Phát triển rừng tại huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Trang 1PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ĐÀ NẴNG - NĂM 2013
Trang 2MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài 2
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ RỪNG VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG 6
1.1.1 Một số khái niệm 6
1.1.2 Phân loại rừng 6
1.1.3 Vai trò của rừng 6
1.1.4 Đặc điểm của nghề rừng 7
1.2 NỘI DUNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG 7
1.2.1 Phát triển quy mô sản xuất 7
1.2.2 Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng 8
1.2.3 Quản lý bảo vệ rừng 9
1.2.4 Nâng cao đóng góp của rừng vào phát triển kinh tế - xã hội địa phương 9
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN RỪNG 9
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 9
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 10
1.3.3 Các chính sách phát triển rừng 10
Trang 31.4.1 Kinh nghiệm của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 10
1.4.2 Kinh nghiệm của huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam 10
1.4.3 Kinh nghiệm của huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 11
2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 11
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 11
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 11
2.1.3 Các chính sách phát triển rừng ở huyện Hòa Vang 12
2.1.4 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 12
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG 12
2.2.1 Phát triển quy mô sản xuất 12
2.2.2 Hiệu quả kinh tế rừng 14
2.2.3 Quản lý bảo vệ rừng 14
2.2.4 Nâng cao đóng góp của rừng vào phát triển kinh tế, xã hội địa phương 15
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI HUYỆN HÒA VANG 16
2.3.1 Những mặt đã đạt được 16
2.3.2 Những tồn tại 16
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 16
Trang 4RỪNG HUYỆN HÒA VANG ĐẾN NĂM 2020 18
3.1.1 Những dự báo 18
3.1.2 Quan điểm phát triển rừng huyện Hòa Vang đến năm 2020 18
3.1.3 Mục tiêu, định hướng phát triển rừng huyện Hòa Vang đến năm 202018 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI HUYỆN HÒA VANG 19
3.2.1 Giải pháp về đất đai 19
3.2.2 Giải pháp về vốn 19
3.2.3 Giải pháp về thị trường 19
3.2.4 Giải pháp về khoa học công nghệ, đào tạo và khuyến lâm 20
3.3.5 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 20
3.2.6 Giải pháp vận dụng hệ thống chính sách 20
3.2.7 Kiện toàn tổ chức bộ máy, tăng cường trách nhiệm của các tổ chức trong hoạt động về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao 20
3.2.8 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý bảo vệ và phát triển rừng 21 3.2.9 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 21
3.2.10 Giải pháp về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất 22
3.3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22
3.3.1 KẾT LUẬN 22
3.3.2 KIẾN NGHỊ 22
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn được xem là "lá phổi" của trái đất, rừng có vai trò rất quan trọngtrong việc duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dạng sinh học trên hành tinh Bởivậy, bảo vệ và phát triển rừng luôn trở thành một một yêu cầu, nhiệm vụ khôngthể trì hoãn đối với tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam
Huyện Hoà Vang có nguồn tài nguyên rừng phong phú, diện tích đấtrừng hiện có là 51.297,6 ha Đây là tiềm năng, lợi thế to lớn cần được pháthuy, khai thác có hiệu quả góp phần giải quyết việc làm cho hàng vạn laođộng, tăng thu nhập cho người dân và tăng trưởng kinh tế của huyện
