Toán : LUYỆN TẬP A/ Mục tiêu : Giúp HS củng cố những hiểu biết ban đầu vè phân số ; đọc viết phân số ; quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số Bước đầu biết so sánh độ dài một [r]
Trang 1TUẦN 20
Thứ hai, ngày 2 tháng 2 năm 2009
TẬP ĐỌC BỐN ANH TÀI (tt) I.Mục tiêu:
Hiểu nội dung bài: ( phần cuối ) Ca ngợi sức khoẻ , tài năng , tinh thần đoàn kết hiệp lực chiến
đấu qui phục yêu tinh , cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây
Hiểu nghĩa các từ ngữ : núc nác , núng thế ,…
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 7 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc
lòng bài " Chuyện cổ tích loài người " và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS (nếu có)
-Chú ý các câu hỏi:
+Hãy thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh
em Cẩu Khây với yêu tinh ?
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Gọi HS đọc cả bài
-GV đọc mẫu
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu Khây gặp ai
và được giúp đỡ như thế nào ?
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Hãy thuật lại cuộc chiến đấu giữa bốn anh
em Cẩu Khây chống yêu tinh ?
+Vì sao anh em Cẩu Khây thắng được yêu
tinh ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 2
-Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì?
-7 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-2 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Bốn anh em tìm tới chỗ yêu tinh ở đến bắt yêu tinh đấy
+ Đoạn 2: Cẩu Khây hé cửa … đến từ đấy bản làng lại đông vui
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc toàn bài
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
-2 HS nhắc lại
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
+ Nói lên cuộc chiến đấu ác liệt , sự hiệp sức chống yêu tinh của bốn anh em Cẩu Khây + Một HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Nội dung : Ca ngợi sức khoẻ , tài năng , tinh thần đoàn kết hiệp lực chiến đấu qui phục yêu tinh , cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây
Trang 2-Ghi nội dung chính của bài.
* ĐỌC DIỄN CẢM:
-yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
Cẩu Khây mở .ầm ầm , đất trời tối sầm lại
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
- Một HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
-2 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc (như
đã hướng dẫn)
-1 HS đọc thành tiếng
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc toàn bài
- HS cả lớp
TOÁN : PHÂN SỐ
A/ Mục tiêu :
Học sinh bước đầu nhận biết về phân số
Biết đọc , viết các phân số
B/ Đồ dùng dạy học : Các mô hình hoặc các hình vẽ trong SGK.
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
- + Gọi HS sửa bài tập 4 về nhà
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ nêu quy tắc và công thức
tính diện tích hình bình hành
Nhận xét , ghi điểm từng học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu phân số :
GV vẽ lên bảng hình chữ nhật và chia ra các phần
bằng nhau như hình vẽ trong SGK
+ Nêu câu hỏi :
+ Hình chữ nhật được chia thành mấy phần bằng
nhau ?
+ Trong số các phần đó có mấy phần đã được tô
màu ?
+ GV nêu : Chia hình chữ nhật thành 6 phần bằng
nhau tô màu năm phần Ta nói tô màu năm phần
sáu hình chữ nhật
Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về điều này
+ Năm phần sáu viết thành ( viết số 5 , viết gạch
6 5
ngang , viết số 6 dưới gạch ngang và thẳng cột với
số 5)
+ GV chỉ vào yêu cầu HS đọc
6 5
-1HS lên bảng chữa bài + 2 HS nêu
- Vẽ hình chữ nhật vào vở như gợi ý
+ Thành 6 phần bằng nhau + Có 5 phần được tô màu + Lắng nghe
-Quan sát
+ Tiếp nối nhau đọc : Năm phần sáu
Trang 3+ Ta gọi là phân số
6
5
+ Phân số có tử số là 5 , mẫu số là 6
6
5
+ GV nêu :
- Mẫu số viết dưới dấu gạch ngang
- Tử số viết trên dấu gạch ngang
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số ở mỗi phân
số trên ?
b/ Thực hành :
Bài 1
-Gọi học sinh nêu đề bài xác định nội dung
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
*Bài 2 :
-Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi một em lên bảng làm bài
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3
+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-GV nêu yêu cầu viết các phân số như sách giáo
khoa
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Yêu cầu 2 HS đọc tên các phân số vừa viết
Bài 4
+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi
+ HS A đọc phân số thứ nhất Nếu đọc đúng thì
9 5
HS A chỉ định HSB đọc tiếp ,cứ như thế đọc cho hết
các phân số
+ Nếu HS nào đọc sai thì GV sửa
d) Củng cố - Dặn dò:
-Hãy nêu cách đọc và cách viết các phân số ?
