1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2010-2011 - Ngô Thị Hồng Vân

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 296,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích, yêu cầu : - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, tinhf cam -.Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kĩ niệm và niềm vui của tuổi học [r]

Trang 1

Tuần 23 ( Từ ngày 13/2 - 17/2/2011)

Hai

Chao cỜ Tập đọc toán khoa học

đạo đức

Chào cờ Hoa học trò Luyện tập chung

ánh sáng Giữ gìn các công trình công cộng

Ba

Thể dục chính tả

lt&câu Toán lịcH sử

Bật xa - Trò chơi: “Con sâu đo”

Nhớ - viết : Chợ Tết Dấu gạch ngang Luyện tập chung Văn học và khoa học thời Hậu Lê

tập đọc Tlv Toán

địa lí

kĩ thuật

Khỳc hỏt ru những em bộ lớn trờn lưng mẹ Luyện tập tả các bộ phận của cây cối Phép cộng hai phân số

Thành phố Hồ Chí Minh Trồng cõy rau, hoa

Năm

THỂ DỤC lt& câu Toán khoa học

mĩ thuật

Bật xa, tập phối hợp chạy, nhảy – TC : ô Con sõu đo ằ MRVT : Cái đẹp

Phép cộng hai phân số (tt) Bóng tối

Tập nặn tạo dáng: Tập nặn dáng người đơn giản

Sáu

Toán TLV

kể chuyện

âm nhạc hđ tt

Luyện tập

Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối

Kể chuyện đã nghe đã đọc Học hỏt : Bài Chim sỏo Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

Thứ hai ngày 13 tháng 02 năm 2011

Hoa học trò

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, tinhf cam

-.Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kĩ niệm

và niềm vui của tuổi học trũ( Trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa bài tập đọc như SGK

- Tranh cây phượng lúc ra hoa

- Bảng phụ ghi đoạn văn cần HD luyện đọc

III Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Chợ Tết và

TLCH

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

* GT bài:

- Cho xem tranh minh họa

- GT : Hoa phượng gắn liền với tuổi học

trò Tại sao Xuân Diệu gọi hoa phượng

là hoa học trò ? Hoa phượng có gì đặc

biệt ? Bài Hoa học trò sẽ giúp các em

hiểu

HĐ1: Luyện đọc

- Gọi 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn Kết hợp

sửa sai phát âm, ngắt giọng

- Gọi HS đọc chú giải

- Yêu cầu nhóm đôi luyện đọc

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu : nhẹ nhàng, suy tư, nhấn

giọng các từ ngữ gợi tả

HĐ2: Tìm hiểu bài

+ Tại sao tác giả gọi hoa phượng là hoa

- 3 em lên bảng

- Quan sát và mô tả: các bạn HS đang nói chuyện với nhau về cành phượng rực hồng

- Lắng nghe

- 2 lượt : HS1: Từ đầu khít nhau HS2: TT bất ngờ vậy ? HS3: Còn lại

- 1 em đọc

- 2 em cùng bàn luyện đọc

- 2 em đọc

- Lắng nghe

 Phượng là loại cây gần gũi, thân

Tập đọc : Tiết 45

Trang 3

học trò ?

+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?

+ Màu hoa phượng thay đổi như thế nào

theo thời gian ?

+ Khi đọc bài Hoa học trò, em cảm nhận

được điều gì ?

+ Em hãy nêu nội dung chính của bài ?

- GV ghi bảng, gọi HS nhắc lại

HĐ3: Đọc diễn cảm

- Gọi 3 em đọc 3 đoạn

+ Theo em, ta nên đọc bài này với giọng

thế nào ?

