiểm tra lại trên sile và chính xác lại.
+ sile 1: cà rốt; bắp cải; cải xanh; rau ngót
+ Sile 2: xu hào; bí xanh; cà chua; quả đậu
* TC2 : Người nội trợ tài ba.
rau về nấu ăn Đội 1: sẽ phải mua những rau ăn lá, đội 2
mua những rau ăn củ, đội 3 mua rau ăn quả Khi mua
được rau, các đội sẽ làm rau và trang tri lên bàn thật đẹp
lên bảng của mình Các đội sẽ chơi theo luật tiếp sức,
thời gian chơi là 1 bản nhạc.
- Rau ăn củ.
- Cà rốt luộc, cà rốt xào.
Củ xu hào, củ khoai tây
Là loại rau ăn quả,
có dạng dài, màu xanh, đặc ruột, chế biến được rất nhiều món ngon va bổ dưỡng.
Qủa cà chua, quả dưa chuột, quả mướp dắng
- Trẻ hứng thú tham gia chơi
Trang 254 Củng cố
Hôm nay các bạn được tìm hiểu các lợi rau nào?
Rau xanh có tác dụng gì với cơ thể chúng ta?
5.Kết thúc
- Cô nhận xét tiết học, chuyển hoạt động
Rau bắp cải, rau củ
- Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các hoạt động trong ngày (Đón trẻ - thể dục sáng, hoạt động ngoài trời, hoạt động góc, hoạt động ăn, ngủ, hoạt động chiều):
25
Trang 26
Thứ 5, ngày 12 tháng 1 năm 2017
Tên hoạt động : Nặn một số loại củ quả
Hoạt động bổ trợ: - Bài thơ “ Chăm rau”
- Trò chuyện về chủ đề
I Mục đích yêu cầu
1 Kiến thức:
- Trẻ biết nặn rau, củ, quả theo ý thích của mình
- Qua đó trẻ biết được đặc điểm và ích lợi của các loại rau, củ, quả đó
2 Kỹ năng:
- Luyện kỹ năng lăn tròn, ấn dẹt, vê dài Luyện tư thế ngồi cho trẻ
- Phát triển khả năng khéo léo của đôi tay, tư duy,tính sáng tạo và trí tưởng tượng phong phú cho trẻ.
3 Thái độ.
- Giáo dục trẻ ăn nhiều các loại rau, củ quả, trồng chăm sóc và bảo vệ cây, rau…
- Giữ gìn đồ dùng học tập, biết bảo vệ môi trường, không bôi bẩn lên bàn, không làm ồn, không kéo lê bàn ghế
II Chuẩn bị.
- Hộp qùa có rau củ quả thật
- Mẫu nặn 1 số rau, củ, quả
- Cho trẻ đọc bài “ Chăm rau”
- Các loại rau có ích gì cho cơ thể? Các con biết những
loại rau củ nào? Các loại rau, củ quả chứa nhiều chất gì?
* Giáo dục trẻ nên ăn nhiều loại rau trồng chăm sóc và
bảo vệ rau.
2 Giới thiệu bài
- Hôm nay bác nông dân đã thu hoạch rau và mang đến
cho chúng ta 1 món quà chúng mình cùng xem đó là quà
Trang 273 Nội dung
3.1: Quan sát 1 số mẫu nặn
- Cho 1 trẻ lên mở quà và gọi tên.
- Có các loại rau, củ ,quả gì? Nó có đặc điểm như thế
nào? Màu sắc ra sao?
- Các anh chị lớp 1 rất thích ăn các món ăn được chế
biến từ rau củ này nên đã nặn được một số loại rau, củ
,quả
- Cho trẻ chuyền tay nhau xem rồi nhận xét
* Rau được nặn như thế nào? Củ được nặn ra sao? Và
quả có màu sắc gì?
Hôm nay trường mình mở hội thi bé khéo tay các con có
muốn tham gia không? đến với hội thi các bạn phải nặn
rau, củ, quả theo ý thích của mình đấy chúng mình cùng
tham gia nhé.
