HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1:Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại -Em hãy nêu vài VD về nước ở thể lỏng.. -nước hồ, ao, sô[r]
Trang 1TUẦN 11
Sáng
TĐ 21 Ông trạng thả diều
T 51 Nhân với số 10,100,1000…
KH 21 Ba thể của nước
Chiều
TD
KT
Hai
31/10/2011
THKT T 28 Ôn tập nhân với số 10,100,1000…
CT 11 Nếu chúng mình có phép lạ
T 52 Tính chất kết hợp của phép nhân LT&C 21 Luyện tập về động từ
Chiều
THKT TV 37 Luyện đọc Ông Trạng thả diều THKT TV 38 Luyện viết chính tả Nếu chúng mình có phép lạ
Ba
01/11/2011
THKT T 29 Ôn tập Tính chất kết hợp của phép nhân
Sáng
TĐ 22 Có chí thì nên
T 53 Nhân với số có tận cùng là chữ số 0 TLV 21 Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
ĐĐ 11 Thực hành kỹ năng học kỳ I
Chiều
THKT TV 39 Ôn tập Luyện từ và câu THKT T 30 Ôn tập Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
Tư
02/11/2011
HĐTT 11 GDATGT – GD môi trường – GD về Quyền và bổn phận
Sáng
LT&C 22 Tính từ
T 54 Đê xi mét vuông
KC 11 Bàn chân kỳ diệu
LS 11 Nhà Lý dời đô về Thăng Long
Chiều
AV MT
Năm
03/11/2011
AN
Sáng
AV TLV 22 Mở bài trong bài văn kể chuyện
TD
Chiều
THKT TV 40 Ôn tập Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
KH 22 Mây được hình thành như thế nào?
Sáu
04/11/2011
Trang 2Ngày dạy: 31 – 10 – 2011 SINH HOẠT DƯỚI CỜ (Tiết 11)
I - NHẬN XÉT TUẦN QUA:
1 Chuyên cần: Lười học bài:Đảm
2 Học tập: Chữ viết còn xấu, cẩu thả: Tiến, Đảm
Không tập trung chú ý bài: Đảm
3 Các hoạt động khác:
HS chơi những trò chơi mạnh bạo
II - KẾ HOẠCH TUẦN 12:
-Học bài, chuẩn bị bài trước khi đến lớp
- Tích cực, tự giác học tập
- Phụ đạo HS yếu có hiệu quả
- Không nói chuyện, trao đổi nhiều trong giờ học
- Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài
-Soạn tập sách theo thời khóa biểu
-Rèn chữ viết cẩn thận, đúng , đẹp
- Các em có đầy đủ dụng cụ học tập
- Lễ phép, kính trọng thầy cố giáo, người lớn tuổi
- Đi học đều, đúng giờ, đi thưa về trình
- Thực hiện tốt ngôn phong, tác phong HS
- Các em xếp hàng ngay ngắn ra vào lớp, hát đầu giờ, giữa giờ
- Vệ sinh lớp học, sân trường sạch sẽ
- Tập thể dục giữa giờ, chơi những trò chơi nhẹ nhàng
-Trực nhật lớp sạch sẽ
-Rửa tay sạch sẽ trước khi vào học
- Không ăn quà vặt, uống nước chín
- Để xe đạp ngay ngắn đúng nơi quy định
- Thực hiện tốt an toàn giao thông
Trang 3
-Ngày dạy 31 – 10 – 2011 Tập đọc ( Tiết 21)
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I.Mục đích – yêu cầu
- Đọc rành mạch, trôi chảy Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc
diễn vảm đoạn văn
-Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng
nguyên khi mới 13 tuổi
-Cố gắng vượt khó học tập
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1-Ổn định
2-Kiểm tra
3-Bài mới
GV đọc mẫu, chia đoạn:
Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
GV cho HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
+Kết hợp giải nghĩa từ ở cuối bài
-GV theo dõi sửa cho học sinh
-GV đọc diễn cảm cả bài với giọng kể chậm
rãi, cảm hứng ca ngợi, nhấn giọng ở những
từ ngữ nói về đặc điểm tính cách thông minh
của Nguyễn Hiền
-Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
-Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế
nào ?
=>Cố gắng vượt khó học tập
Vì sao cậu bé Hiền được gọi là ông Trạng
thả diều?
+Ý nghĩa ?
