Tăng cường kiểm soát thuế tại các doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn thành phố đà nẵng
Trang 1TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DÂN DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đà Nẵng – Năm 2013
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Trần Thị Dung
Trang 3MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 2
5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 3
6 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT THUẾ, VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ 6
1.1 KHÁI NIỆM VỀ DOANH NGHIỆP VÀ KIỂM TRA, KIỂM SOÁT 6
1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp (DN) 6
1.1.2 Khái niệm về kiểm tra, kiểm soát thuế 7
1.2 ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN, VỊ TRÍ VAI TRÒ CỦA DNDD 8
1.2.1 Những đặc trưng cơ bản của DNDD 8
1.2.2 Vị trí vai trò của DN NQD trong nền kinh tế quốc dân 9
1.3 THUẾ TNDN VÀ CÁC QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH 11
1.3.1 Thuế TNDN 11
1.3.2 Các quy định của Nhà nước về thuế TNDN 12
1.4 NỘI DUNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT THUẾ TNDN 15
1.4.1 Mục tiêu kiểm soát thuế TNDN 15
1.4.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNDN 15
1.4.2.1 Các nhân tố từ cơ quan quản lý Nhà nước 15
1.4.2.2 Các nhân tố từ phía cơ quan Thuế 16
1.4.2.3 Các nhân tố từ phía đối tượng nộp thuế 16
1.4.3 Quy trình kiểm soát thuế 17
1.4.3.1 Kiểm soát thuế tại cơ quan thuế 17
Trang 41.4.4.2 Vai trò của kế toán trong công tác quản lý thuế TNDN 20
1.4.4.3 Kế toán thuế TNDN và các khoản phải nộp Nhà nước 21
2.1.2 Khái quát về công tác quản lý thuế đối với DNNQD trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 28
2.1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng 29
2.1.2.2 Khái quát về công tác chống thất thu thuế đối với DNNQD trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 33
2.2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ ĐỐI VỚI DNDD TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG 41
2.2.1 Kiểm soát thuế tại cơ quan thuế 41
2.2.1.1 Kiểm soát hồ sơ khai thuế TNDN quý 41
2.2.1.2 Kiểm soát hồ sơ khai thuế TNDN năm 43
2.2.1.3 Đánh giá kết quả kiểm tra thuế TNDN tại cơ quan thuế 45
2.2.2 Kiểm soát thuế tại doanh nghiệp thông qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế 46
2.2.2.1 Thực hiện thanh tra kiểm tra tại DN 46
2.2.2.2 Những hạn chế trong thực hiện thanh tra, kiểm tra tại DN 49
2.3 NHỮNG TỒN TẠI, NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ ĐỐI VỚI DNDD TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG 51
2.3.1 Về cơ chế chính sách 51
2.3.2 Về công tác quản lý thuế 52
2.3.3 Về phía Doanh nghiệp 55
2.3.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán kế toán: 56
2.3.3.2 Thực hiện chế độ chứng từ hóa đơn 56
2.3.3.3 Thực hiện sổ sách kế toán 57
2.3.3.4 Lập báo cáo tài chính, hồ sơ khai thuế TNDN năm 58
Trang 5SOÁT THUẾ ĐỐI VỚI DNNQD TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG 61
3.1 MỤC TIÊU, YÊU CẦU CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN 61
3.1.1 Mục tiêu 61
3.1.2 Yêu cầu 62
3.1.3 Định hướng các mục tiêu then chốt và những đòi hỏi cần tập trung giải quyết trong thời gian trước mắt 63
3.2 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TỪ CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG 63
3.2.1 Hoàn thiện môi trường kiểm soát 63
3.2.2 Hoàn thiện các thao tác, thủ tục kiểm soát 64
3.3 NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN 65
3.3.1 Nhóm giải pháp thứ nhất 65
3.3.1.1 Hoàn thiện hệ thống tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 65
3.3.1.2 Đẩy mạnh công tác triển khai thuế qua mạng Internet 66
3.3.2 Nhóm giải pháp thứ hai: Hoàn thiện môi trường kiểm soát thuế 67
3.3.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý thuế theo mô hình chức năng 67
3.3.2.2 Nâng cao hiệu quả quản lý hoá đơn chứng từ 68
3.3.2.3 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá, kiểm soát thuế thông qua mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính 69
3.3.3 Nhóm giải pháp thứ ba: tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật thuế 72
3.3.3.1 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế 72
3.3.3.2 Kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế 76
3.4 NHỮNG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 86
3.4.1 Về phía Nhà nước 87
Trang 63.4.2 Về phía cơ quan Cục Thuế TP Đà Nẵng 93
3.4.3 Về phía doanh nghiệp 94
KẾT LUẬN 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 7Số hiệu
2.1 Số lượng DN phát triển trên địa bàn qua các năm (2008-2012) 27 2.2 Số thuế doanh nghiệp nộp NSNN giai đoạn (2008-2012) 28 2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra 2008-2012 37 2.4 Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế tại DN từ năm 2008 – 2012 50
Trang 8Số hiệu
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của cục Thuế TP Đà Nẵng 30
3.2 Chức năng kiểm tra, thanh tra của ngành thuế 73
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thuế với vai trò là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước, là công cụđiều tiết kinh tế và là cơ sở đảm bảo công bằng xã hội, thúc đẩy cạnh tranh pháttriển Vì vậy, việc xây dựng chính sách thuế và hệ thống tổ chức bộ máy quản lý thuthuế có ý nghĩa rất quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Hiện nay, yêu cầu quản lý Nhà nước về lĩnh vực thuế ngày càng đòi hỏi phảiminh bạch, rõ ràng, đảm bảo dân chủ và công bằng xã hội Để làm được điều nàyngoài việc ban hành hệ thống chính sách hợp lý, đúng đắn, tổ chức quản lý khoahọc thì phải quan tâm đến hiệu quả tăng cường kiểm soát thuế Kiểm soát thuế còn
là một công đoạn và là một yếu tố cấu thành của hoạt động quản lý Nhà nước của
cơ quan thuế nhằm tác động có tổ chức và điều chỉnh của chủ thể quản lý (cơ quanthuế) tới các đối tượng quản lý (người nộp thuế) để đạt được mục tiêu động viênmột phần thu nhập quốc dân vào Ngân sách nhà nước
Cùng với sự phát triển của đất nước, các thành phần kinh tế trên địabàn thành phố Đà Nẵng trong những năm qua đã phát triển nhanh chóng, trong đóphải nói đến sự đóng góp không nhỏ của doanh nghiệp dân doanh (DNDD), khôngchỉ góp phần quan trọng vào nguồn thu Ngân sách của thành phố mà đã giải quyếtviệc làm cho một lực lượng lao động đáng kể trên địa bàn thành phố (TP) Tuynhiên, việc quản lý đối với thành phần kinh tế này còn nhiều điều bất cập, nhất làtình trạng thất thu thuế, nợ đọng thuế dây dưa và tổ chức hạch toán kế toán Vấn đềnày, đã trở thành mối quan tâm không chỉ của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp
mà còn là mối quan tâm chung của toàn xã hội
Từ thực trạng trên, có thể do nhiều nguyên nhân là pháp luật còn nhiều kẻ
hở, cơ chế quản lý thuế chưa hoàn thiện, cán bộ thuế còn nhiều khiếm khuyết…Thiết nghĩ, cần phải có các giải pháp để chống thất thu thuế đối với DNDD là việclàm vừa có tính cấp thiết, có tính thời sự, vừa có ý nghĩa lâu dài
Về các giải pháp cho mục tiêu đẩy mạnh cải cách hành chính và hiện đại hoácông tác quản lý thuế, Cục Thuế TP Đà Nẵng yêu cầu các đơn vị trực thuộc phối
Trang 10hợp chặt chẽ với các ngành, các cấp có liên quan tham mưu kiến nghị các cấp cóthẩm quyền sửa đổi, bổ sung tháo gỡ kịp thời mọi vướng mắc phát sinh, nhằm đưachính sách thuế vào cuộc sống và thúc đẩy sản suất kinh doanh phát triển; thực hiệntốt chức năng quản lý nhà nước và giải quyết các thủ tục hành chính về thuế theotiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2008, đồng thời tăng cường công tác quản lý
kê khai thuế cả về trình độ cán bộ và các ứng dụng quản lý, nhằm phát hiện, xử lýkịp thời các vi phạm trong kê khai nộp thuế; Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra,chống thất thu và nợ đọng thuế ở tất cả các lĩnh vực
Từ thực tế đó, việc nghiên cứu đề tài luận văn: “Tăng cường kiểm soát thuế tại các doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” sẽ phần nào lý
giải được những vấn đề đặt ra cả về lý luận lẫn thực tiễn nhằm phát huy tính tíchcực của công tác kiểm soát thuế thông qua công cụ kế toán ở các DNDD
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, Luận văn nghiên cứu thực trạng việc kiểmsoát thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại các doanh nghiệp dân doanh trên địabàn TP Đà Nẵng do Cục Thuế TP Đà Nẵng quản lý từ năm 2008 – 2012 để đề ranhững giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát thuế TNDN, tăngcường chống thất thu ngân sách nhà nước (NSNN) đối với doanh nghiệp dân doanhtrên địa bàn TP Đà Nẵng nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn
về công tác kiểm soát thuế TNDN ở các DNDD trên địa bàn TP Đà Nẵng theo cơchế tự kê khai, tự nộp thuế của đối tượng nộp thuế (ĐTNT)
- Phạm vi nghiên cứu: Văn phòng Cục Thuế TP Đà Nẵng và 07 Chi cục Thuế
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với các phươngpháp cụ thể như: phương pháp mô tả, chọn mẫu điều tra, phân tích tỷ lệ, kiểm địnhthống kê, kiểm tra, đối chiếu so sánh và tổng hợp để phân tích thực trạng việc kiểmsoát thuế TNDN đối với DN dân doanh trên địa bàn TP Đà Nẵng Từ đó, có thể rút
Trang 11ra những kết luận cần thiết từ thực tế nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện phù hợpvới khả năng áp dụng tại TP Đà Nẵng.