-Phân số có những phần nào ? Cho ví dụ ?.
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn học sinh về nhà học và làm bài
+ 2 HS nhắc lại + 2 HS nhắc lại
-Hai HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
-Hai em lên bảng sửa bài
-Một em đọc đề bài và xác định yêu cầu
đề -Một em lên bảng sửa bài
+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm trao đổi
+ Thực hiện vào vở , một HS lên bảng viết các phân số
+ Đọc chữa bài + 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
+ Nối tiếp nhau đọc tên các phân số
- Năm phần chín
- Tám phần mười
- Bốn phần sáu -Hai em nêu lại cách đọc phân số và nêu cấu tạo phân số
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
và xem trước bài “ Phân số và phép chia
số tự nhiên”
LỊCH SỬ : CHIẾN THẮNG CHI LĂNG I.Mục tiêu :
-HS biết thuật lại diễn biến trận Chi Lăng
-Ý nghĩa quyết định của trận Chi đối với thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn
II.Chuẩn bị :
-PHT của HS
-GV sưu tầm những mẩu chuyện về anh hùng Lê Lợi
Trang 4III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2.KTBC :
-Em hãy trình bày hoàn cảnh nước ta cuối thời
Trần ? Vì sao nhà Hồ không chống nổi quân
Minh xâm lược ?
-GV ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài.
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp:
-GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng
*Hoạt động cả lớp :
GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và
đọc các thông tin trong bài để thấy đựơc khung
cảnh của ải Chi Lăng
-Thung lũng chi Lăng ở tỉnh nào của nước ta?
-Thung lũng này có hình như thế nào ?
-Hai bên thung lũng là gì ?
-Lòng thung lũng có gì đặc biệt?
-Theo em với địa hình như thế Chi Lăng có lợi
gì cho quân ta và có hại gì cho quân địch
GV nhận xét và cho HS mô tả ải Chi Lăng.Sau
đó GV kết ý
* Hoạt động nhóm:
Để giúp HS thuật lại trận Chi Lăng, GV đưa ra
các câu hỏi cho các em thảo luận nhóm :
+Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị binh
ta đã hành động như thế nào ?
+Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế nào
trước hành động của quân ta ?
+Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra sao?
+Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như thế
nào?
-GV cho 1 HS khá trình bày lại diễn biến của
trận Chi Lăng
-GV nhận xét,kết luận
* Hoạt động cả lớp :
-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận để HS
nắm được tài thao lược của quân ta và kết quả, ý
nghĩa của trận Chi Lăng
+Trong trận Chi Lăng ,nghĩa quân Lam Sơn đã
thể hiện sự thông minh như thế nào ?
+Sau trận chi Lăng ,thái độ của quân Minh ra
sao ?