Học sinh nối tiếp đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc theo cặp
HS đọc thầm
- Một, hai HS đọc bài
- Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay
đến đấy, trí nhớ lạ thường: có thể thuộc
20 trang sách mỗi ngày mà vẫn còn thời gian chơi thả diều
Ban ngày đi chăn trâu, đứng ngoài lớp nghe giảng, tối mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay, mảnh gạch là vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có
kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
Vì Hiền đỗ trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là cậu bé ham thích chơi diều
Nguyễn Hiền là người tuổi trẻ tài cao, công thành danh toại nhưng điều mà câu chuyện khuyên ta là Có chí thì nên
*Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
Hướng dẫn đọc diễn cảm
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn trong bài: ”Thầy phải kinh ngạc…đom
đóm vào trong.”
- GV đọc mẫu
nguyên khi mới 13 tuổi
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm
4- Củng cố:
Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì? (Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới
thành công )
5-Dặn dò- nhận xét
-Về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài “ Có chí thì nên”
-Đọc bài , chuẩn bị câu hỏi 1.2
-Toán (tiết 51)
NHÂN VỚI 10, 1OO, 1OOO…
CHIA CHO 1O, 1OO, 1OOO…
I.Muc tiêu
-HS biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10; 100; 1000; …và chia số tròn
chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10; 100; 1000……
- HS giỏi BT2 làm luôn 3 dòng sau
-Cẩn thận- chính xác
II.Đồ dùng dạy học
Bảng phụ
III.Hoạt động dạy học
1-Ổn định
2-Kiểm tra
-Nêu tính chất giao hoán của phép nhân?
3-Bài mới:
a.Hướng dẫn HS nhân với 10
1.a) 35 x 10 = ?
Vận dụng tính chất giao hoán của phép
nhân để tính
Vậy 35x 10= 350
=> Khi nhân 35 với 10 ta chỉ việc viết
thêm vào bên phải 35 một chữ số 0 (350)
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, ta chỉ
việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải
số đó
b.Hướng dẫn HS chia cho 10:
35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 35 chục = 350
Vài HS nhắc lại
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
35 x 10 = 350
Ta có: 350 : 10 = 35
=>Khi chia một số tròn chục cho 10, ta chỉ
việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số
đó
c Hướng dẫn HS nhân nhẩm với 100,
1000…; chia số tròn trăm, tròn nghìn… cho
100, 1000…
-Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000,…
ta làm như thế nào?
-Khi chia số tự nhiên cho 10, 100, 1000,
ta làm như thế nào?
Hoạt động 2: Thực hành Hỗ trợ HS yếu
tính nhân
Bài tập 1: Tính nhẩm (làm miệng)
a-18x10= 82x100=
18x100= 75x1000=
18x1000= 19x10=
b- 9000:10= 6800 : 100=
9000: 100= 420:10=
9000 : 1000= 2000:1000=
Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống
300kg= …tạ
Cách làm:
Ta có: 100kg= 1 tạ
Nhẩm: 300: 100= 3
Vậy: 300kg= 3 tạ
350 : 10 = 35 chục : 1 chục = 35
-HS đọc nhận xét SGK
HS làm bài miệng
a-18x10=180 82x100=8200 18x100= 1800 75x1000=75000 18x1000=18000 19x10=190
b- 9000:10=900 6800 : 100=68 9000: 100=90 420:10=42
9000 : 1000=9 2000:1000=2
HS làm vào vở
70 kg=7 yến 800kg=8tạ
300 tạ = 30 tấn
*120 tạ =12 tấn
* 5000 kg=5 tấn
*4000g = 4 kg
4-Củng cố
Muốn nhân, chia một số tự nhiên với 10,100,1000… ta làm thế nào ?
5-Dặn dò:
Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài “ Tính chất kết hợp của phép nhân” Làm bài tập chuẩn
bị 1.2
-Khoa học (Tiết 21)
BA THỂ CỦA NƯỚC
I Mục tiêu
-Nêu được nước tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng và khí
-Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại
Trang 6-Giữ gìn nguồn nước sạch sẽ.
II.Đồ dùng dạy học
+Chai lọ thuỷ tinh hoặc nhựa trong để đựng nước
+Nguồn nhiệt ( nến, đèn cồn …), ống nghiệm hoặc chậu thuỷ tinh chịu nhiệt hay ấm đun
nước
III.Hoạt động dạy học
1-Ổn định
2-Kiểm tra
-Nước có những tính chất gì?
3-Bài mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu hiện tượng nước từ
thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại
-Em hãy nêu vài VD về nước ở thể lỏng
-Ngoài ra nước còn tồn tại ở những thể nào,
chúng ta sẽ tìm hiểu sau đây
-Lau bảng bằng khăn ướt, yêu cầu 1 hs sờ tay
lên bảng và nhận xét Liệu mặt bảng có ướt
thế mải không?
-Nước trên mặt bảng đã biến đi đâu?