3.2: Cho trẻ nêu ý định
- Con sẽ nặn rau, củ, quả gì? Nặn như thế nào?
- Nó có đặc điểm gì?
Vậy cô chúc các con hãy nặn thật đẹp làm nhanh tay để
đạt giải trong hội thi nhé.
3.3: Cho trẻ thực hiện.
- Cô quan sát theo dõi trẻ thực hiện nhắc nhở trẻ ngồi
đúng tư thế, biết chia đất đều cho các phần, không bôi
- Trẻ giới thiệu sản phẩm của mình ( 2-3 trẻ)
- Cô nhận xét chung tuyên dương trẻ.
4 Củng cố, giáo dục
Giáo dục trẻ ăn nhiều các loại rau củ quả phải chế biến
sạch trước khi ăn để đảm bảo vệ sinh, Trồng nhiều cá
- Chú ý lắng nghe
- Trẻ giúp cô thu dọn đồ dùng.
27
Trang 28
Đánh giá tình hình trong ngày
- Số trẻ nghỉ
học:
- Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các hoạt động trong ngày (Đón trẻ - thể dục sáng, hoạt động ngoài trời, hoạt động góc, hoạt động ăn, ngủ, hoạt động chiều):
Trang 29- Trẻ hiểu nội dung bài hát và biết hưởng ứng khi nghe hát.
- Biết cách chơi trò chơi.
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vận động theo phách.
- Phát triển ở trẻ khả năng tưởng tượng, sáng tạo trong vận động
3 Giáo dục thái độ:.
- Giáo dục trẻ tích cực tham gia hoạt động cùng bạn.
- Qua bài hát giáo dục trẻ ăn nhiều loại rau, củ, quả sẽ giúp cho da hồng hào và khoẻ mạnh.
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng của cô và của trẻ:
- Đàn, dụng cụ âm nhạc Ti vi đầu đĩa.
- Câu đố về quả, các mũ rau, quả
2 Địa điểm tổ chức: Tổ chức hoạt động trong lớp học.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1 Ổn định lớp:
- Cô cùng trẻ đọc bài “vè các loại quả”
2 Giới thiệu bài:
Trẻ đọc
29
Trang 30- Hỏi trẻ bài hát gì nói về 2 loại rau ăn quả mà 2
loại quả này lúc nào cũng quấn quýt bên nhau tuy có
khác giống nhưng lại chung một giàn?
- Đúng rồi, Đó là bài hát “Bầu và bí” của nhạc sỹ
Phạm Tuyên Nhưng để bài hát hay hơn và sôi nổi
hơn chúng mình sẽ vận động minh họa cho bài hát
nhé.
3 Nội dung*
Hoạt động 1: Dạy vận động bài “bầu và bí”
- Cô đàn cho trẻ hát 1-2 lần
Bây giờ chúng ta sẽ kết hợp hát và vận động theo
phách Có bạn nào nhớ vận động theo phách là như
thế nào không?
- Mồi 1 trẻ lên thực hiện.
- Các con có nhận xét gì về cách vỗ theo phách?
- “Đúng rồi muốn vỗ đúng các con chú ý vỗ liên
tục không nghỉ cho đến hết bài” Các con xem cô vận
động theo phách nhé
- Các con thực hiện với cô xem (cô sửa sai kỹ
năng vận động cho trẻ)
Lần 1: Cả lớp cùng thực hiện theo cô
Lần 2: Các tổ lần lượt hát và vận động thi xem ai
hát và vỗ hay nhất.
Lần 3: Các bạn đi chọn mũ hình rau qủa, kết theo
loại và thi đua với nhau
+ Các nhóm thỏa thuận với nhau chọn hình thức
vận động (Trẻ có thể chọn vận động theo nhịp hoặc
theo phách) và lên thực hiện
+ Bây giờ thi tài giữa các bạn trong nhóm, hãy
chọn ai giỏi nhất nào ( hình thức cá nhân)
- Cô mời cá nhân hát kết hợp vận động
- Cô hát lần 1: Cô giới thiệu tên bài hát “Quả” của
nhạc sỹ Xanh Xanh kết hợp giới thiệu nội dung bài
hát: bài hát nói đến quả khế rất chua chúng ta có thể
nấu canh cua, còn quả trứng thì có nhiều vitamin khi
chúng ta ăn vào người sẽ thêm cao, quả mít ăn vào
thì rất ngon và bổ, còn quả bóng để các con đá bóng.