- HD đọc diễn cảm đoạn 1

 GV đọc mẫu

 Yêu cầu luyện đọc

- Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc cả bài

- Nhận xét, ghi điểm

3 Dặn dò:

- Nhận xét

- Dặn CB: Khúc hát ru những em bé lớn

thuộc với học trò Phượng thường

được trồng trên sân trường và nở vào mùa thi của học trò Thấy màu hoa phượng, học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trường

 Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải

ở một đóa mà cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời ; màu sắc như cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau

 Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn, vừa vui : buồn vì sắp xa mái trường, vui vì được nghỉ hè

 Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên

 Lúc đầu là màu đỏ non, có mưa, hoa càng tươi dịu Số hoa tăng, màu cũng

đậm dần Hòa với mặt trời, màu phượng rực lên

 Hoa phượng là loài hoa gần gũi, thân thiết với học trò

 Vẻ đẹp độc đáo, đặc sắc của hoa phượng

 Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình của Xuân Diệu

- 2 em nhắc lại

- 3 em nối tiếp đọc, HS theo dõi tìm giọng đọc

 Đọc nhẹ nhàng, suy tư và nhấn mạnh

từ gợi tả

- Lắng nghe

- Nhóm 2 em luyện đọc

- 3- 4 em thi đọc

- HS bình chọn bạn đọc hay

- 2 em đọc

- Lắng nghe

Trang 4

trên lưng mẹ

******************************

I Mục tiêu :

- Biết So sanh 2 PS

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản

* BTCL: Bài 1( Đầu trang 123), Bài 1( Đầu tr 123) , Bài 3( a,c)

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng con, bảng phụ

III Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Gọi HS lên bảng giải lại bài 2/ 122

- Gọi HS nhắc lại cách so sánh 2 PS cùng

MS, khác MS và cùng TS

2 Bài mới :

Bài 1 :

- Yêu cầu HS tự làm VT, nhắc các em

làm các bước trung gian ra Vn, chỉ ghi

kết quả vào VT

- Yêu cầu HS giải thích cách điền dấu

của mình với từng cặp PS

Bài 2 :

- Gọi HS đọc đề

- Đọc từng yêu cầu cho HS làm BC

- 3 em lên bảng

- 1 số em đứng tại chỗ trình bày

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm

VT Kết quả :

< ; < ; < 1 14

9 14

11

25

4 23

4

15 14

= ; > ; 1 <

9

8 27

24

19

20 27

20

14

15

- 6 em lần lượt nêu trước lớp, mỗi HS nêu về 1 cặp PS

- 1 em đọc

- HS làm BC, 1 em lên bảng Kết quả :

Toán : Tiết 111

Trang 5

Bài 3:

+ Muốn viết các PS theo thứ tự từ bé đến

lớn, ta phải làm gì ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài trước lớp

Bài 4:HSKG

3 Dặn dò:

- Nhận xét

- Dặn CB : Luyện tập chung (T2)

a) b)

5

3

3 5

 Ta phải so sánh các phân số

- HS làm VT, 2 em làm vào bảng phụ a) Vì 5 < 7 < 11 nên < <

11

6 7

6 5 6 b) Rút gọn các PS ta có :

= ; = và = 20

6 10

3 12

9 4

3 32

12 8 3

Vì < < nên < <

10

3 8

3 4

3

20

6 32

12 12 9

- HS nhận xét

a) 2 3 4 5 2 1

3 4 5 6 6 2

  

 

   b) 9 8 5 3 3 2 4 5 1

6 4 15 2 3 4 3 5

       

     

- Lắng nghe

*****************************

Trang 6

ánh sáng

I Mục tiêu :

- Nờu được vớ dụ về cỏc vật tự phỏt sỏng và cỏc vật tự chiếu sỏng:

+ Vật tự chiếu sỏng : Mặt trời , ngọn lửa,…

+ Vật được chiếu sỏng: Mặt trăng, àn ghế,…

- Nờu được một số vật cho ỏnh sỏng truyền qua một số vật khụng cho ỏnh sỏng truyền qua

- Nhận biết được ta chỉ nhỡn thấy vật khi cú ỏnh sỏng từ vật truyền tới mắt

II Đồ dùng dạy học :

- CB theo nhóm : hộp cát-tông kín, đèn pin, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm

gỗ, bìa cát-tông

III Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ :

- Tiếng ồn có tác hại gì đối với con

người ?