-Cho các nhóm làm thí nghiệm như hình 3
-Hướng dẫn hs quan sát: quan sát hơi nước bốc
lên Uùp đĩa lên trên, lát sau lấy ra Có nhận xét
gì?
-Giảng thêm:
+Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt
thường Hơi nước là ở thể khí
+”Cái” mà ta nhìn thấy bốc lên từ nước sôi
được giải thích như sau: khi có rất nhiều hơi
nước bốc lên từ nước sôi tập trung ở một chỗ,
gặp phải không khí lạnh hơn, ngay lập tức, hơi
nước đó ngưng tụ và tạo thành những giọt nước
li ti tiếp tục bay lên Lớp nọ nối tiếp lớp kia
như đám sương mù, vì vậy mà ta đã nhìn thấy
Khi ta hứng chiếc đĩa, những giọt nước li ti gặp
đĩa lạnh và ngưng tụ thành những giọt nước
đọng trên đĩa
-Hãy giải thích hiện tượng bảng khô
-Khi mở nắp nồi cơm vừa chín ta thấy có đọng
nhiều nước, em hãy giải thích
-Em còn thấy nước chuyển từ thể lỏng sang khí
-nước hồ, ao, sông, suối…
-Lên sờ vào mặt bảng, mặt bảng một lúc sau khô không còn ướt nữa
-Thí nghiệm như hình 3 theo nhóm
Thảo luận những gì quan sát được
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và rút kết luận: nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí; từ thể khí sang thể lỏng
-Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi
chuyển thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao biến thành hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ thấp
-Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt thường
-Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể lỏng
-Khi để nước ở chỗ nhiệt độ 0oC hoặc
Trang 74-Củng cố.
Nước trong tự nhiên tồn tại ở mấy thể, nêu đặc điểm từng thể?
5-Dặn dò:
Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài Mây được hình thành như thế nào?
-Mây được hình thành như thế nào ? Nước mưa từ đâu ra?
-Ngày dạy 01 – 11 – 2011
Chính tả (Tiết 11)
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I.Mục đích – yêu cầu
- Nhớ – viết lại đúngbài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng BT3, làm được BT2 tự chọn: s/x , dấu hỏi, dấu ngã.
-Viết trình bày rõ ràng sạch sẽ.
II.Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2a
III.Hoạt động dạy học
1-Ổn định
2-Kiểm tra
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
3-Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
và ngược lại ở đâu
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước từ
thể lỏng chuyển thành nước ở thể rắn và
ngược lại
-Đặt khay nước trong ngăn làm đá tủ lạnh, sau
vài giờ lấy ra
-Nước trong khay như thế nào? Nhận xét nước
ở thể này Hiện tượng chuyển thể của nước
trong khay gọi là gì?
-Sau khi mang nước đá ra ngoài hồi lâu, hiện
tượng gì xảy ra? Gọi là gì?
Hoạt động 3:Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
-Nước tồn tại ở những thể nào?
-Nêu tính chất chung của nước ở các thể và
tính chất riêng của nước ở từng thể?
-Yêu cầu hs vẽ sơ đồ chuyển nước vào vở
dưới 0oC, ta có thể thấy nước ở thể rắn (như đá, băng, tuyết) Hiện tượng nước
từ thể lỏng biến thành rắn gọi là sự
đông đặc Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
-Nước đá bắt đầu tan chảy thành nước
ở thể lỏng khi nhiệt độ bằng 0oC Hiện tượng nước từ thể rắn biến thành thể lỏng gọi là sự nóng chảy
+Nước ở thể lỏng, thể khí và thể rắn
+Ở cả 3 thể nước đều trong suốt, không màu, không mùi, không vị
+Nước ở thể lỏng, thể khí không có hình dạng nhất định Riêng nước ở thể rắn thì có hình dạng nhất định
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a Hướng dẫn chính tả:
GV cho HS đọc 4 khổ thơ đầu
Mỗi câu thơ nói lên điều ước của bạn nhỏnhững
điều ước ấy là gì ?
Cho HS tìm từ khó, luyện viết từ khó vào bảng
con
.Chớp mắt: chú ý vần ăt
.nảy mầm # nẩy
.chén: chú ý vần en
.trái: chú ý âm tr
.lái: chú ý ái # áy
.ruột: chú ý vần uột
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
=>Viết trình bày rõ ràng sạch sẽ
.Hỗ trợ HS yếu trình bày chữ viết
Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.