- Lần 2: Cô cho trẻ nghe ca sỹ hát bằng CD có
- Quả bầu và quả bí
Trẻ lắng nghe Trẻ hát
Trẻ trả lời Trẻ thực hiện Trẻ nhận xét
Trẻ lắng nghe Trẻ thực hiện vận động
Cả lớp cùng thực hiện theo cô.
Tổ lần lượt hát và vận động Trẻ chọn mũ và vận động
Cá nhân vận động
Trẻ lắng nghe và hưởng ứng
Trang 31hình ảnh minh hoạ cho bài hát.
* Hoạt động 3: Trò chơi “Đập bóng chọn chữ”
- Luật chơi: Đoán đúng tên bài hát và thể hiện
được bài hát, trẻ được tặng 1 bông hoa Kết thúc đội
nào giành nhiều bông hoa hơn đội đó sẽ giành chiến
thắng
- Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội, từng trẻ trong
đội sẽ nhún bật, đập bóng và đến khi bóng rơi em
trên bóng có chữ cái gì để đoán tên bài hát theo chữ
cái đầu, sau đó trẻ thể hiện bài hát đó.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
4 Củng cố:
- Hỏi trẻ tên bài học
- Cho trẻ vận động lại bài hát “Quả”.
5 Nhận xét, tuyên dương: Động viên, khen ngợi
31
Trang 32- Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các hoạt động trong ngày (Đón trẻ - thể dục sáng, hoạt động ngoài trời, hoạt động góc, hoạt động ăn, ngủ, hoạt động chiều):
Những nội dung, biện pháp cần quan tâm
để tổ chức hoạt động trong tuần tiếp theo
Trang 33
33
Trang 34giá dép, tự cất balô vào tủ tư
trang theo ký hiệu
- Cho trẻ quan sát góc nổi
bật của chủ đề “ tết và mùa
xuân”.
- Giáo dục trẻ vệ sinh khi ăn
quả: Rửa sạch quả, rửa sạch
tay trước khi ăn và vứt vỏ
vào thùng rác.
- Trẻ chơi theo ý thích.
- Trẻ vào lớp vui vẻ, phấn khởi khi được đi học Biết tự cất đồ dùng cá nhân theo đúng quy định
- Trẻ biết một số tên, đặc điểm nổi bật trong ngày tết.
- Trẻ biết ích lợi của một số loại rau và quả đối với đời sống hàng ngày của con người.
- Biết cách giữ gìn VS trong ăn uống
- Rèn kỹ năng chơi cho trẻ.
- Phòng lớp sạch sẽ, đồ dùng, đồ chơi ở các góc theo chủ đề.
- Đủ đồ chơi theo chủ điểm ở các góc để trẻ chơi.
- trang trí lớp theo ngày tết.
- Hô hấp 3 : Ngửi hoa
- Tay: Hai tay đưa ngang
- Chân: Đứngdậm chân tại
chỗ
- Bụng: Đứng đưa tay ngang
, quay người sang 2 bên
- Bật: Bật tại chỗ.
- Trẻ biết xếp hàng nhanh nhẹn theo hiệu lệnh của cô
- Trẻ biết tập các động tác chính xác theo nhạc bài hát
- Phát triển thể lực, sức khoẻ cho trẻ.
- Băng đài.
- Sân tập thể dục bằng phẳng, sạch sẽ.
- Trẻ biết hôm nay lớp mình có bao nhiêu bạn đi học.
- Có thái độ quan tâm đến bạn.
- Sổ theo dõi trẻ đến nhóm, lớp.