5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, thuế là công cụ có tính cuỡng chế dùng để phân phối thu nhập Đây là công cụ tinh tế và nhậy cảm, liên quan đến lợi ích của các chủ thể kinh tế – xã hội và có tác động sâu rộng đến hầu hết các mặt của nền kinh tế Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ để tác động vào nền kinh tế, thể hiện:
+ Thông qua việc xác định đúng nguyên tắc và phương pháp đánh thuế làm sao để thực hiện công bằng, đạt hiệu quả kinh tế, chi phí hành chính thấp
và tính linh hoạt cao.
+ Thông qua việc hình thành cơ cấu thuế giữa các loại, các sắc thuế nhằm trách chồng chéo, trùng lắp;
+ Thông qua việc xác định mức thuế hợp lý vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước vừa giảm bớt tình trạng suy giảm tiêu dùng và đầu tư;
+ Thông qua việc xác định đúng đối tượng chịu thuế trong lĩnh vực sản xuất hay lưu thông, tiêu dùng hay thu nhập để xác định cơ cấu giữa thuế trực thu và thuế gián thu
Do vậy công tác quản lý thuế giữ vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển, ổn định chính trị và đảm bảo thực hiện công bằng xã hội Nguồn thu thuế TNDN đối với DNDD chiếm tỉ lệ lớn góp phần hoàn thành kế hoạch thu hàng năm đối với Cơ quan thuế Tuy nhiên trong thời gian qua có nhiều DNDD đã lợi dụng luật, việc tự chủ trong việc phát hành hóa đơn, chính sách kích cầu, hỗ trợ DN để trốn thuế chính vì thế việc tìm ra những giải pháp đề tăng cường kiểm soát thuế TNDN của DN DD là hoạt động cần thiết đối với các cơ quan quản lý Nhà nước nói chung và CQT nói riêng, nhằm nâng cao tính ổn định chống thất thu cho NSNN.
Trang 12Xuất phát từ những lý nên trên tác giả đã chọn đề tài “Tăng cường kiểm
soát thuế TNDN tại các DN DD trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” trong quá
trình nghiên cứu đề tài này,tác giả đã tham khảo một số tài liệu sau.
- Bộ Tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp Nxb Tài chính, Hà Nội.
- Tổng cục Thuế (2011), Kiến thức kế toán nâng cao (Đã được sửa đổi bổ
sung) Nxb Thống kê, Hà Nội
- Bộ Tài chính (2011), Những nội dung cơ bản về cải cách hệ thống thuế,
chính sách thuế giai đoạn 2011-2015.
- “Luật quản lý thuế 2012” – Nhà xuất bản Tài Chính đã hướng dẫn chi tiết thi hành mới nhất về một số cơ chế,chính sách thuế nhằn tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh,hỗ trợ thị trường phát triển gồm các nội dung: Luật Quản lý thuế và văn bản mới nhất hướng dẫn thi hành; Quy định mới nhất về quy trình quản lý nợ thuế và đọng thuế; Quy định mới nhất về quy trình giải quyết hoàn thuế,miễn thuế và giảm thuế; Quy định mới nhất về thực hiện luật thuế GTGT,thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân và thuế tiêu thụ đặc biệt; một số giải pháp về cơ chế, chinh sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường.
-Luật thuế TNDN và hệ thống các văn bản hướng dẫn Luật thuế TNDN.
- Đề tài “ Tăng cường kiểm soát thuế tại các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trên địa bàn TP Đà Nẵng” - Luận văn Thạc sĩ kinh tế,Trường
Đại học kinh tế,Đại học Đà Nẵng (Tác giả: Trương Công Khoái – năm 2008)
Đề tài “ Tăng cường kiểm soát thuế tại các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn quận Cẩm Lệ” – Luận văn Thạc sĩ kinh tế,Trường Đại
học kinh tế,Đại học Đà Nẵng (Tác giả:Trần Văn Ninh – năm 2012)
- Tạp chí Thuế Nhà nước các kỳ, năm 2012.
Qua những tài liệu tham khảo, trên cơ sở lý luận lết hợp với thực
Trang 13tiễn tác giả đã hệ thống về việc kiểm soát Thuế TNDN nói chung và kiểm soát thuế TNDN của các doanh nghiệp dân doanh nói riêng để làm tài liệu tham khảo cho quá trình tìm ra một số giải pháp để phát hiện, ngăn chặn các hình thức trốn thuế đã và đang xảy ra đối với các DN DD đang hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đó là lý do tác giả chọn đề tài “Tăng cường kiểm soát thuế TNDN của các DN DD trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”.
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng, biểu, hình vẽ và tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kiểm soát thuế TNDN, vai trò của kế toán
đối với công tác quản lý thuế.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát tại các DNNQD trên địa bàn
TP Đà Nẵng.
Chương 3: Những giải pháp tăng cường công tác kiểm soát thuế đối
với DNNQD trên địa bàn TP Đà Nẵng.