Tuy nhiên thực trạng phát triển rừng trong thời gian qua vẫn bộc lộnhiều hạn chế; quá trình phát triển còn theo chiều rộng, chưa thật sự chú ýđến phát triển chiều sâu, rừng vẫn tiếp tục bị khai thác trái phép và diễn biếnphức tạp, chất lượng rừng ngày càng suy giảm; công tác giao, khoán rừng, đấtrừng còn nhiều bất cập; cơ sở hạ tầng kỹ thuật của lâm nghiệp vẫn còn thấpkém, hiệu quả sản xuất lâm nghiệp vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợithế hiện có, việc sắp xếp tổ chức sản xuất và quản lý bảo vệ rừng còn chưahợp lý
Vấn đề cấp thiết hiện nay là phải tìm các giải pháp để phát triển rừnggóp phần phát triển kinh tế xã hội, phòng hộ và bảo vệ môi trường sinh thái
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Phát triển rừng tại huyện Hòa Vang, thànhphố Đà Nẵng” mang tính cấp bách và thiết thực đối với sự phát triển kinh tế
xã hội của địa phương
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển rừng
- Phân tích thực trạng phát triển rừng huyện Hòa Vang thời gian qua
Trang 6- Đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển rừng huyện Hòa Vangđến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Là những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan tới việc phát triểnrừng tại huyện Hòa Vang
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn tắc,
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế,
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển rừng
Chương 2: Thực trạng phát triển rừng tại huyện Hòa Vang, thành phố
Đà Nẵng
Chương 3: Gải pháp phát triển rừng tại huyện Hòa Vang đến năm 2020
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 7Rừng được xem là lá phổi xanh của thế giới giúp điều hòa khí hậu, cânbằng sinh thái cho môi trường, nên trong quá trình phát triển kinh tế, vấn đềphát triển rừng luôn được các nhà lý luận, các nhà kinh tế học, các nhà làmchính sách và các tổ chức phát triển quan tâm nghiên cứu.
Việt Nam ngay từ đầu dựng nước, Hồ Chủ Tịch đã ký sắc lệnh số 142/
SL ngày 21/12/1949 quy định việc kiểm tra, kiểm soát, lập biên bản, xử lý cáchành vi vi phạm Pháp lệnh bảo vệ rừng Có thể nói đó là những nguồn đầutiên của pháp luật quản lý và bảo vệ rừng[19]
Trong tác phẩm ”Giảm nghèo và rừng ở Việt Nam”(2005) của William
D Sunderlin và Huỳnh Thu Ba tập trung vào phân tích các tài liệu về rừng vàgiảm nghèo ở Việt Nam Mối quan hệ giữa rừng và nghèo được phân tích qua
6 biến số: thay đổi từ đất rừng sang đất nông nghiệp, gỗ, lâm sản ngoài gỗ, chitrả các dịch vụ môi trường, việc làm và các lợi ích gián tiếp Nghiên cứu cũng
cho rằng: Tài nguyên rừng đóng vai trò quan trọng đối với hàng triệu người
Việt Nam trong việc trợ giúp cho quá trình giảm nghèo” [2, tr 53] Tôi đồng
ý với quan điểm mà tác phẩm đã đưa ra, thực tế cho thấy việc khoán bảo vệrừng đối với các rừng đặc dụng và rừng phòng hộ đã góp phần giảm nghèonhờ có chi phí quản lý bảo vệ rừng Nhưng nghiên cứu chỉ tập trung nghiêncứu và phân tích dựa trên những tác phẩm hoặc báo cáo đã nghiên cứu trước
đó Vì vậy, cần có những nghiên cứu mới dựa trên trên tình hình khảo sát thực
tế để bổ sung cho tác phẩm đã đề cập ở trên
Trong tác phẩm Lâm nghiệp, giảm nghèo và sinh kế nông thôn ở ViệtNam”(2005) của TS Đinh Đức Thuận và nhóm nghiên cứu trường Đại học
Lâm nghiệp thành phố Hồ Chí Minh cho rằng Có sự khác nhau về cơ cấu
thu nhập từ lâm nghiệp giữa các vùng Tại Bắc Kạn, thu nhập từ lâm nghiệp của nhóm hộ trung bình đạt 32.8%, nhóm hộ khá đạt 16.8%, nhóm
hộ nghèo chỉ đạt 4.4% Trong khi đó ở khu vực Tây Nguyên, thu nhập từ
Trang 8lâm nghiệp của nhóm hộ khá đạt đến gần 40%, nhóm hộ nghèo đạt ở mức 17% [6, tr 97] Ba mục tiêu giảm nghèo và cải thiện sinh kế nông thôn dựa vào rừng là: tăng thu nhập qua đa dạng hoá các nguồn thu từ rừng, tạo cơ hội việc làm từ phát triển lâm nghiệp, cải thiện sinh kế dựa vào phát triển lâm nghiệp được thẩm định là thực tế và có tính khả thi” [6, tr 98].