- Hãy nêu những biện pháp để phòng

chống ô nhiễm tiếng ồn

- Nhận xét, ghi điểm

- 2 em lên bảng

Khoa học : Tiết 45

Trang 7

2 Bài mới:

* GT bài: Ghi đề bài lên bảng

HĐ1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh

sáng và các vật được chiếu sáng

- Tổ chức thảo luận nhóm đôi

- Gọi vài nhóm báo cáo, lớp bổ sung

- Kết luận câu trả lời đúng

HĐ2: Tìm hiểu về đường truyền của

ánh sáng

+ Theo em, ánh sáng truyền theo đường

thẳng hay đường cong ?

- Nêu : Để biết ánh sáng truyền theo

đường thẳng hay đường cong, chúng ta

cùng làm thí nghiệm

 Thí nghiệm 1:

- Gọi 4 HS đứng ở 4 góc lớp Gọi 1 HS

hướng đèn tới 1 trong 4 bạn đó

+ ánh sáng đi theo đường thẳng hay

đường cong ?

 Thí nghiệm 2:

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm như H3

trang 90

+ Em có kết luận gì về đường truyền của

ánh sáng ?

HĐ3: Tìm hiểu sự truyền ánh sáng

qua các vật

- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo

nhóm

- HD : Lần lượt đặt ở khoảng giữa đèn

và mắt một tấm bìa, tấm kính, quyển vở,

thước mêka, hộp sắt Sau đó bật đèn

pin Hãy cho biết với những đồ vật nào

ta có thể nhìn thấy ánh sáng của đèn ?

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét

+ Liên hệ thực tế việc sử dụng kính

- Nhóm 2 em

- 2 em cùng bàn quan sát hình minh họa trao đổi và viết ra giấy

+ H1: Ban ngày

 Vật tự phát sáng : Mặt Trời

 Vật được chiếu sáng : bàn ghế, sách

vở, gương

+ H2: Ban đêm

 Vật tự phát sáng : đèn điện

 Vật được chiếu sáng : Mặt Trăng, bàn ghế, cái gương

- HS trả lời theo dự đoán

- HS nghe phổ biến và tiến hành làm thí nghiệm

 ánh sáng đi theo đường thẳng

- Nhóm 4 em làm thí nghiệm

 ánh sáng truyền theo đường thẳng

- Nhóm 4 em

- Nhóm 4 em làm thí nghiệm

- HS làm theo HD của GV và ghi kết quả ra phiếu học tập

a) Vật cho ánh sáng truyền qua tấm kính, thước mêka

b) Vật không cho ánh sáng truyền qua : tấm bìa, hộp sắt

- Đ.diện nhúm trỡnh bày, lớp bổ sung

- HS trả lời

Trang 8

trong, kính mờ, cửa sổ

HĐ4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi

nào ?

+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?

- Gọi 1 em đọc thí nghiệm 3/ 91

- Yêu cầu HS đưa ra các dự đoán

- Yêu cầu 4 em lên bảng làm thí nghiệm

với hộp kín

+ Khi đèn chưa bật sáng, bạn có nhìn

thấy chữ A không ?

+ Khi đèn bật sáng, bạn nhìn thấy gì ?

+ Chắn mắt bạn bằng quyển vở, bạn

nhìn thấy vật nữa không ?

+ Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào ?

3 Củng cố, dặn dò:

+ ánh sáng truyền qua các vật như thế

nào ?

+ Khi nào mắt ta nhìn thấy vật ?