Trang 14CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT THUẾ, VAI TRÒ CỦA
KẾ TOÁN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
1.1 KHÁI NIỆM VỀ DOANH NGHIỆP VÀ KIỂM TRA, KIỂM SOÁT
1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp (DN)
- Tại Điều 4 Luật doanh nghiệp được Quốc Hội Nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 (sau đây gọi là Luật doanh nghiệp năm
2005) định nghĩa: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ
sở giao dịch ổn định, được đăng ký theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
- Tại Điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009: Định nghĩa
doanh nghiệp nhỏ và vừa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng kýkinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theoquy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trongbảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồnvốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trởxuống
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
200 người
từ trên 20 tỷđồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200người đến
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
200 người
từ trên 20 tỷđồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200người đến
300 ngườiIII Thương
mại và dịch vụ
10 người trởxuống
10 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
50 người
từ trên 10 tỷđồng đến 50 tỷđồng
từ trên 50người đến
100 người
- Khái niệm doanh nghiệp dân doanh:
Trang 15+ Kinh tế dân doanh là một hệ thống có cấu trúc mềm ngoài kinh tế nhà nước
và kinh tế có vốn nước ngoài, bao gồm:
Khối doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh : Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã
Khối phi doanh nghiệp : Hộ kinh doanh cá thể đăng ký tại cơ quan đăng kýkinh doanh cấp huyện; các tổ hợp tác chứng thực tại UBND cấp xã
+ Kinh tế dân doanh là một sáng tạo của Đảng và Nhà nước ta về giải phóng lực lượng sản xuất và thiết chế các hình thức phát triển theo hướng tự do kinh doanhnhững ngành, nghề công việc mà luật pháp không cấm
+ Khối doanh nghiệp dân doanh bao gồm doanh nghiệp NQD thành lập không có vốn nhà nước và vốn đầu tư nước ngoài gồm: Công ty cổ phần ngoài nhà nước, Công ty TNHH, Công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ hợp tác Doanh nghiệp dân doanh có đến 96% là doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2 Khái niệm về kiểm tra, kiểm soát thuế
Kiểm soát thuế là một chức năng quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực thuế
Do vậy, để hiểu được khái niệm về kiểm soát thuế chúng ta phải xuất phát từ chứcnăng quản lý nói chung và quản lý của Nhà nước nói riêng
Quản lý là một quá trình định hướng và tổ chức thực hiện các mục tiêu đãđịnh trên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất Đặc điểmcủa quản lý là tác động có hướng đích, có mục tiêu xác định; thể hiện mối quan hệgiữa hai bộ phận: chủ thể quản lý và đối tượng quản lý
Hoạt động Kiểm tra bao gồm các chức năng cơ bản: dự báo, hoạch định, tổchức, điều hành, kiểm tra và đánh giá Trong đó, kiểm tra là chức năng quan trọngđược thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý Đó là việc xem xét đểđánh giá, phân loại, đo lường các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động so vớimục tiêu, kế hoạch đã định để điều chỉnh các mục tiêu hay định hướng cho các hoạtđộng Nếu nội dung kiểm tra cần thời gian kiểm tra dài, mức độ chi tiết, phạm virộng thì được gọi là thanh tra
Trang 16Trong thực tế, hoạt động kiểm tra rất đa dạng, có thể hoạt động kiểm tra đó làcủa nhà nước hoặc là hoạt động kiểm tra của một chủ thể nào đó không phải nhà nước
Như vậy có thể nói kiểm tra là một hoạt động thường xuyên Bất cứ ở đâu cócông tác quản lý, thì ở đó có kiểm tra, nói cách khác, ở đâu có hoạt động kiểm trathì ở đó có quản lý
Kiểm soát là công việc nhằm soát xét lại những quy định, những quá trìnhthực thi các quyết định quản lý được thể hiện trên các nghiệp vụ (những thao tác cụthể) nhằm nắm bắt và điều hành được những nghiệp vụ đó Nói một các chung nhất,kiểm soát được hiểu là tổng hợp những phương sách để nắm bắt và điều hành đốitượng quản lý Như vậy, có thể hiểu cấp trên kiểm soát cấp dưới thông qua chínhsách hoặc biện pháp cụ thể; nội bộ đơn vị tự kiểm soát; cơ quan quản lý Nhà nướckiểm soát việc tuân thủ pháp luật đối với đối tượng quản lý theo quy định
Quá trình quản lý, kiểm tra, kiểm soát phải tuân thủ theo 3 bước cơ bản:
Bước một: xây dựng hệ thống tiêu chuẩn dựa trên cơ sở của những mục tiêu
quản lý
Bước hai: đo lường việc thực hiện theo những tiêu chuẩn đã được xây dựng.
Ở bước này người quản lý sẽ nhận được thông tin vê đối tượng quản lý
Bước ba: dựa trên những thông tin thu thập được ở bước hai, người quản lý
điều chỉnh các sai lệch trong việc thực hiện
1.2 ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN, VỊ TRÍ VAI TRÒ CỦA DNDD
1.2.1 Những đặc trưng cơ bản của DNDD
- Các thành phần kinh tế thuộc khu vực kinh tế NQD dựa trên quan hệ sởhữu tư nhân, toàn bộ vốn, tài sản đều thuộc sở hữu tư nhân Trong hầu hết trườnghợp chủ sở hữu là người quản lý và ra quyết định kinh doanh và chịu toàn bộ tráchnhiệm về kết quả kinh doanh Mục tiêu lớn nhất của tất cả các doanh nghiệp NQD
là lợi nhuận Vì vậy các doanh nghiệp rất nhanh nhậy trong tìm hiểu đầu tư và đầu
tư có thể sẵn sàng bằng bất cứ giá nào để kiếm được thật nhiều lợi nhuận với nhữngphương án kinh doanh rất táo bạo và mạo hiểm Đôi khi để đạt được mục đích họ cóthể xem thường pháp luật kể cả trốn thuế gây hậu quả cho xã hội
Trang 17- Đối tượng kinh doanh lớn, kinh doanh ở tất cả các lĩnh vực nhưng về mặtquy mô còn nhiều hạn chế, một số hoạt động ở lĩnh vực sản xuất do trình độ côngnghệ lạc hậu nên năng suất lao động thấp Đối tượng kinh doanh vừa lớn lại trảitrên diện rộng ở khắp các địa phương trong cả nước làm cho việc quản lý đối tượngthêm phức tạp.
- So với những DN thuộc thành phần kinh tế Nhà nước và thành phần kinh tếđầu tư nước ngoài thì phần lớn chủ các DNNQD đều chưa được đào tạo chính quy
về các nghiệp vụ quản lý, trình độ chuyên môn chủ yếu là tự học hoặc theo kinhnghiệm, còn làm việc theo kiểu kiêm nhiệm và thường đảm nhận chức vụ theo kiểu
đa năng giúp cho chi phí nhân công thấp tạo lợi thế cạnh tranh Bên cạnh đó còn sốđông người lao động là trình độ văn hoá thấp dẫn có cả những người già, cán bộ côngnhân viên nghỉ hưu, nghỉ mất sức hoặc không có công việc làm phải kinh doanh đểkiếm sống Do đó việc tuyên truyền giải thích chính sách gặp nhiều vấn đề khókhăn, công tác quản lý có nhiều trở ngại do hạn chế về khả năng ngoại ngữ, thiếuthông tin về thị trường vì vậy khó ứng phó được với tác động thị trường bên ngoài
Xuất phát từ trình độ còn hạn chế nêu trên, nên phần lớn các chủ DN có trình
độ nhận thức về pháp luật nói chung và luật kế toán, pháp luật thuế nói riêng rấtthấp, có ý thức chấp hành pháp luật rất kém thể hiện:
Một số doanh nghiệp còn vi phạm về đăng ký kinh doanh, như kinh doanhkhông đăngký, không có bảng hiệu ,
Hầu hết các doanh ngiệp vi phạm chế độ sử dụng lao động như không đóngbảo hiểm xã hội, trả lương không thỏa đáng, kịp thời dẫn đến khiếu kiện, khiếu nạitập thể
Còn nhiều doanh nghiệp xin thành lập nhưng không hoạt động, còn tìnhtrạng lập sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ không đúng thực tế nhằm mục đíchtrốn thuế diễn ra phổ biến
1.2.2 Vị trí vai trò của DN NQD trong nền kinh tế quốc dân