PGS.TS Nguyễn Thế Tràm trong một bài viết của Tạp chí cộng sản
ngày 24/7/2013 đã kết luận rằng: Độ che phủ của rừng Tây Nguyên có xu thế
giảm dần, chỉ còn ở mức bình quân 36% năm 2012 Tình trạng diện tích rừng
bị mất xảy ra ngày càng nhiều, bình quân 25.735 ha/năm Rừng trồng mới và rừng tái sinh tự nhiên không thể bù đắp được diện tích rừng đã mất Do đó, tăng cường quản lý, bảo vệ rừng là vấn đề cấp thiết”[7].
Trong luận án: Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học: Những vấn đềliên quan đến quản lý tổng hợp ở một số khu bảo tồn thiên nhiên vùng TâyNguyên (2008) của TS Cao Thị Lý cho rằng giải pháp quản lý tổng hợp tài
nguyên rừng tại Vườn Quốc Gia cần chú trọng: Tập trung cải tiến sản xuất
nông nghiệp, quản lý tài nguyên rừng bảo tồn dựa vào cộng đồng và tiếp cận bảo tồn có sự tham gia Cải tiến và phát triển thể chế, chính sách hỗ trợ bảo tồn tổng hợp, xây dựng chiến lược nguồn nhân lực cho bảo tồn gắn với phát triển vùng đệm” [30,5].
GS.TS Nguyễn Trần Trọng Phát triển Lâm nghiệp Tây Nguyên”, Tạpchí cộng sản số 7 (199) năm 2010 đã khái quát đánh giá được thực trạngngành lâm nghiệp ở Tây Nguyên, chỉ ra những tồn tại hạn chế và nguyênnhân từ đó đề ra các giải pháp thiết thực tại Tây Nguyên [8, tr 1]
TS Lê Trọng Hùng Nghiên cứu sự vận động của đất rừng sản xuất saukhi giao cho các hộ gia đình tại một số tỉnh”, Tạp chí Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn số 7, tháng 7 năm 2008, thể hiện 3 vấn đề: Thứ nhất, khinhận thức của người dân về sản xuất lâm nghiệp thay đổi, các hộ gia đình
Trang 9phỏng vấn đều mong muốn có thêm đất để sản xuất rừng Thứ hai, nhóm hộ
có quyền sử dụng đất lâm nghiệp có thu nhập tăng Thứ ba, nhóm hộ khá vàtrung bình cơ bản là mua, thuê thêm quyền sử dụng đất rừng sản xuất và liêndoanh, còn các hộ nghèo thì bán hoặc cho thuê Như vậy các hộ khá giả cóthêm đất và các hộ nghèo thì giảm diện tích, tình trạng người nghèo không
đề về lý luận và nội dung của phát triển rừng tại huyện Hòa Vang, thành phố
Đà Nẵng, hiện nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu hoàn chỉnh về vấn
đề này Vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu phát triển rừng tại huyện Hòa Vang làmột tất yếu Tác giả đã chọn lọc và kế thừa những những công trình nghiêncứu ở trên và các vấn đề nghiên cứu khác để thực hiện đề tài này
Trang 10b Lâm nghiệp
Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất trong nền kinh tế quốc dân
có nhiệm vụ trồng cây gây rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ rừng, khaithác, vận chuyển, chế biến lâm sản, phát huy tác dụng phòng hộ và bảo vệmôi trường [2, tr 7]
c Phát triển rừng
Phát triển rừng là việc trồng mới rừng, trồng lại rừng sau khai thác,khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, cải tạo rừng nghèo và việc ápdụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh khác để tăng diện tích rừng, nâng caogiá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ vàcác giá trị khác của rừng [1, tr 1]
1.1.2 Phân loại rừng
a Phân loại rừng theo chức năng sử dụng
b Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành
1.1.3 Vai trò của rừng
a Về môi trường
Trang 11b Về kinh tế
c Về xã hội
1.1.4 Đặc điểm của nghề rừng
- Chu kỳ sản xuất tương đối dài
- Quá trình tái sản xuất kinh tế xen kẽ với quá trình tái sản xuất tự nhiên
- Sản xuất rừng có tính thời vụ
- Phát triển rừng có đa tác dụng
- Hoạt động phát triển rừng diễn ra trên địa bàn rộng lớn, có kết cấu
hạ tầng thấp
- Phát triển rừng có nhiều thành phần kinh tế tham gia