- Gọi HS đọc Bạn cần biết

- Nhận xét

- Dặn chuẩn bị bài 46

- HĐ cả lớp

- HS trả lời : có ánh sáng, mắt không bị chắn,

- 1 em đọc

- HS dựa vào kinh nghiệm để dự đoán

- HS làm thí nghiệm và TLCH theo kết quả thí nghiệm

 Không

 chữ A

 Không

 Khi có ánh sáng đi từ vật đến mắt ta

- HS trả lời

- Lắng nghe

*******************************

Giữ gìn các công trình công

I Mục tiêu :

- Biết được vỡ sao phải ảo vệ , giữ gỡn cỏc cụng trỡnh cụng cộng

- Nờu được một số việc cần làm để ảo vệ cỏc cụng trỡnh cụng cộng

- Cú ý thức bảo vệ giữ gỡn cỏc cụng trỡnh cụng cộng ở địa phương

II Đồ dùng dạy học :

- Phiếu điều tra (mẫu BT4)

- Mỗi HS có 2 tấm thẻ : xanh, đỏ

III.Hoạt động dạy và học

Đạo đức : Tiết 23

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ :

- Nêu một số biểu hiện của phép lịch sự

khi ăn uống, nói năng, chào hỏi

- Tìm các câu ca dao, tục ngữ khuyên

lịch sự với mọi người

2 Bài mới:

* GT bài - Ghi đề lên bảng

HĐ1: Xử lí tình huống

- Nêu tình huống như SGK

- Yêu cầu thảo luận, đóng vai xử lí tình

huống

- Nhận xét các câu trả lời của HS

- Kết luận : Công trình công cộng là tài

sản chung của XH Mọi người dân đều

có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn

HĐ2: Bày tỏ ý kiến

- Giao cho từng nhóm HS thảo luận BT1

- GV kết luận

HĐ3: Xử lí tình huống

- Gọi 2 em đọc yêu cầu và nội dung bài

tập 2

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

- GV kết luận về từng tình huống

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc Ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Dặn các nhóm HS điều tra về các công

trình công cộng ở địa phương (theo mẫu

BT4) và bổ sung thêm cột về lợi ích của

công trình công cộng

- 2 em lên bảng

- Nhóm 4 em

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện lần lượt các nhóm lên trình bày kết quả

- HS nhận xét, bổ sung

- 1 em nhắc lại

- Nhóm 2 em

- Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

 Tranh 1, 3: Sai

 Tranh 2, 4: Đúng

- Nhóm 4 em

- 2 em nối tiếp đọc

- Nhóm 4 em thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp

a Cần báo cho người lớn hoặc nhân viên đường sắt

b Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, cần khuyên ngăn họ

- 3 em đọc

- Lắng nghe

Trang 10

****************************

Thø ba ngµy 14 th¸ng 02 n¨m 2011

Trang 11

Dấu gạch ngang

I Mục đích, yêu cầu :

- Nắm được tỏc dụng của dấu gạch ngang( ND ghi nhớ)

- Nhận biết và nờu được tỏc dụng của dấu gạch ngang trong bài văn( BT1,mục III); viết được đoạn văn cú dựng dấu gạch ngang để đỏnh dấu lời đối thoại và đỏnh dấu phần chỳ thớch(BT2)

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn a) ở BT1 phần I

- Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 1

câu có sử dụng các từ ngữ thuộc chủ

điểm Cái đẹp

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

* GT bài: Tiết học hôm nay giúp các

em tìm hiểu về dấu gạch ngang và tác

dụng của nó trong câu văn, đoạn văn

Thực hành viết đoạn văn có sử dụng

dấu gạch ngang

HĐ1: Tìm hiểu ví dụ

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tìm các câu văn có chứa

dấu gạch ngang GV ghi nhanh lên

bảng

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS phát biểu, GV ghi vào cột

bên cạnh

- GV kết luận như SGK

+ Dấu gạch ngang dùng để làm gì ?

- 2 em lên bảng đặt câu

- Lắng nghe

- 3 em nối tiếp đọc từng đoạn văn trong BT1

- Tiếp nối nhau đọc các câu văn có dấu gạch ngang

- 1 em đọc

- 2 em cùng bàn trao đổi, phát biểu

a) Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b) Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích trong câu văn (cái đuôi cá sấu)

c) Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện

- 2 em trả lời

LT&C : Tiết 45

Trang 12

HĐ2 : Nêu Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ

- Yêu cầu HS cho VD về việc sử dụng

dấu gạch ngang

- Gọi HS nói tác dụng của từng dấu

gạch ngang trong câu văn bạn dùng

HĐ3: Luyện tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và NDBT

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu

- Gọi HS dán phiếu lên bảng, lớp nhận

xét

- Kết luận lời giải đúng

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS tự làm bài Phát giấy cho

3 em thuộc 3 đối tượng G-K-TB

- Gọi 3 em dán phiếu lên bảng, đọc

đoạn văn của mình, nói về tác dụng

của từng dấu gạch ngang mình dùng

- Nhận xét, ghi điểm

- Gọi 1 số em khác đọc đoạn văn của

mình

- Nhận xét, ghi điểm

3 Dặn dò:

- Nhận xét

- Dặn chuẩn bị bài 46

- 2 em đọc, lớp đọc thầm thuộc lòng

- HS khá đặt câu

- HS trả lời

- 2 em nối tiếp đọc

- 1 HS khá làm vào giấy khổ to, HS làm VBT

- Tiếp nối phát biểu

- Nhận xét

 Câu T1: Đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Paxcan là một viên chức Sở Tài chính)

 Câu T2: Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Paxcan)

 Câu T3: Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Paxcan và phần chú thích (đây là lời Paxcan nói với bố)

- 2 em đọc

- HS thực hành viết đoạn văn

- 3 em thực hiện Lớp chú ý theo dõi, nhận xét

- 3 - 4 em đọc

- Nhận xét bài của bạn

- Lắng nghe

****************************

Trang 13

Luyện tập chung

I Mục tiêu :

- Biết tớnh chất cơ bản của phõn số, phõn số bằng nhau, so sỏnh phõn số

* BTCL :Bài 1( cuối tr 123), Bài 2, Bài 3

II Đồ dùng dạy học :

- Hình vẽ trong BT5/ SGK

III Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Gọi HS giải lại bài 1/ 123

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới :

* GT bài: Ghi đề lên bảng

* HD làm bài tập

Bài 1 :

- Gọi HS đọc BT1

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nêu từng câu hỏi, yêu cầu HS trả

lời và giải thích cách làm

- GV nhận xét, kết luận

Bài 2 :

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu tự làm bài, HD các em yếu

- 2 em lên bảng

- 1 em đọc

- HS làm VT

- HS đọc bài làm của mình để trả lời

a Điền các chữ số 2, 4, 6, 8

b Điền chữ số 0 : 750

 7 + 5 = 12 3 nên 750 3

c Điền chữ số 6 vì : 7 + 5 + 6 = 18 9

- 1 em đọc

- HS làm VT, 1 em lên bảng

Tổng số HS của lớp đó :

14 + 17 = 31 (HS)

Số HS trai bằng cả lớp

31 14

Toán : Tiết 112

Trang 14

- Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước

lớp

- Yêu cầu HS đối chiếu với bài làm trên

bảng để chữa bài

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài

+ Muốn biết trong các PS đã cho, PS nào

bằng ta làm thế nào ?

9

5

- Yêu cầu nhóm 2 em làm bài

- Gọi 1 nhóm trình bày

- Kết luận, ghi điểm

Bài 5:HSKG

- Nhận xét, ghi điểm

3 Dặn dò:

- Nhận xét

- CB : Bài 113

Số HS gái bằng cả lớp

31 17

- 1 em đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS chữa bài

- 1 em đọc

 Ta rút gọn các PS rồi so sánh

- HS thảo luận, làm bài

= ; = ; = 36

20 9

5 18

15 6

5 25

45 5 9

= ; Vậy = = 63

35 9

5

36

20 63

35 9

5

- 1 nhóm trình bày, lớp nhận xét

b) AB = DC và AD = BC

c) Diện tích HBH: 4 x 2 = 8 (cm2)

- Lắng nghe

****************************

Ngày đăng: 03/04/2021, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w