Khu vực kinh tế NQD bao gồm các doanh nghiệp NQD (Công ty TNHH,công ty Cổ phần, công ty Hợp danh, doanh nghiệp tư nhân) và các hộ cá nhân có
Trang 18hoạt động sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường, kinh tế NQD là thànhphần kinh tế không thể thiếu và đóng vai trò ngày càng mạnh mẽ, tương xứng vớitiềm năng và đóng góp xứng đáng vào sự tồn tại vào sự phát triển nền kinh tế thịtrường theo định hướng XHCN đòi hỏi Nhà nước phải có các chính sách, điều kiệnthuận lợi để khu vực này phát huy được vai trò của mình trong tình hình kinh tếhiện nay
Khu vực kinh tế NQD phát triển góp phần làm tăng của cải vật chất cho xãhội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Nước ta là nước có nền kinh tế đang trên đà phát triển, chuyển dịch cơ cấukinh tế nhiều thành phần do vậy mục tiêu phát triển kinh tế là hàng đầu Khu vựckinh tế NQD là khu vực có nhiều đặc điểm thuận lợi cho quá trình làm tăng của cảivật chất cho xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế như là: khu vực thu hút nhiều laođộng, đối tượng hoạt động rộng tạo thuận lợi cho việc phát triển kinh tế ở mọi nơitrong nước rút ngắn khoảng cách về thu nhập giữa thành thị và nông thôn Vậy khuvực kinh tế NQD là khu vực có vai trò hết sức quan trọng đồng thời là khu vực gópphần vào việc thực hiện các chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế do Nhà nước đề ra
Khu vực kinh tế NQD phát triển góp phần giải quyết công ăn việc làm chongười lao động
Nước ta là nước có dân số gần 90 triệu dân, do đó đối tượng lao động là rấtlớn Vấn đề thất nghiệp được đặt ra cần được giải quyết Trong khi khu vực kinh tếNhà nước và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài luôn đòi hỏi lao động phải
có văn hóa, trình độ kỹ thuật nhất định thì mới có thể làm việc trong khu vực trêndẫn đến một khối lượng lớn lao động đang ở tuổi lao động không thể làm việc ởtrong hai khu vực này Vậy điều đáng nói ở đây là so với 2 khu vực trên thì khu vựckinh tế NQD có vai trò thu hút nhiều thành phần lao động, từ những lao động cótrình độ cao đến những lao động thủ công, từ những hợp đồng ngắn hạn đến nhữnghợp đồng dài hạn, theo mùa vụ hoặc theo thời gian nhất định Do đó khu vực nàygóp phần giải quyết thất nghiệp và tạo ra sự phát triển cân đối cho nền kinh tế
Trang 19 Khu vực kinh tế NQD phát triển tạo cho ngân sách có nguồn thu ổn định
và ngày càng tăng
Trước hết phải khẳng định các khoản nộp ngân sách của khu vực kinh tếNQD mới đúng bản chất là “thuế” Vì khác với các doanh nghiệp Nhà nước, Nhànước không phải chủ sở hữu tư liệu sản xuất, Nhà nước thu thuế của khu vực này
mà không phải đầu tư trực tiếp vào khu vực này Nguồn thu từ khu vực này rất lớnngày càng tăng và được dùng chủ yếu để đầu tư vào các ngành nghề kinh tế mũinhọn, xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ các ngành kinh tế yếu kém đồng thời khu vựcnày còn tham gia đóng góp tài chính cho đất nước nhiều hơn nữa thông qua các hoạtđộng tự nguyện hưởng ứng các phong trào do Nhà nước, đoàn thể phát động nhưủng hộ đồng bào bị lũ lụt, thương binh, gia đình liệt sĩ, xây dựng trường học, đường
xá đóng góp vào các quỹ an ninh, đền ơn đáp nghĩa Vậy khu vực kinh tế NQD cóvai trò điều hoà thu nhập và đóng góp vào ngân sách Nhà nước rất lớn
Khu vực kinh tế NQD phát triển góp phần tăng vốn đầu tư cho xã hội
Khu vực này tạo ra một thị trường vốn tín dụng lớn và hứa hẹn nhiều tiềm năng cho
sự phát triển của các ngân hàng ở nước ta do sự đổi mới kinh tế, nhờ chính sách phát triểnkinh tế nhiều thành phần nên khu vực NQD đã hình thành và huy động một lượng vốn đầu
tư lớn cho xã hội Đây là một nguồn vốn quan trọng, song khai thác chưa hiệu quả Bêncạnh đó khu vực kinh tế NQD càng phát triển thì nhu cầu về vốn ngày càng gia tăng và cómối quan hệ mật thiết với các ngân hàng, đóng góp vào sự lớn mạnh của hệ thống ngânhàng trong công tác huy động vốn
1.3 THUẾ TNDN VÀ CÁC QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH
1.3.1 Thuế TNDN
Thuế TNDN được áp dụng chung cho tất cả các loại hình DN Vì vậy, thuế
TNDN áp dụng cho DNDD không có gì khác biệt so với các loại DN nhà nước vàdoanh nghiệp đầu tư nước ngoài
Thuế TNDN là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các DN trong kỳtính thuế
*Thuế TNDN có đặc điểm như sau:
- Thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là các DN, các nhàđầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế
Trang 20- Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các DN hoặccác nhà đầu tư ThuếTNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế,nên chỉ khi các DN, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuếTNDN Vì vậy mức thu của NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc vào hiệu quảkinh doanh của DN DN nào có thu nhập chịu thuế cao sẽ phải nộp thuế nhiều vàngược lại.
-Ngoài ra, các chính sách xã hội thường được lồng ghép vào quy định củaluật thuế TNDN nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội hoặc tham gia giải quyếtcác vấn đề xã hội Đặt biệt, chính sách ưu đãi thuế TNDN nhằm mục đích thu hútđầu tư, hỗ trợ DN nhỏ và vừa thường được cơ quan quản lý Nhà nước sử dụng trongchính sách thuế TNDN
* Đối tượng nộp thuế của thuế TNDN phải có hai điều kiện: thực hiện hoạt
động sản xuất, kinh doanh hợp pháp và phải có phát sinh thu nhập từ hoạt động sảnxuất kinh doanh đó
* Xác định thu nhập tính thuế:
- Thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thunhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước liền kề(không quá 5 năm)
- Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạtđộng sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoàiViệt Nam
* Về thuế suất: Hiện nay mức thuế suất quy định chung 25% Đối với hoạtđộng tìm kiếm, thăm dò, khai tác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 32% đến50% phù hợp từng dự án, từng CSKD Từ ngày 01/7/2013 Luật số 32/2013/QH13điều chỉnh giảm mức thuế suất phổ thông từ 25% xuống còn 20% áp dụng đối vớidoanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 20 tỷ đồng)
1.3.2 Các quy định của Nhà nước về thuế TNDN
- Quy định Đăng ký thuế:
Là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của mình theo mẫu quy định
Trang 21và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để được cấp MST và bắt đầu thực hiệnnghĩa vụ về thuế với Nhà nước theo các qui định của pháp luật Thời gian đăng kýthuế TNDN cùng với thời gian đăng ký thành lập DN, hoặc trong thời gian 10 ngày
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư MST để nhận biết, xác định từngNNT và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc
- Quy định về khai thuế
* Người nộp thuế phải tính số tiền thuế phải nộp NSNN;
* NNT phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khaithuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ,tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế
* Đối với loại thuế khai theo tháng, quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuếkhông phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc NNT đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn,giảm thuế thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quyđịnh, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động hoặc trường hợp tạm ngừng kinh doanhtheo quy định
* Kỳ tính thuế: được tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính
* Hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế theo mẫu và cácmẫu phụ lục kèm theo tờ khai thuế do Bộ Tài chính quy định
* Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khi thuế TNDN:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quýtiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi,
kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động,chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lạidoanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm, kể từ ngày phát sinh các trườnghợp đó
- Quy định về nộp thuế TNDN:
* Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào NSNN
Trang 22* Trường hợp NNT tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùngcủa thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
* Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế làthời hạn ghi trên thông báo, quyết định của cơ quan thuế
- Quy định về ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:
Ưu đãi miễn, giảm thuế là việc một quốc gia hay một tổ chức quốc tế cóquyền lực nhất định dành những quyền lợi đặc biệt hơn về thuế cho một tổ chứcquốc tế, một quốc gia, một doanh nghiệp hay một cá nhân nào đó so với những tổchức quốc tế, quốc gia, doanh nghiệp khác Việc ưu đãi thuế thường được thể hiệndưới các hình thức như: Miễn, giảm thuế có thời hạn; giảm thuế suất; trừ chi phíđầu tư hoặc khấu trừ thuế; trợ cấp đầu tư từ NSNN; khấu hao nhanh; trợ cấp tái đầutư…
Ở Việt Nam Luật Thuế TNDN quy định ưu đãi thuế TNDN cho một sốngành nghề, lĩnh vực Nhà nước cần thu hút đầu tư; với mức ưu đãi về thuế suất là10% hoặc 20% và ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN có thời hạn
Tuy nhiên từ năm 2009 đến nay do suy giảm kinh tế, để hỗ trợ kích cầu chocác DN vừa và nhỏ Chính phủ đã ban hành Nghị quyết, Nghị định thông tư vềmiễm ,giảm thuế TNDN cụ thể:
- Thông tư số: 03/2009/TT-BTC về giảm 30% thuế TNDN phải nộp quý 4/2008 và năm 2009 cho doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn dưới 10tỷ hoặc lao động dưới 300 người
- Thông tư số 154/2011/TT-BTC giảm 30% thuế TNDN phải nộp năm
2011 cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đáp ứng điều kiện vốn hoặc lao động theo Điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009
- Thông tư số 140/2012/TT-BTC giảm 30% thuế TNDN phải nộp năm
2012 cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đáp ứng điều kiện vốn hoặc lao động theo Điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009
Trang 231.4 NỘI DUNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT THUẾ TNDN
1.4.1 Mục tiêu kiểm soát thuế TNDN
Thứ nhất, kiểm soát thuế TNDN giúp cơ quan thuế quản lý được nguồn thuthuế nói chung, thuế TNDN nói riêng đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời vàoNSNN
Thứ hai, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế; tạo điều kiện thuận lợi
để các doanh nghiệp chấp hành tốt nghĩa vụ thuế
Thứ ba, phòng ngừa, ngăn chặn; phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi viphạm, các hình thức gian lận thuế TNDN
Thứ tư, qua công tác kiểm soát thuế TNDN, cơ quan thuế phát hiện những kẽ
hở, những quy định về thuế TNDN không phù hợp thực tiễn, từ đó kiến nghị sửađổi luật Thuế TNDN, chế độ kế toán và các quy định có liên quan khác
1.4.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNDN
1.4.2.1 Các nhân tố từ cơ quan quản lý Nhà nước
Sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành với ngành thuế sẽ tác động rất lớnđến công tác kiểm soát thuế TNDN Sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương sẽ manglại hiệu quả thiết thực nhất và kết quả tốt nhất trong việc chống thất thu ngân sách,trong việc thực thi chính sách pháp luật thuế, góp phần nâng cao ý thức chấp hànhpháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng, nhận thức của người dân được nângtầm sẽ “chung tay” đẩy xã hội phát triển bền vững, kinh tế ổn định và phát triển
Song song với chính sách thuế được ban hành, các giải pháp về quản lý kinh
tế xã hội được ban hành song cùng nếu nội dung chính sách thể hiện rõ sự quan tâmđến chính sách pháp luật thuế bên cạnh chính sách xã hội thì sẽ ủng hộ rất nhiều đếncông tác kiểm soát thuế Tuy nhiên, những chính sách xã hội không quá nhiều và đingược với chính sách thuế sẽ làm khó khăn cho công tác thu ngân sách cũng nhưcông tác kiểm soát thuế Vì vậy, việc ban hành đồng bộ các chính sách sẽ giúp chotình hình kinh tế xã hội phát triển hợp lý, chính sách pháp luật sẽ được xã hội tôntrọng thực hiện và công tác kiểm soát các hoạt động về kinh tế cũng như kiểm soátnguồn thu, quản lý thuế được dễ dàng
Trang 241.4.2.2 Các nhân tố từ phía cơ quan Thuế
- Về việc thay đổi chính sách pháp luật thuế của Nhà nước: việc sửa đổi, bổsung, điều chỉnh thường xuyên các Luật thuế, mà nhất là Luật thuế GTGT, TNDNcủa Nhà nước dẫn đến việc nắm bắt và thích nghi những nội dung mới của cảĐTNT và công chức thuế chưa kịp thời, gây khó khăn trong quá trình triển khaithực hiện và kiểm soát thuế
- Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế ở cấpCục và Chi cục còn rất hạn chế, chưa khai thác cập nhật kịp thời thông tin về ngườinộp thuế để phục vụ cho công tác quản lý thuế, công tác tin học được quan tâm đầu
tư sẽ có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kiểm soát thuế Bởi việc tạo lập một cơ sở dữliệu về NNT phục vụ cho công tác quản lý thuế hiện đại là hết sức quan trọng; quátrình cập nhật thông tin về quản lý và về NNT một cách kịp thời, nhanh chóng vàchính xác sẽ tạo điều kiện cho quá trình thực hiện quản lý thuế nói chung và quản lýthuế TNDN nói riêng được thuận lợi
- Công tác tuyên truyền, hỗ trợ, tư vấn cho người nộp thuế chưa thiết thựccòn đơn điệu… chưa đáp ứng kịp nhu cầu phát triển ngày càng tăng cả về số lượng
và quy mô của các DNNQD
- Đội ngũ cán bộ công thức chưa được đào tạo chuyên sâu về chuyên môn,các kỹ năng kiểm tra, thanh tra… từ đó gây ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế
và chống thất thu thuế đối với DNNQD
1.4.2.3 Các nhân tố từ phía đối tượng nộp thuế
- Về công tác hạch toán kế toán của các DN: số lượng DNNQD ngày càngtăng nhanh, nhưng tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán theo ý chủ quan của chủ
DN, luôn tìm mọi cách để trốn thuế bằng cách bỏ ngoài sổ sách các khoản doanhthu và thu nhập tính thuế TNDN, hạch toán các khoản chi phí không phục vụSXKD, các khoản chi phí bất hợp lý, hợp lệ, chi không có chứng từ hoá đơn theoquy định… vào chi phí nhằm làm giảm số thuế phải nộp nên đã gây khó khăn choviệc kiểm tra, kiểm soát thuế của cơ quan Thuế;
Trang 25- Về việc sử dụng hoá đơn, chứng từ: do người tiêu dùng chưa có thói quenlấy hoá đơn khi mùa hàng hoá, dịch vụ dẫn đến nhiều ĐTNT cố tình không hạchtoán đầy đủ doanh thu để trốn thuế, gian lận thuế.
1.4.3 Quy trình kiểm soát thuế
Hiện nay, ngành thuế áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kiểm soát thuế đốivới tất cả các loại hình DN (DNNN, DNĐTNN, DNNQD) theo đó, cơ cấu tổ chứcbao gồm các phòng (đội), bộ phận thực hiện chức năng QLT theo nhiệm vụ đượcphân công
1.4.3.1 Kiểm soát thuế tại cơ quan thuế
Thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế; cơ quan thuế tăng cường kiểm tragiám sát hồ sơ khai thuế của người nộp thuế nhằm chống thất thu thuế qua việc kêkhai thuế, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế Nâng cao tính tựgiác, tuân thủ pháp luật của người nộp thuế Nội dung kiểm tra, giám sát hồ sơ khaithuế tại cơ quan thuế được thực hiện theo hai bước:
- Bước 1: kiểm tra việc ghi chép phản ánh các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế.