1.2 NỘI DUNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG
1.2.1 Phát triển quy mô sản xuất
Phát triển quy mô là tăng diện tích tạo rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng,tăng trữ lượng gỗ cây đứng, đáp ứng ngày càng cao yêu cầu lâm sản và dịch
vụ cho xã hội, thể hiện vị trí vai trò của rừng đối với việc giải quyết nhữngmục tiêu quan trọng của nền kinh tế Nó gắn liền với việc tăng trưởng, tạoviệc làm nhằm sử dụng các nguồn lực để xây dựng rừng hiệu quả
Quy mô đưa lại hiệu quả khi quy mô được xác định một cách hợp lý,không phải quy mô càng lớn càng hiệu quả Phát triển rừng về mặt quy mô cóhai phương thức sau:
- Phương thức phát triển quy mô theo chiều rộng
- Phương thức phát triển quy mô theo chiều sâu
* Một số tiêu chí đánh giá:
- Tăng diện tích rừng, nâng độ che phủ của rừng
- Gia tăng khối lượng sản phẩm, dịch vụ
- Gia tăng giá trị sản xuất của kinh tế rừng
Trang 121.2.2 Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng
Hiệu quả kinh tế thể hiện sự phát triển về chất của kinh tế rừng, hiệuquả kinh tế cao khi năng suất lao động cao, thu nhập cao dẫn đến tăng tíchlũy, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển
Hiệu quả kinh tế là mối tương quan giữa kết quả thu được và lượng chiphí bỏ ra trong một chu kỳ sản xuất Do đó muốn xác định được hiệu quả kinh
tế thì ta phải xác định được kết quả và chi phí bỏ ra
Sau khi đã xác định được kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra, chúng ta cóthể tính được hiệu quả kinh tế qua những phương pháp sau:
- Hiệu quả kinh tế được xác định bằng cách so sánh phần kết quả sảnxuất thu được và phần chi phí sản xuất phải bỏ ra Được xác định qua côngthức:
Q H
C
H: Hiệu quả kinh tế; Q: Kết quả; C: Chi phí
- Hiệu quả kinh tế được xác định bằng cách so sánh phần tăng thêm củakết quả thu được và phần tăng thêm của chi phí bỏ ra Công thức được xácđịnh như sau:
Q H
C
H: Hiệu quả kinh tế; Q : Phần tăng thêm của
kết quả; C : Phần tăng thêm của chi phí
* Các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng:
- Đánh giá hiệu quả kinh tế trong trường hợp các yếu tố chi phí và kết quả là độc lập tương đối và không chịu tác động của nhân tố thời gian, được tính bằng các tiêu chí sau:
+ Năng suất lao động
+ Hiệu quả sử dụng đất
+ Hiệu quả sử dụng vốn
Trang 13- Đánh giá hiệu quả kinh tế trong trường hợp các yếu tố chi phí và kết quả là có mối quan hệ động và chịu tác động của nhân tố thời gian, được tính bằng các tiêu chí sau:
- Quản lý bảo vệ rừng cũng là một hoạt động có tính chất sản xuất, nếulàm tốt công tác quản lý bảo vệ rừng, điều kiện sống của rừng được đảm bảothì rừng phát triển là nhân tố cơ bản để tăng trữ lượng và chất lượng của rừng
- Quản lý bảo vệ rừng phải tuân theo Luật bảo vệ và phát triển rừng
1.2.4 Nâng cao đóng góp của rừng vào phát triển kinh tế - xã hội địa phương
Thể hiện mức đóng góp của rừng vào thực hiện các nhiệm vụ phát
triển kinh tế, xã hội ngày càng tăng và môi trường ổn định
* Các tiêu chí đánh giá:
- Đóng góp về kinh tế
- Đóng góp vào giải quyết các vấn đề xã hội
- Đóng góp vào ổn định về môi trường
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN RỪNG
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến phát triển rừng Điều kiện tựnhiên như vị trí địa lý, điều kiện đất đai, khí hậu, tài nguyên rừng có tácđông trực tiếp đến sự phát triển kinh tế rừng