GV thu bài, chấm điểm
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b
Đặt trên những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 3 Viết các câu sau cho đúng chính tả:
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS đọc thầm 4 khổ thơ đầu
-Điều ước đó là cây nảy mầm nhanh cho quả, tránh người lớn làm việc, ước cho có ánh sáng, hoà bình trên thế giới…
HS tìm, luyện viết từ khó vào bảng con
chớp mắt, nảy mầm, chén, trái ngon
HS nghe, viết vào vở
HS soát lỗi
HS đổi tập chéo để bắt lỗi bạn
HS nộp bài
Cả lớp đọc thầm bài Oâng Trạng Nồi, làm bài
-nổi tiếng, đỗ trạng, ban thưởng, rất đỗi, chỉ xin, nồi nhỏ, thuở hàn vi, phải, hỏi mượn, của, dùng bữa, để ăn, đỗ đạt
HS ghi lời giải đúng vào vở
a)Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
b)Xấu người, đẹp nết
c)Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể.
d) Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng nuí lở còn cao hơn đồi
4-Củng cố
HS viết bảng con: thuốc nổ, trái ngon
5-Dặn dò:
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai trong bài
Trang 9Làm bài tập 2a, chuẩn bị bài “ Người chiến sĩ giàu nghị lực” Đọc bài tìm từ khó- phân
tích
-Toán (Tiết 52)
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I.Mục tiêu
-Giúp HS nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
-Bước đầu vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành để tính toán
.HS giỏi 1b,2b,3
-Tính cẩn thận- chính xác
II.Đồ dùng dạy học
Bảng phụ
III.Hoạt động dạy học
1-Ổn định
2-Kiểm tra
Muốn nhân, chia một số với 10,100,1000… ta làm thế nào?
3-Bài mới
a) Tính rồi so sánh giá trị hai biểu thức
(2 x 3) x 4 và 2 x ( 3 x 4)
Yêu cầu 2 HS lên bảng tính giá trị biểu
thức đó, các HS khác làm bảng con
Yêu cầu HS so sánh kết quả của hai biểu
thức?
b) So sánh giá trị hai biểu thức (axb)x c và
ax
(bx c)
GV treo bảng phụ, giới thiệu bảng và cách
làm
Cho lần lượt các giá trị của a, b, c rồi gọi
HS tính giá trị của biểu thức (a x b) x c và
a x (b x c)
Yêu cầu HS nhìn vào bảng để so sánh kết
quả của hai biểu thức rồi rút ra kết luận:
(a x b) x c = a x (b x c)
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta
có thể nhân số thứ nhất với tích của số
thứ hai và số thứ ba.
Ta có thể tính giá trị của biểu thức dạng
ax b xc như sau:
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
2 x ( 3 x 4)= 2 x 12 = 24 (2 x 3) x 4 = 2 x ( 3 x 4)
\ Vài HS nhắc lại
Bài tập 1:
a-4x 5x 3 =?
C1: (4x5)x3=20 x 3 =60 ; C2:
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ax b x c = (a x b)x c = a x (b x c)
Thực hành Hỗ trợ HS yếu tính nhân
Bài tập 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu)
Mẫu: 2x 5 x 4=?
Cách 1: 2x 5 x 4= (2x5) x4 = 10 x4 = 40
Cách 2: 2x5 x 4= 2x (5x4) = 2x 20 = 40
Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
(làm vở)
a) 13x 5x 2 *b)2x 5x 26
5x 2x 34 5x 9x 3x 2
*Bài tập 3:
Tóm tắt: Có 8 phòng
Mỗi phòng :15 bộ bàn ghế
Mỗi bộ: 2 HS
Lớp có:… HS?
Tính cẩn thận- chính xác
4x(5x3)=4x15=60 3x 5x 6=?
C1: (3x5) x6=15x6= 90; C2: 3x(5x6) =3x30
= 90
*b-5x2x7 C1: (5x2)x7=10x7=70 ; C2: 5x(2x7)
=5x14=70
Bài tập 2 a)13x(5x2)=13x10=130 (5x2)x 34=10x34=340
*b(2x5)x26=10x26=260 5x9x3x2 = (5x2)x(9x3)= 10x27= 270
HS làm vào vở
Số bàn ghế của 8 lớp 15x8= 120 (bộ)
Số HS của 8 lớp là 120x2=240 (Học sinh) Đáp số : 240 học sinh
4-Củng cố:
Nêu tính chất kết hợp của phép nhân?
5-Dặn dò:
Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài “Nhân với số có chữ số tận cùng là chữ số 0
Đọc ví dục làm bài tập 1.2
-
-Luyện từ và câu (Tiết 21)
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I.Mục đích – yêu cầu
-Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
-Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành
-Sử dụng đúng văn cảnh phù hợp
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn các bài tập 2, 4
III Hoạt động dạy học
1- Ổn định
2- Kiểm tra
-Thế nào gọi là động từ? Cho ví dụ về động từ
3- Bài mới