-GV tổ chức cho HS trao đổi để thống nhất và
kết luận như trong SGK
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS nhận xét
-HS cả lớp lắng nghe GV trình bày -HS quan sát lược đồ và đọc SGK
-Tỉnh Lạng Sơn
-Hẹp có hình bầu dục
-Núi đá và núi đất
-Có sông lại có 5 ngọn núi nhỏ -Có lợi cho quân ta mai phục đánh giặc, còn giặc vào ải Chi Lăng thì khó mà có đường ra
-HS mô tả
-HS dựa vào dàn ý trên để thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm thuật lại diễn biến chính của trận Chi Lăng
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS trình bày
-HS cả lớp thảo luận và trả lời
-Biết dựa vào địa hình để bày binh, bố trận , dụ địch có đường vào ải mà không có đường ra khiến chúng đại bại
Trang 54.Củng cố :
-GV tổ chức cho HS cả lớp giới thiệu về những
tài liệu đã sưu tầm được về anh hùng Lê Lợi
-Cho HS đọc bài ở trong khung
-Nêu chiến thắng lừng lẫy nhất của nghĩa quân
Lam Sơn và nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng
đó ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
-Nhận xét tiết học
-HS kể
-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-HS cả lớp
ĐẠO ĐỨC :
I.Mục tiêu:Học xong bài này, HS có khả năng:
-Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động
-Biết bày tỏ sự kính trọng, và biết ơn đối với những người lao động
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
III.Hoạt động trên lớp:
*Hoạt động 1: Đóng vai (Bài tập 4-
SGK/30)
-GV chia lớp thành 3 nhóm, giao mỗi
nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai 1 tình
huống
Nhóm 1 :Giữa trưa hè, bác đưa thư mang
thư đến cho nhà Tư, Tư sẽ …
Nhóm 2 :Hân nghe mấy bạn cùng lớp nhại
tiếng của một người bán hàng rong, Hân sẽ
…
Nhóm 3 :Các bạn của Lan đến chơi và nô
đùa trong khi bố đang ngồi làm việc ở góc
phòng Lan sẽ …
-GV phỏng vấn các HS đóng vai
-GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong
mỗi tình huống
*Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm (Bài tập
5, 6- SGK/30)
-GV nêu yêu cầu từng bài tập 5, 6
Bài tập 5 :Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ,
bài thơ, bài hát, tranh, ảnh, truyện … nói về
người lao động
Bài tập 6 :Hãy kể, viết hoặc vẽ về một
người lao động mà em kính phục, yêu quý
nhất
-GV nhận xét chung
Kết luận chung:
-GV mời 1-2 HS đọc to phần “Ghi nhớ”
trong SGK/28
4.Củng cố - Dặn dò:
-Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai -Các nhóm lên đóng vai
-Cả lớp thảo luận:
+Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
+Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy?
-Đại diện nhóm trình bày kết quả Cả lớp nhận xét bổ sung
-HS trình bày sản phẩm (nhóm hoặc cá nhân)
-Cả lớp nhận xét
-HS đọc
Trang 6-Thực hiện kính trọng, biết ơn những người
lao động bằng những lời nói và việc làm cụ
thể
-Về nhà làm đúng như những gì đã học
-HS cả lớp thực hiện
Thứ ba, ngày 3 tháng 2 năm 2009
CHÍNH TẢ CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I Mục tiêu:
Nghe – viết chính xác, đẹp và trình bày đúng bài "Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp "
Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu ch / tr các vần uôt / uôc
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết nội dung bài tập2 , BT3
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
lớp Cả lớp viết vào vở nháp: thân thiết , nhiệt
tình , quyết liệt ,xanh biếc , luyến tiếc , chiếc
xe
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
-Gọi HS đọc đoạn văn
-Hỏi: + Đoạn văn nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học sinh
viết vào vở
* Soát lỗi chấm bài:
+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi tự
bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
b/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu cầu
HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng
-Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các nhóm
khác chưa có
-Nhận xét và kết luận các từ đúng
Bài 3:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
-Các từ : Đân - lớp , nước Anh , nẹp sắt , rất
xóc , cao su , suýt ngã , lốp , săm ,
+ Viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
-Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu -Bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: + Thứ tự các từ cần chọn để điền là :
b/ Cày sâu cuốc bẫm
- Mua dây buộc mình
- Thuốc hay tay đảm
- Chuột gặm chân mèo
-1 HS đọc thành tiếng
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
Trang 7-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ.
-Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
-Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
b/ Tiến hành tương tự phần a/
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau
-3 HS lên bảng thi tìm từ
- 1 HS đọc từ tìm được
-Đoạn a : đãng trí - chẳng thấy xuất trình -Đoạn b : thuốc bổ - cuộc đi bộ - buộc ngài
- HS cả lớp
Toán : PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
A/ Mục tiêu :
Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên
Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số , tử
số là số bị chia và mẫu số là số chia
B/ Đồ dùng dạy học :
Các mô hình hoặc các hình vẽ trong SGK
C/ Lên lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
- + Gọi HS sửa bài tập 4 về nhà
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ nêu cấu tạo của phân
số
Nhận xét , ghi điểm từng học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu
b/ Nêu vấn đề và hướng dẫn HS giải quyết
vấn đề
+ GV nêu : Có 8 quả cam , chia đều cho 4 em
Mỗi em được mấy quả ?
+ Yêu cầu HS tìm ra kết quả
+ Phép tính trên có đặc điểm gì ?
+ GV nêu : Có 3 cái bánh , chia đều cho 4 em
Hỏi mỗi em được mấy phần cái bánh ?