Trang 141.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Các nhân tố thuộc nhóm này gồm: tình hình tăng trưởng kinh tế vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế; dân số, lao động, trình độ lao động; cơ sở hạ tầng,văn hóa giáo dục, y tế; các hình thức tổ chức sản xuất
1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
1.4.1 Kinh nghiệm của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
1.4.2 Kinh nghiệm của huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
1.4.3 Kinh nghiệm của huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
Trang 15CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
- Thuận lợi: Đa số diện tích đất rừng có khoảng cách không lớn với các
khu dân cư, nên khi có bất kỳ vấn đề nào xảy ra đối với rừng như cháy rừng,khai thác rừng trái phép…dễ dàng được các cơ quan chức năng hay người dânphát hiện và xử lý kịp thời
- Khó khăn: Thành phố Đà Nẵng, trong đó có huyện Hòa Vang là một
trong các tỉnh, thành phố của miền Trung Vào mùa mưa bão thì thườngxuyên gánh chịu những cơn bão đổ bộ vào đất liền Vào mùa hè, huyện HòaVang cũng phải đối mặt với những đợt nắng nóng cao độ và kéo dài, dễ dàngtạo điều kiện cho những cơn cháy rừng bùng phát Cháy rừng không nhữnggây thiệt hại cho thực vật, động vật trong rừng mà còn gây ô nhiễm môitrường xung quanh
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
- Đặc điểm kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn
2008 - 2012 đạt 10,8% Đóng góp vào tăng trưởng giai đoạn 2008-2012 là sựtăng lên của ngành công nghiêp - xây dựng, thương mại - dịch vụ Trong đó:ngành công nghiệp - xây dựng có tốc độ tăng bình quân gần 13,6%, ngànhnông nghiệp tăng 1,1%, ngành thương mại-dịch vụ tăng 16.48% (Xem Phụlục Bảng 2.1)
- Đặc điểm xã hội: Huyện Hòa Vang có nguồn lao động dồi dào, truyền
thống sản xuất nông lâm nghiệp kết hợp từ lâu nên tích lũy được khá nhiềukinh nghiệp trong sản xuất, đây cũng là một lợi thế to lớn
Trang 162.1.3 Các chính sách phát triển rừng ở huyện Hòa Vang
a Chính sách giao đất, giao rừng và khoán bảo vệ rừng
- Chính sách giao đất, giao rừng: Đến thời điểm hiện tại UBND huyện
đã giao 40.961 ha rừng và đất rừng cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý
sử dụng
- Chính sách khoán bảo vệ rừng: Từ ngày 20/7/2013 mức khoán bảo vệ
rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên bình quân là 200.000 đồng/ha/nămđược quy định tại Thông tư liên tịch số 80/2013/TTLT-BTC-BNN
b Chính sách đầu tư
- Chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020
- Một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015
c Chính sách khoa học và khuyến lâm
Trong những năm gần đây chính sách của Nhà nước về khoa họckhuyến lâm đối với các mô hình trồng cây lâm nghiệp trên địa bàn huyện HòaVang thu được những hiệu quả đán ghi nhận (Xem phụ lục bảng 2.13)
d Chính sách chi trả dịch vụ môi trường
2.1.4 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường tiêu thụ sản phẩm khá ổn định, người dân nắm bắt thông tinthị trường kịp thời Trên địa bàn và các vùng lân cận đã có nhiều địa điểm thumua, chế biến gỗ rừng trồng
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG
2.2.1 Phát triển quy mô sản xuất
a Diện tích rừng, độ che phủ rừng
- Diễn biến diện tích rừng qua các thời kỳ: Theo số liệu theo dõi diễn
biến hiện trạng rừng huyện Hòa Vang qua các năm gần đây, tài nguyên rừngtrên địa bàn huyện Hòa Vang có những biến động (Xem Phụ lục Bảng 2.2)
Trang 17Qua bảng 2.2 cho thấy tổng diện đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện HòaVang năm 2012 là 51.297,6 ha, chiếm 72,5% tổng diện tích đất tự nhiên.
- Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp: Diện tích rừng và đất rừng trên
địa bàn huyện Hòa Vang theo 03 loại rừng (Xem Phụ lục Bảng 2.3)
Qua bảng 2.3 ta thấy thấy tổng diện tích đất rừng huyện Hòa Vang năm
2012 là 51.297,6 ha Trong đó, diện tích đất đặc dụng là 28.030 ha, diện tíchđất rừng phòng hộ là 8.519,5 ha, diện tích đất rừng sản xuất là 14.748,1 ha,chiếm tỷ lệ lần lượt là 54,6%, 16,6% và 28,8% trong tổng diện tích đất rừng.+ Diện tích rừng đặc dụng (Xem phụ lục bảng 2.4, bảng 2.5)
+ Diện tích rừng phòng hộ (Xem phụ lục bảng 2.6, bảng 2.7)
+ Diện tích rừng sản xuất (Xem phụ lục bảng 2.8, bảng 2.9)
- Tình hình trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên:
Đến hết năm 2012 huyện Hòa Vang đã trồng mới 5.126 ha rừng, bìnhquân đạt 440 ha/năm và mỗi năm trồng khoảng 95.000 cây phân tán
Thực hiện Chương trình trồng 5 triệu ha rừng (1998-2010), huyện HòaVang trồng mới được 3.467 ha, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên tựnhiên 740 ha, khoanh nuôi trồng bổ sung 336 ha, nuôi dưỡng rừng 60 ha, gópphần nâng độ che phủ rừng trên địa bàn thành phố
b Khối lượng sản phẩm, dịch vụ
- Hoạt động khai thác gỗ
- Hoạt động khai thác lâm sản ngoài gỗ
c Giá trị sản xuất của kinh tế rừng:
Hiện tại giá trị sản xuất của kinh tế rừng đang thấp hơn nhiều so vớitiềm năng của chuỗi giá trị thực của rừng Năm 2012, giá trị sản xuất ngànhlâm nghiệp chỉ chiếm 3,5% so trong tổng giá trị sản xuất toàn huyện (XemPhụ lục bảng 2.10)
Trang 182.2.2 Hiệu quả kinh tế rừng
a Hiệu quả kinh tế rừng tự nhiên
Thực tế rừng mang lại lợi ích cho đồng bào dân tộc vùng cao nhưng xét
về khía cạnh hiệu quả kinh tế thì không thể đánh giá được bởi do cơ chếhưởng lợi từ rừng tự nhiên chưa công bằng, cụ thể là người dân không đượchưởng lợi từ gỗ thương mại, khai thác lâm sản ngoài gỗ chưa hợp lý, vi phạmnguyên tắc phát triển bền vững
b Hiệu quả kinh tế rừng trồng
Trong những năm qua, cơ cấu cây rừng trên địa bàn huyện Hòa Vang
đã thay đổi rõ rệt, khoảng 85% diện tích trồng rừng mới là cây nguyên liệu(Keo lai), diện tích một số cây bản địa khác là 15% Vì vậy, khi xét đến hiệuquả kinh tế rừng trồng ta chỉ xét đến hiệu quả kinh tế mang lại từ hoạt độngtrồng keo
- Đánh giá hiệu quả kinh tế trong trường hợp các yếu tố chi phí và kếtquả là độc lập tương đối và không chịu tác động của nhân tố thời gian (Xemphụ lục bảng 2.11)
Từ bảng 2.11 thể hiện: Năng suất lao động (Lợi nhuận/Số lượng lao
động sử dụng); Hiệu quả sử dụng vốn (GO/TC); Tỷ suất lợi nhuận (LN/TC).