Trường hợp phát hiện người nộp thuế (NNT) không ghi chép, phản ánh đầy đủ cácchỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải ra thông báo yêu cầu ngườinộp thuế bổ sung các chỉ tiêu chưa phản ánh trong hồ sơ khai thuế
Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế đượcmiễn, giảm; số tiền hoàn thuế… theo phương pháp đối chiếu so sánh như sau:
+ Đối chiếu với các quy định của các văn bản pháp luật về thuế;
+ Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế, quyết toán thuế, báo cáo tài chínhvới các tài liệu kèm theo;
+ Đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờkhai thuế của người nộp thuế với các tài liệu kèm theo tờ khai thuế tháng trước, quýtrước, năm trước;
+ Đối chiếu với các dữ liệu của người nộp thuế có quy mô kinh doanh tươngđương, có cùng ngành nghề, mặt hàng kinh doanh;
+ Đối chiếu với các thông tin, tài liệu thu thập được từ các nguồn khác
Trang 26- Bước 2: các biện pháp xử lý sau khi nhận xét hồ sơ khai thuế như sau:
+ Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý,chính xác của thông tin, tài liệu; không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận xét đượclưu cùng với hồ sơ khai thuế
+ Đối với các hồ sơ khai thuế phát hiện thấy căn cứ để xác định số thuế kêkhai là có nghi vấn thì ra thông báo yêu cầu NNT hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định
+ Đối với hồ sơ khai thuế, số liệu kê khai phát hiện thấy chưa chính xác hoặcthấy những chỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến số thuế phải nộp, số thuế miễn giảm,
số thuế được hoàn… thì thông báo bằng văn bản đề nghị NNT giải trình
+ Xử lý sau khi NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin:
Trường hợp đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu chứng minh được sốthuế khai là đúng thì được chấp nhận và lưu vào hồ sơ khai thuế;
Trường hợp đã giải trình, bổ sung thông tin tài lệu nhưng không chứng minhđược số thuế khai là đúng hoặc đã hết thời hạn yêu cầu theo thông báo của cơ quanthuế, thì thực hiện ra thông báo yêu cầu NNT khai bổ sung số thuế phải nộp hoặcđưa vào danh sách kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
1.4.3.2 Kiểm soát thuế tại trụ sở Người nộp thuế
Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế được thực hiện theo bốn bước như sau: Bước 1: Công bố quyết định, kiểm tra thuế khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế.Bước 2: Tiến hành kiểm tra, đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán,chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trongphạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra thuế
Bước 3: Lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản được lập trong thời hạn nămngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra
Bước 4: Xử lý kết quả kiểm tra theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩmquyền xử lý theo kết quả kiểm tra trong trường hợp cơ quan thuế không có thẩmquyền xử lý Mọi hành vi vi phạm về thuế đều phải được phát hiện và xử lý nghiêmkhắc Tùy vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà người nộp thuế vi phạm
Trang 27phải chịu phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt một lầnvới một mức phạt nhất định
1.4.4 Vai trò của kế toán trong công tác quản lý thuế TNDN
1.4.4.1 Vai trò của kế toán trong công tác quản lý kinh tế
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động Thông tin kế toán
là rất cần thiết cho nhà quản trị lý kinh tế đề ra các chiến lược và quyết định kinhdoanh Do đó nếu thông tin kế toán sai lệch sẽ dẫn đến các quyết định của nhà quản
lý không phù hợp, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng khó khăn Do vậy, một bộmáy kế toán mạnh, sổ sách kế toán rõ ràng, phân tích thấu đáo sẽ giúp cho ngườiđiều hành đưa ra các quyết định kinh doanh đạt hiệu quả Mặt khác sổ sách rõ ràngthì việc quyết toán về thuế đối với cơ quan chức năng sẽ nhanh chóng, thuận lợi,giúp tiết kiệm thời gian, tạo điều kiện tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Tùy theo quy mô và lĩnh vực hoạt động, phòng kế toán có thể chia ra làm các
bộ phận như: Kế toán công nợ và thanh toán, kế toán nguyên liệu vật tư, kế toán giáthành, kế toán tổng hợp, kế toán quản trị
Vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế tài chính được thể hiện trên các mặt
cụ thể như sau:
* Đối với doanh nghiệp
- Giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình: Quá trình sản xuất, theo dõi thị trường… Nhờ đó, người quản
lý điều hành trôi chảy các hoạt động, quản lý hiệu quả, kiểm soát nội bộ tốt
- Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trìnhhành động cho từng giai đoan từng thời kỳ nhờ đó người quản lý tính được hiệu quảcông việc, vạch ra hướng hoạt động cho tương lai
- Giúp người quản lý điều hoà tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh tụng khiếu tố, với tư cách là bằngchứng về hành vi thương mại
- Cơ sở đảm bảo vững chắc trong sự giao dịch buôn bán
Trang 28- Là cơ sở cho người quản lý ra các quyết định phù hợp: Quản lý hạ giáthành, quản lý doanh nghiệp kịp thời.
- Cung cấp một kết quả tài chính rõ rệt không thể chối cãi được
* Đối với Nhà nước
- Theo dõi được sự phát triển của các ngành sản xuất kinh doanh, tổng hợpđược sự phát triển của nền kinh tế quốc gia
- Cơ sở để giải quyết tranh chấp về quyền lợi giữa các doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin để tìm ra cách tính thuế tốt nhất, hạn chế thất thu thuế,hạn chế sai lầm trong chính sách thuế…
1.4.4.2 Vai trò của kế toán trong công tác quản lý thuế TNDN
Trong chu trình ngân sách: Lập, chấp hành, quyết toán và kiểm toán ngânsách nhà nước, ngành thuế góp vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình hành thu.Đội ngũ cán bộ thuế có vai trò nòng cốt trong việc thực thi pháp Luật Thuế, đảmbảo thu đúng thu đủ, thu kịp thời, đảm bảo thực thi pháp luật, công khai, công bằng
và minh bạch Để làm được như vậy, cán bộ thuế cần rất nhiều yếu tố, trong đó việcnắm vững các công cụ quản lý tài chính là rất quan trọng Nắm vững và sử dụngthành thạo kết quả của kế toán trong công tác thu thuế, kiểm tra quá trình tuân thủpháp luật thuế trở thành một đòi hỏi khách quan và bức thiết Điều đó đòi hỏi cán
bộ thuế không những phải am hiểu lý thuyết về kế toán, nắm vững các nghiệp vụ cơbản về kế toán, việc lập, phân tích và kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp màcòn phải nắm vững và vận dụng tốt các kiến thức kế toán để phát hiện và đánh giáđúng đắn các rủi ro về thuế của doanh nghiệp
Kế toán là công cụ rất quan trọng phục vụ cho việc tính thuế, kiểm tra thuếđối với Nhà nước Đối với thuế TNDN thì kế toán đã trở thành một trong những yếu
tố cần thiết cho việc hành thu của Cơ quan thuế Việc xác định thu nhập chịu thuếphải đặt trên cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động của kế toán: chứng từ kế toán-
sổ sách kế toán và các báo cáo kế toán Một điều rất dễ nhận thấy, nếu các đơn vịkinh doanh mà không tổ chức được hoặc tổ chức chưa tốt công tác kế toán theo quy
Trang 29định thì việc thi hành luật thuế TNDN sẽ gặp nhiều khó khăn Nói một cách tổngquát vai trò của kế toán trong việc thi hành luật thuế TNDN thể hiện:
- Căn cứ xác định chi phí hợp lý hợp lệ trong kỳ
- Căn cứ xác định doanh thu trong kỳ
- Căn cứ xác định tổng thu nhập thực tế các hoạt động
- Căn cứ quyết toán thuế
- Căn cứ xử lý các khiếu nại
Giữa kế toán doanh nghiệp và công tác quản lý thuế có một mối quan hệ rấtchặt chẽ thông qua các Báo cáo tài chính Theo quy định hiện hành, cuối niên độ kếtoán doanh nghiệp phải lập báo cáo gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Hiện nay Luật Quản lý thuế đã
có hiệu lực thi hành Luật này đề cao vai trò của các chủ thể kinh tế chấp hành luậtpháp, nghĩa là người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân có liênquan Trong đó người nộp thuế là chủ thể chính, chủ động trong việc kê khai, xácđịnh thuế với Nhà nước trên cơ sở các hoạt động thực tế của họ và nộp thuế vàongân sách đầy đủ, đúng hạn Cơ quan thuế giữ vai trò kiểm tra, giám sát để đảm bảothu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế vào ngân sách nhà nước, đồng thời tăngcường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, giúp họ hiểu chính sách thuế,biết cách thực hiện các thủ tục hành chính thuế theo đúng quy định của pháp luật
Do vậy, doanh nghiệp phải coi trọng công tác kế toán mới xác định được chính xác
số thuế phải nộp cho Nhà nước
1.4.4.3 Kế toán thuế TNDN và các khoản phải nộp Nhà nước
Thuế TNDN là loại thuế trực thu (nhà nước thu trực tiếp nơi Người chịuthuế) đánh vào phần thu nhập của DN sau khi trừ đi chi phí liên quan đến thu nhậpcủa cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ Thuế TNDN ảnh hưởng đến lợi ích sát sườncủa DN nên DN luôn luôn đầu tư nghiên cứu thuế TNDN để giảm thiểu chi phí phải