+ Yêu cầu HS tìm ra kết quả
+ GV hướng dẫn HS thực hiện chia như SGK
3 : 4 = ( cái bánh )
4
3
+ GV giải thích : Ta chia đều 3 cái bánh cho 4
bạn , thì mỗi bạn sẽ nhận được cái bánh
4 3
+ Trường hợp này là phép chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0 , thương tìm được
là một phân số
b/ Thực hành :
Bài 1
-Gọi học sinh nêu đề bài xác định nội dung
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
-1HS lên bảng chữa bài + 2 HS nêu
+ Lắng nghe
+ 1 HS đọc thành tiếng
+ Nhẩm và tính ra kết quả : 8 : 4 = 2 ( quả cam)
+ Đây là phép chia một số tự nhiên cho một
số tự nhiên khác 0 , thương tìm được là một
số tự nhiên + Ta phải thực hiện phép tính chia 3 : 4 + Ta không thể thực hiện được phép chia 3 :
4
-Hai HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm -Hai em lên bảng sửa bài
Trang 8+ Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn.
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
*Bài 2 :
-Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi một em lên bảng làm bài
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3
+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-GV nêu yêu cầu viết các phân số như sách
giáo khoa
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Yêu cầu 2 HS đọc tên các phân số vừa viết
+ Vậy muốn vít các số tự nhiên dưới dạng
phân số ta viết như thế nào ?
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn học sinh về nhà học và làm bài
7 : 9 = ; 5 : 8 =
9
7
8 5
6 : 19 = ; 1 : 3 =
19
6
3 1
-Một em đọc đề bài và xác định yêu cầu đề -2 em lên bảng sửa bài :
36 : 9 = = 4 ; 88 : 11 = = 8
9
36
11 88
0 : 5 = = 0 ; 7 : 7 = = 1
5
0
7 7
+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm trao đổi
+ Thực hiện vào vở , một HS lên bảng viết các phân số
+ Đọc chữa bài 6 = ; 1 = ; 27 =
1
6
1
1
1 27
0 = ; 3 =
1
0
1 3
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại và xem trước bài “ Phân số và phép chia số tự nhiên tt”
LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I Mục tiêu: SGV/27
Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ?
II Đồ dùng dạy học:
Bảng nhóm
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tìm những câu tục ngữ nói
về " Tài năng "
+ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng các câu tục ngữ
trong BT3 và trả lời câu hỏi ở bài tập 4
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả lời
câu hỏi bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài tìm các câu kiểu Ai
làm gì ? có trong đoạn văn
+ Gọi HS phát biểu
-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
- Các câu này là câu kể nhưng thuộc kiểu câu
-3 HS thực hiện viết các câu thành ngữ , tục ngữ
- 2 HS đứng tại chỗ đọc
-Lắng nghe
-Một HS đọc thành tiếng , trao đổi , thảo luận cặp đôi
+ HS tiếp nối phát biểu , HS dưới lớp đánh
dấu vào các câu kiểu Ai làm gì ? trong đoạn
văn
- Nhận xét , bổ sung bài bạn
Trang 9Ai thế nào ? các em sẽ cùng tìm hiểu
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS lên bảng xác định chủ ngữ , vị ngữ ở
các câu vừa tìm được trong các tờ phiếu
+ Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+Quan sát tranh minh hoạ cảnh học sinh đang
làm trực nhật lớp
+ GV nhắc HS : - Đề bài yêu cầu viết một
đoạn văn ngắn khoảng 5 câu kể về công việc
trực nhật lớp của tổ em ( cả tổ không phải một
mình em ) cần viết ngay vào phần thân bài , kể
cong việc cụ thể của từng người không cần viết
hoàn chỉnh cả bài
+ Đoạn văn có một số câu kể Ai làm gì ?
+ Yêu cầu HS viết đoạn văn
+ Mời một số em làm trong phiếu mang lên
dán trên bảng
-Mời một số HS đọc đoạn văn của mình
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng từ
diễn đạt và cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
+ Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn
ngắn (3 đến 5 câu)
-1 HS làm bảng lớp , cả lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng
+Tàu chúng tôi / buông neo trong vùng biển Trường Sa.