- Đánh giá hiệu quả kinh tế trong trường hợp các yếu tố chi phí và kếtquả là có mối quan hệ động và chịu tác động của nhân tố thời gian (Xem phụlục bảng 2.12)
Từ bảng 2.12 cho thấy: NPV, BCR, IRR
2.2.3 Quản lý bảo vệ rừng
a Tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh
- Tổ chức quản lý: Hiện trạng quản lý, tổ chức sản xuất ngành lâm
nghiệp thành phố Đà Nẵng nói chung và huyện Hòa Vang nói riêng (Xem phụlục sơ đồ 2.1)
Trang 19- Tổ chức sản xuất
b Công tác bảo vệ rừng
Công tác quản lý bảo vệ rừng cũng được các cấp, các ngành quan tâm,thông qua các chương trình, dự án Tuy nhiên, công tác quản lý bảo vệ rừngcòn bộc lộ một số hạn chế nhất định do địa hình phức tạp, lực lượng quản lýbảo vệ rừng mỏng, thiếu phương tiện chuyên dùng , nên hàng năm chưa ngănchặn được triệt để nạ cháy rừng và khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép
2.2.4 Nâng cao đóng góp của rừng vào phát triển kinh tế, xã hội địa phương
là môi trường sinh thái tốt thông qua độ che phủ của rừng
b Đóng góp vào giải quyết các vấn đề xã hội
- Tạo thêm việc làm cho người lao động: Phát triển nghề rừng tạo thêmnhiều cơ hội việc làm, khắc phục tình trạng nông nhàn, giảm tỷ lệ thất nghiệp
- Tăng thu nhập, giảm số hộ nghèo: Chính sách phát triển rừng là một
trong những giải pháp xóa đói giảm nghèo đã mang lại lợi ích thiết thực chongười dân Nếu so với năm 2011 thì năm 2012, có thêm khoảng 200 hộ thoátnghèo nhờ vào sản xuất lâm nghiệp
c Đóng góp vào ổn định môi trường
Nâng độ che phủ rừng, tỷ lệ che phủ rừng hiện tại là 40,2 %, giữ nướccho các công trình đập chứa nước, hồ thủy điện, góp phần phòng hộ đầunguồn, nhiều loại động thực vật quý được bảo vệ
Trang 202.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI HUYỆN HÒA VANG
2.3.1 Những mặt đã đạt được
- Trong những năm qua các chính sách lâm nghiệp có ảnh hưởng trựctiếp đến bảo vệ và phát triển rừng Các văn bản pháp luật quan trọng đã từngbước đi vào cuộc sống của người dân
- Chính sách giao đất giao rừng đã hạn chế được nạn chặt phá rừng bừabãi.Rừng và đất rừng đã có chủ quản lý, bảo vệ, từ đó xuất hiện nhiều môhình kinh tế trang trại, vườn rừng đang ngày càng chiếm uuw thế trong nềnkinh tế
- Hiện tiện khai thác lâm sản trái phép, phát nương làm rẫy đã giảm và
ít xảy ra trên diện tích được giao
2.3.2 Những tồn tại
- Công tác giao đất, giao rừng chưa thực hiện đồng thời với công táccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng nên một bộ phậnnhân dân chưa an tâm đầu tư để phát triển kinh tế lâm nghiệp
- Một số hộ gia đình, cá nhân được giao rừng và đất lâm nghiệp nhưngchưa quan tâm đầu tư nên chưa nâng cao hiệu quả công tác phát triển rừngtrên diện tích được giao
- Hệ thống chính sách về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp, sử dụngrừng, quyền hưởng lợi còn thiếu hoặc được triển khai còn chậm
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại
- Công tác giao đất, giao rừng, cho thuê rừng chưa được tiến hành đồng
bộ thường xuyên Tại thời điểm tổ chức giao đất, giao rừng công tác quyhoạch 3 loại rừng của thành phố có sự điều chỉnh trong mỗi giai đoạn 5 năm,
vì vậy công tác giao đất, giao rừng gặp nhiều khó khăn trong việc xác địnhloại rừng để tổ chức giao
Trang 21- Một số nơi diện tích giao rừng còn manh mún, không liền khu, liềnkhoảnh, không thuận lợi cho công tác bảo vệ, phát triển rừng.