bỏ ra để nộp thuế
Ngày 15/02/2005 Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ký quyết định số BTC ban hành và công bố 06 CMKT đợt IV, trong đó có CMKT số 17 “Thuế thu
Trang 3012/2005/QĐ-nhập doanh nghiệp” được coi là chìa khoá quan trọng giúp các doanh nghiệp giảiquyết các vướng mắc gặp phải khi hạch toán thuế thu nhập DN Đây là lần đầu tiêntrong lịch sử kế toán của Việt Nam có một CMKT quy định và hướng dẫn về cácnguyên tắc, phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp một cách đầy đủ, phùhợp với thông lệ kế toán quốc tế Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay khó khăn màcác DN gặp phải là làm thế nào để có thể tuân thủ và vận dụng có hiệu quả cácchuẩn mực kế toán (26 chuẩn mực); với việc bổ sung một số tài khoản mới phảnánh nội dung nghiệp vụ kinh tế mới, và nhiều thuật ngữ mới khó hiểu, đặc biệt làchuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” Đây cũng là một rào cảnlớn đối với đội ngũ kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp DN phải chủ động tính và xác định số thuế
và các khoản phải nộp cho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kếtoán số thuế phải nộp Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế và các khoản phải nộpNhà nước là nghĩa vụ của DN
* Tài khoản (TK) 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp: phản ánh số thuếTNDN hiện hành phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN
* Tài khoản (TK) 8211 – Chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đểphản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinhdoanh của DN trong năm tài chính hiện hành
* Hướng dẫn kế toán thuế TNDN phải nộp và chi phí thuế TNDN hiện hành.(1) Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theoquy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán phản ánh số thuế thu nhậpdoanh nghiệp tạm phải nộp Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành, ghi :
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi :
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112 …
Trang 31(2) Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tếphải nộp, kế toán ghi :
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn sốthuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế thunhập doanh nghiệp còn phải nộp, ghi :
Nợ TK 8211 - Chí phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệpKhi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi :
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112 …+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn sốthuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, thì số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí
số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi :
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
(3) Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liênquan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanhnghiệp được hạch toán tăng( hoặc giảm ) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộpcủa các năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm pháthiện sai sót
+ Trường hợp thuế thu nhập hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung
do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thunhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại, ghi :
Nợ TK 8211 - Chí phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệpKhi nộp tiền ghi :
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111,112 …
Trang 32+ Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm dophát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thunhập hiện hành trong năm hiện tại, ghi :
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành(4) Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành,ghi :
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi :
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi :
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
KẾT LUẬN CHƯƠNG ITrong giai đoạn từ năm 2009 cho đến 2012, nền kinh tế nước ta gặp nhiều khókhăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, để hỗ trợ doanh nghiệpvượt qua khó khăn, ổn định và phát triển sản xuất, kinh doanh, Bộ Tài chính đã đềxuất các giải pháp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành theo thẩm quyềnhoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các giải pháp miễn, giảm, giãn một sốkhoản thuế đối với doanh nghiệp, cá nhân như thuế TNDN, thuế TNCN, thuếGTGT, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và phí, lệ phí
Các giải pháp về thuế, phí hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn thể hiện sựquan tâm, chia sẻ của Nhà nước để đồng hành với doanh nghiệp trong bối cảnh khókhăn, giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng về vốn, về chi phí để tiếp tục duy trì
và phát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động, khích lệ tinh thần
và tạo niềm tin cho doanh nghiệp an tâm sản xuất, kinh doanh
Đi đôi những giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, CQT cũng có những biện pháp tăngcường chống thất thu thuế đối với các DN do vậy công tác Kiểm soát thuế nói
Trang 33chung và kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng là một yêu cầu bắt buộc,
là một nội dung quan trọng trong các nội dung quản lý thuế theo quy định của LuậtQuản lý thuế; kiểm soát phải tuân theo trình tự, thủ tục, chức năng từng bộ phận Đểkiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp mang lại hiệu quả thì CQT cần được trang bịphương tiện làm việc hiện đại, đội ngũ Công chức thuế có chuyên môn nghiệp vụchuyên ngành; hệ thống pháp luật về thuế, quy trình kiểm soát thuế thu nhập doanhnghiệp cần phải hoàn thiện, đồng bộ
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DÂN DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG2.1 KHÁI QUÁT VỀ DNDD VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của DNDD trên địa bàn TP Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng nằm ở Trung bộ của đất nước, phía Bắc giáp tỉnh ThừaThiên - Huế; phía Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam; phía Đông giáp biển Đông
Đà Nẵng là một cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào,Campuchia, đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua hành lang kinh tế ĐôngTây Vì vậy, Đà Nẵng chính là trung tâm kinh tế trọng điểm của khu vực MiềnTrung và Tây Nguyên, là điểm đến đầu tư khá hấp dẫn của phần lớn các DN
Hiện nay, tốc độ phát triển về hạ tầng cơ sở ở TP Đà Nẵng phát triển rất mạnhmẽ; Đà Nẵng có đầy đủ hệ thống đường giao thông như đường bộ, đường sắt,đường biển và đường hàng không quốc tế Ngoài ra, có hơn 7 Khu công nghiệp đã
đi vào hoạt động đáp ứng mọi yêu cầu của các nhà đầu tư trong và ngoài nước
Với chính sách “trải thảm đỏ” để kêu gọi đầu tư cùng với các cơ chế chính
sách thông thoáng, nhanh chóng, đơn giản về thủ tục được thành phố đã và đangtriển khai nên các DN được hoạt động trong môi trường kinh doanh rất thuận lợi.Cùng với nguồn nhân lực dồi dào được đào tạo bài bản từ các trường Đại học,Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp hàng năm đã cung cấp cho các DN gần như đủ
số lượng lao động trẻ, có trình độ chuyên môn, nhiệt tình trong công việc
Từ những đặc điểm nêu trên, hiện nay Cục Thuế TP Đà Nẵng quản lý hơn14.000 DN thuộc tất cả các thành phần kinh tế như: DNNN, DN có vốn ĐTNN,DNDD hoạt động trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau
Công tác quản lý thuế Cục Thuế TP Đà Nẵng nhiều năm qua đã được phâncông nhiệm vụ và phân cấp quản lý theo loại hình doanh nghiệp: Phòng theo dõiquản lý DNNN, doanh nghiệp ĐTNN, doanh nghiệp NQD Riêng đối với doanh
Trang 35nghiệp NQD thì được phân cấp quản lý cho 7 Chi cục Thuế quận huyện Ở góc độnghiên cứu của Luận văn Tác giả chỉ nghiên cứu lĩnh vực DNNQD do Cục Thuế vàcác Chi cục Thuế quản lý
Bảng 2.1: số lượng DN phát triển trên địa bàn qua các năm (2008-2012)
Doanh nghiệp nhà nước 275 290 314 349 316Doanh nghiệp đầu tư NN 394 553 739 902 1056Doanh nghiệp NQD 5.400 7.016 8.747 11.777 12.918
(Nguồn: Số liệu trên Chương trình quản lý NNT của Cục Thuế TP Đà Nẵng)
Qua bảng số liệu trên cho thấy tỷ trọng các DN tập trung vào khu vựcDNNQD khá lớn, chiếm hơn 90% tổng số lượng DN hoạt động trên địa bàn Điềunày cho thấy, đây là khu vực thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển và là khu vựcgiải quyết được lượng lao động cho xã hội
Từ sự quan tâm của UBND TP Đà Nẵng đã tạo điều kiện cho các DNNQDtrên địa bàn thành phố phát triển một cách nhanh chóng trong những năm qua vàgóp phần quan trọng vào số thu NSNN của thành phố Hàng năm các DN thuộc cácthành phần kinh tế trên địa bàn đã đóng góp cho NSNN hàng nghìn tỷ đồng tiềnthuế, trong đó hàng trăm tỷ đồng từ tiền thuế TNDN, thể hiện qua biểu số liệu sau:
Trang 36Bảng 2.2: Số thuế doanh nghiệp nộp NSNN giai đoạn (2008-2012)
ĐVT: Triệu đồng
1 Số thu DNNN 799.752 836.039 983.709 1.003.923 1.078.281tr.đó thuế TNDN 156.910 155.306 264.129 260.451 256.802
2 Số thu DNĐTNN 307.911 408.545 520.110 904.487 887.073tr.đó thuế TNDN 42.682 56.160 123.589 189.334 274.598
3 Số thu DN NQD 686.675 715.444 1.328.405 1.724.416 1.478.863tr.đó thuế TNDN 238.657 122.453 399.506 565.931 351.071
Tổng cộng 1.794.338 1.960.028 2.832.224 3.632.826 3.444.217
tr.đó thuế TNDN 438.249 333.919 787.224 1.015.716 882.471
(Nguồn: Số liệu trên Báo cáo quyết toán năm của Cục Thuế TP Đà Nẵng)
Qua bảng số liệu trên, tỷ trọng nguồn thu từ thuế TNDN chiếm bình quân25,3% (3.457.579/13.663.633) tổng nguồn thu từ thuế của các DN Trong đó, nguồnthu thuế TNDN từ khu vực DN NQD chiếm tới 50% (1.677.618/3.457.579) tỷ trọngthuế TNDN
2.1.2 Khái quát về công tác quản lý thuế đối với DNNQD trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Bắt nhịp với quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường, định hướng xãhội chủ nghĩa, mục tiêu phát triển khu vực kinh tế dân doanh là một trong nhữngđộng lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Với số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừakhông ngừng tăng lên, dự kiến đến cuối năm 2013 Cục Thuế TP Đà Nẵng sẽ cókhoảng 15.000 doanh nghiệp Công tác thu thuế với một lượng lớn các doanhnghiệp quy mô nhỏ và vừa sẽ là thách thức đối với ngành thuế, nhất là khi cácdoanh nghiệp này chưa nắm bắt kịp thời các quy trình, thủ tục kê khai, nộp thuế Do
đó, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế đóng vai trò quan trọng trong việc đảmbảo số thu ngân sách, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội
Công tác quản lý thuế đối với DNNQD trên địa bàn TP Đà Nẵng do CụcThuế và các Chi cục Thuế quản lý được phân cấp theo khu vực, ngành nghề và quy
mô hoạt động, do vậy để có thế nắm bắt được mô hình kiểm soát thuế đối với
Trang 37DNNQD trên địa bàn TP Đà Nẵng, trước tiên chúng ta tìm hiểu về mô hình tổ chức
bộ máy quản lý tại Cục Thuế TP Đà Nẵng
2.1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Cục Thuế TP Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số 1136-TC/TCCBngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở thực hiện Nghị quyết tại kỳhọp thứ 10, Quốc hội khóa IX ngày 06/11/1996 về chia tách địa giới hành chínhtỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng thành 2 đơn vị hành chính mới (tỉnh Quảng Nam và TP
Đà Nẵng) Cục Thuế TP Đà Nẵng có trụ sở chính tại số 08 đường Trần Phú, quậnHải Châu, TP Đà Nẵng Có chức năng và nhiệm vụ, cụ thể là:
- Hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo và hướng dẫn việc thực hiện thống nhất cácchính sách, chế độ, thể lệ, nguyên tắc về quản lý thu thuế trên địa bàn
- Lập dự toán thu ngân sách trên địa bàn
- Tổ chức thu thuế và đôn đốc NNT nộp tiền thuế vào kho bạc đầy đủ vàđúng hạn; thực hiện công tác thu nợ và cưỡng chế nợ; hoàn thuế GTGT; miễn vàgiảm thuế; thanh tra kiểm tra đối với NNT
Để thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ được giao, đồng thời phù hợp vớinhững thủ tục hành chính về thuế được qui định tại Luật Quản lý thuế, cơ cấu tổchức của Cục Thuế TP Đà Nẵng đã được thay đổi theo Quyết định số 108/QĐ-BTCngày 14 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính gồm 14 phòng và 07 Chicục Thuế trực thuộc được tổ chức theo hình 2.1 như sau:
Trang 38Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của cục Thuế TP Đà Nẵng
1 Phòng Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế (Phòng TTHT): có nhiệm
vụ tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợNNT trong phạm vi Cục Thuế quản lý;
2 Phòng Kê khai và Kế toán thuế (Phòng KK&KTT): có nhiệm vụ tổ chứcthực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuếtrong phạm vi Cục Thuế quản lý;
3 Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế (Phòng QLN): có nhiệm vụ tổ
BAN LÃNH ĐẠO CỤC THUẾ
CÁC PHÒNG THUỘC VĂN PHÒNG CỤC THUẾ
lý nợ và cưỡng chế thuế
Phòng kiểm tra thuế
số 1,2
Phòng thanh tra thuế
số 1,2
Phòn g Quản
lý các khoả
n thu từ
Phòng tổng hợp
nghiệp
vụ dự toán
Phòng quản lý thuế thu nhập cá nhân
Phòng kiểm tra nội bộ
Phòng tin học
Phòng tổ chức cán bộ
Phòng hành chính quản trị tài vụ
CÁC CHI CỤC THUẾ QUẬN – HUYỆN TRỰC THUỘC CỤC
Chị Cục
Thuế quận
Hải Châu
Chị Cục Thuế quận Thanh Khê
Chị Cục Thuế quận Liên Chiểu
Chị Cục Thuế quận Sơn Trà
Chị Cục Thuế quận Ngũ Hành Sơn
Chị Cục Thuế quận Hải Châu
Chị Cục Thuế quận Hải Châu
CÁC TỔ ĐỘI THUẾ TRỰC THUỘC CÁC CHI CỤC THUẾ QUẬN
HUYỆN
Trang 39chức thực hiện công tác quản lý nợ thuế, đôn đốc thu tiền thuế nợ và cưỡng chế thutiền thuế nợ, tiền phạt trong phạm vi quản lý;
4 Phòng Kiểm tra thuế 1 (Phòng KTT1): có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát kêkhai thuế; kiểm tra thuế, kiểm tra trước hoàn thuế tại các DNNQD và các đơn vịhành chính sự nghiệp
5 Phòng Kiểm tra thuế 2 (Phòng KTT2): có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát kêkhai thuế; kiểm tra thuế, kiểm tra trước hoàn thuế tại các DNNN, doanh nghiệpĐTNN, chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu đối với NNT thuộc phạm vi quản lýtrực tiếp của Cục Thuế;
6 Phòng Thanh tra thuế số 1(Phòng TTr1): có nhiệm vụ triển khai thực hiệncông tác thanh tra DN trong việc chấp hành pháp luật thuế; giải quyết tố cáo vềhành vi trốn lậu thuế, gian lận thuế liên quan dến NNT thuộc phạm vi Cục Thuếquản lý;
7 Phòng Thanh tra thuế số 2 (Phòng TTr2): có nhiệm vụ tổng hợp báo cáo
và triển khai thực hiện công thanh tra DN trong việc chấp hành pháp luật thuế; giảiquyết tố cáo về hành vi trốn lậu thuế, gian lận thuế liên quan đến người nộp thuếthuộc phạm vi Cục thuế quản lý;
8 Phòng Quản lý các khoản thu từ Đất (Phòng QLCKTĐ): có nhiệm vụ chủtrì xây dựng nội dung, chương trình kế hoạch triển khai thực hiện chính sách liênquan đến các loại thuế, các khoản thu từ đất: Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuếnhà đất, thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thu lệ phí trước bạ đất, kể cả tiền bánnhà thuộc sở hữu nhà nước (gọi chung là các khoản thu từ đất), xác định nghĩa vụtài chính đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
9 Phòng Tổng hợp – Nghiêp vụ - Dự toán (Phòng TH-NV-DT): có nhiệm vụchỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế; xây dựng vàthực hiện dự toán thu NSNN thuộc phạm vi Cục Thuế quản lý; xử lý hoàn thuếGTGT khối Chi cục; tổ chức thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm viquản lý của Cục Thuế quản lý;
Trang 4010 Phòng Quản lý thuế thu thập cá nhân: có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo triểnkhai quản lý thuế thu thập cá nhân đối với các cá nhân có thu nhập thuộc diện phảinộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi Cục Thuếquản lý;
11 Phòng Kiểm tra nội bộ (Phòng KTNB): có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo,triển khai thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơquan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyếtđịnh xử lý về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quanthuế, công chức thuế), tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sựliêm chính của cơ quan thuế; công chức thuế trong phạm vị quản lý của Cục trưởngcục thuế;
12 Phòng Tin học: có nhiệm vụ tổ chức quản lý và vận hành hệ thống trangthiết bị tin học ngành thuế; triển khai các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ côngtác quản lý thuế và hỗ trợ hướng dẫn, đào tạo cán bộ thuế trong việc sử dụng ứngdụng tin học trong công tác quản lý;
13 Phòng Tổ chức cán bộ (TCCB): có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo, triển khaithực hiện về công tác tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ, biên chế, tiền lương, đào tạocán bộ và thực hiện công tác thi đua khen thưởng trong nội bộ Cục Thuế;
14 Phòng Hành chính – Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ (HC-QT-TV-AC): cónhiệm vụ tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện các công tác hành chính, văn thư, lưutrữ; công tác quản lý tài chính, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, quản trị, quản lý ấnchỉ thuế trong toàn Cục Thuế
15 Tại 07 Chi cục thuế trực thuộc: 07 Chi cục thuế trực thuộc cũng đượchình thành các đội thuế hoạt động theo chức năng như tổ chức của Cục thuế, nhưngkhông có chức năng thanh tra thuế và hình thành các Đội thuế liên phường, Độithuế trước bạ và thu khác
Với mô hình tổ chức theo chức năng từ ngày 01/7/2007 bước đầu đã khắcphục được những nhược điểm so với mô hình chuyên quản trước đây, nhưng cũngcòn bộc lộ một số nhược điểm như: Để áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp một cách