+ Một số chiến sĩ / thả câu + Một số khác / quây quần trên boong sau ,
ca hát , thổi sáo + Cá heo / gọi nhau quây đến quanh tàu như
để chia vui
- Một HS đọc thành tiếng
- Quan sát tranh
- Lắng nghe -Tiếp nối đọc đoạn văn mình viết
- Sáng hôm ấy , chúng em đến trường sớm hơn mọi ngày Theo sự phân công của tổ trưởng Chúng em bắt tay vào công việc ngay Hai bạn Hương vag Hoa quét thật sạch nền lớp Bạn Hùng và Nam thì kê lại bàn ghế cho ngay ngắn Bạn Khương lau bàn ghế của cô giáo và lau bảng cho thật đen , còn em thì thì sắp xếp lại các đồ dùng trên cái tử kê bên bàn cô giáo cho thật ngay ngắn ,ngăn nắp Phút chốc lớp học đã sạch sẽ , mọi công việc đã làm xong
+ HS cả lớp
Khoa học:
KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I/ Mục tiêu:
- Phân biệt được không khí sạch và không khí bị ô nhiễm
- Nêu được những nguyên nhân gây nên không khí bị ô nhiễm
- Biết được tác hại của không khí bị ô nhiễm
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu điều tra khổ to
+ HS sưu tầm tranh ảnh thể hiện bàu không khí trong lành và bầu không khí bị ô nhiễm
+ Phiếu học tập
III/ Hoạt động dạy- học:
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :
1.Ổn định lớp:
Trang 102.Kiểm tra bài cũ: Gọi 4HS lên bảng trả lời
câu hỏi: Mô tả những tác động của gió cấp 2
và gió cấp 5 lên các vật xung quanh khi gió
thổi qua Nêu một số cách phòng chống bão
mà em biết?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Không khí sạch và không khí
bị ô nhiễm
- Kiểm tra việc hoàn thành phiếu điều tra của
HS
- Hỏi : - Em có nhận xét gì về không khí ở địa
phương em đang ở ?
-Tại sao em lại cho rằng bầu không khí ở địa
phương em là sạch hay bị ô nhiễm ?
+Quan sát tranh minh hoạ trang 78 và trang
79 trao đổi và trả lời các câu hỏi
- Hình nào thể hiện bầu không khí sạch ? Chi
tiết nào đã cho em biết điều đó ?
- Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô
nhiễm? Chi tiết nào đã cho em biết điều đó?
+ Gọi HS trình bày Gọi HS khác nhận xét bổ
sung cho bạn
+ Không khí có những tính chất gì ?
+ Thế nào là không khí sạch ?
+ Thế nào là không khí bị ô nhiễm ?
* GV nêu
+ Gọi 2 HS nhắc lại
* Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ô nhiễm
không khí
- Hoạt động nhóm 4 HS với các câu hỏi :
+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm bầu không
khí ?
- GV đến từng nhóm để giúp đỡ học sinh gặp
khó khăn
-Gọi HS báo cáo kết quả các nhóm khác
nhận xét bổ sung
+ GV ghi nhanh các ý HS nêu lên bảng
* Kết luận
* Hoạt động 3: Tác hại của KK ô nhiễm
-GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi trả lời
các câu hỏi sau:
+Không khí bị ô nhiễm có tác hại gì đối với
đời sống của con người và động vật , thực
vật ?
+ Yêu cầu HS trình bày tiếp các ý kiến không
trùng nhau
+ Nhận xét , tuyên dương những HS có hiểu
biết
-HS trả lời
-HS lắng nghe
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các bạn
- 4 HS trả lời
+ Lắng nghe
- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi và quan sát hình để tìm ra những dấu hiệu để nhận biết bầu không khí trong hình vẽ
-HS thực hiện theo yêu cầu + Thực hiện theo yêu cầu trình bày và nhận xét câu trả lời của nhóm bạn
+ Lắng nghe + 2 HS nhắc lại
+ HS thảo luận nhóm thư kí ghi chép các ý kiến
+ Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Lắng nghe
- 2HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận về những tác hại của bầu không khí bị ô nhiễm + HS tiếp nối lần lượt trả lời
- Gây bệnh viêm phế quản mãn tính
- Gây bệnh ung thư phổi
- Bụi vào mắt sẽ làm gây ra các bệnh về mắt
- Gây khó thở
- Làm cho các loại rau , hoa quả không phát