- Công tác phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật và cơ chế, chínhsách về lâm nghiệp tuy đã được thực hiện nhưng chưa đồng bộ Một số hộ giađình, cá nhân nhất là ở các xã vùng sâu, vùng xa chưa mạnh dạn tham gianhận đất, nhận rừng
- Nhận thức về rừng của người dân chưa đầy đủ, ý thức chấp hành phápluật về bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng của nhân dân, đặc biệt làngười dân vùng sâu, vùng xa còn hạn chế
- Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng ngày càng caonên một số diện tích rừng tự nhiên phải chuyển mục đích sử dụng
Trang 22CHƯƠNG 3GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI HUYỆN HÒA VANG ĐẾN NĂM 2020
3.1 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG HUYỆN HÒA VANG ĐẾN NĂM 2020
3.1.1 Những dự báo
a Dự báo về nhu cầu phát triển tài nguyên rừng và môi trường
b Dự báo về nhu cầu lâm sản
c Dự báo tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực
- Dự báo về phát triển khoa học công nghệ trong lâm nghiệp
- Dự báo thị trường lâm sản quốc tế
- Dự báo thị trường lâm sản nội địa
3.1.2 Quan điểm phát triển rừng huyện Hòa Vang đến năm 2020
- Bảo vệ và phát triển rừng trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế theođịnh hướng của thành phố, chú trọng phát triển theo chiều sâu
- Bảo vệ và phát triển rừng gắn bảo vệ và sử dụng có hiệu quả tàinguyên rừng trên cơ sở áp dụng khoa học công nghệ, công nghệ tiên tiến vàosản xuất và chế biến lâm sản ở các quy mô
- Bảo vệ và phát triển rừng toàn diện, đa dạng, ổn định, bền vững theohướng Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa, tập trung vào sản xuất hàng hóa
- Bảo vệ và phát triển rừng góp phần giải quyết các vấn đề xã hội, xóađói giảm nghèo, giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc phòng, phát huy vănhóa truyền thống, nâng cao vai trò nguồn lực con người
3.1.3 Mục tiêu, định hướng phát triển rừng huyện Hòa Vang đến năm 2020
a Mục tiêu phát triển rừng
- Mục tiêu chung đến năm 2020: Quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng
Trang 2351.737,1 ha đất quy hoạch cho lâm nghiệp; nâng độ che phủ của rừng lên 46,2
% vào năm 2020; đảm bảo có sự tham gia rộng rài của các thành phần kinh tế
và các tổ chức xã hội vào công tác bảo vệ và phát triển rừng, hỗ trợ du lịchphát triển, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh vật và cung cấpcác dịch vụ môi trường, góp phần nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo từnghề rừng và giữ vững an ninh quốc phòng
- Mục tiêu cụ thể: Đối với rừng sản xuất; Đối với rừng phòng hộ; Đối
với rừng đặc dụng; Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ; Chế biến lâm sản
b Định hướng phát triển rừng đến năm 2020
- Đối với rừng đặc dụng
- Đối với rừng phòng hộ
- Đối với rừng sản xuất
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI HUYỆN HÒA VANG
Trên cơ sở tiếp cận từ những nhân tố ảnh hưởng, những tồn tại trongquá trình phát triển kinh tế rừng tại địa phương trong thời gian qua, trong thờigian tới huyện Hòa Vang cần có một số giải pháp phát triển rừng như sau: