Muïc ñích – yeâu caàu: - Dựa vào bài tập đọc "Kéo co" thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài; Biết giới thiệu trò chơi ở quê em để mọi người hình dung được diễn biến và hoạt[r]
Trang 1TUẦN 16
Sáng
KH 31 Không khí có những tính chất gì ?
Chiều
TD
KT
Hai
05/12/2011
AN
T 77 Thương có chữ số 0 LT&C 31 MRVT: Đồ chơi- trò chơi
ĐL 16 Thủ đô Hà Nội
TH TH
Ba
06/12/2011
THKT T 43 Luyện tập: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0
Sáng
TĐ 32 Trong quán ăn "Ba Cá Bống"
T 78 Chia cho số co ba chữ số TLV 31 Luyện tập giới thiệu địa phương.
THKT T 44 Luyên tập: Chia cho số có hai chữ số
Chiều
MT THKT TV 50 Luyện viết chính tả: Cánh diều tuổi thơ
Tư
07/12/2011
Sáng
LT&C 32 Câu kể
KC 16 Kể chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia.
LS 16 Cuộc kháng chiến chống quân xâmlược Mông Nguyên
Chiều
AV
ĐĐ 16 Yêu lao động
Năm
08/12/2011
Sáng
TLV 32 Luyện tập miêu tả đồ vật.
AV
T 80 Chia cho số có ba chữ số (tt) THKT TV 51 Luyện viết : Tuổi ngựa
Chiều
KH 32 Không khí gồm những thành phần nào ?
TD
Sáu
09/12/2011
Trang 2Ngày dạy: 05 – 12 – 2011 Tập đọc ( Tiết 31)
KÉO CO
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc trôi rành mạch, trôi chảy Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài
-HS hiểu tục chơi kéo co ở nhiều địa phương trên đất nước ta khác nhau Kéo
co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được gìn giữ và phát huy
-Yêu thích trò chơi dân gian
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1-Ổn định :
2-Kiểm tra:2 HS đọc thuộc lòng bài thơ" Tuổi ngựa" trả lời câu hỏi 4.5
3- Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV đọïc diễn cảm cả bài
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó
* Đoạn 1: Từ đầu người xem hội
.Giáp: đơn vị dân cư dưới thôn ngày
xưa
* Đoạn 2 : Phần còn lại
Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
- Trò chơi kéo co ở làng Hữu Tráp có gì đặc
biệt ?
- Trò chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc
biệt ?
- Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?
- Ngoài trò chơi kéo co, em còn biết những
trò chơi nào khác thể hiện tinh thần thượng
võ của dân ta ?
-> Hãy nêu ý nghĩa của bài ?
=>GDMT: Yêu thích trò chơi dân gian
- GV đọc diễn cảm bài văn
- Giọng đọc vui , hào hứng Chú ý ngắt nhịp
, nhấn giọng đúng khi đọc các câu sau :
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
* HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm
- Kéo co giữa nam và nữ Có năm bên nam thắng, có năm bên nữ thắng
- Kéo co giữa trai tráng hai giáp ranh trong làng với số người mỗi bên không hạn chế, không quy định số lượng
- Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì không khí ganh đua rất sôi nổi ; vì những tiềng hò reo khích lệ của người xen hội
- Đá cầu, đấu vật,
Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc
-2 HS đọc tiếp nối hai đoạn của bài
- Luyện đọc diễn cảm
Trang 3“Hội làng Hữu Trấp / thuộc huyện Quế Võ,
/ tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo co
giữa nam và nữ // Có năm bên nam thắng,
có năm bên nữ thắng.// Nhưng dù bên nào
thắng thì cuộc vui cũng rất là vui.// Vui là ở
sự ganh đua, / vui là ở những tiếng hò reo
khuyến khích của người xem hội //”
*Thi đọc diễn cảm đoạn văn
4-Củng cố : Nêu tên một số trò chơi dân gian mà em biết ?
5- Dặn dò- nhận xét:
Về nhà luyện đọc lại bài Chuẩn bị bài " Trong quán ăn Ba cá Bống" Đọc trước bài chuẩn bị câu hỏi 1.2”
-
-Toán (tiết 76)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-HS thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
-Thực hiện giải toán có lời văn
*Bài 1 dòng 3, bài 3, 4 phát huy HS giỏi
-Tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học:
Thước kẻ 1 m
III Hoạt động dạy học
1- Ổn định:
2-Kiểm tra: HS làm bảng con 855 : 45; 579 : 36 ; 9276 : 39
3- Bài mới :
Bài tập 1:Đặt tính rồi tính: (làm bảng
con)
Hỗ trợ HS yếu chia
Bài tập 2: (làm vào vở)
Tóm tắt: 25 viên gạch : 1 m2
1050 viên gạch : ….m2 ?
*Bài 3: Làm nháp
+Bài tập 1:
4725 : 15 = 315 35136 : 18 = 1952
4674 : 82 = 57 18408 : 52 = 354
*4935 : 44 = 112 dư 7 *17826 : 48 =
371 dư 18 +Bài 2: Giải Số mét vuông nền nhà được lát là
1050 : 25 = 42 (m2) Đáp số : 42 m2
*Bài 3: Giải Trong 3 tháng đội đó làm là:
855+ 920 + 1350 = 3125(sản phẩm) Trung bình mỗi người làm được là:
3125 : 25 = 125 ( sản phẩm)
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
*Bài tập 4: GV HD HS quan sát, tính để
phát hiện chỗ sai
=> Tính cẩn thận, chính xác
Đáp số: 125 sản phẩm
*Bài 4:
a.12345 67 Sai ở lần chia thứ hai:
564 1714 564 chia 67 được 7
95 Do đó dư 95 lớn hơn 67
285
17 từ đó dẫn đến kết quả sai
b 12345 67
564 184
285 47 Sai ở số dư cuối cùng của phép chia 47
4- Củng cố: 13554 :18 ; 50025:69.
5-Dặn dò-nhận xét:
-Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài thương có chữ số 0 Đọc ví dụ, tìm hiểu bài
-Khoa học (Tiết 31)
KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?
I Mục tiêu:
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số thành phần của không khí
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống -Giữ gìn bầu không khí trong sạch
II Đồ dùng dạy học:
Một số quả bóng bay
III Hoạt động dạy học:
1- Ổn định:
2-Kiểm tra:
-Không khí có ở đâu? Nêu một số thí nghiệm chứng minh rằng không khí có ở trong lỗ trống mọi vật
3-Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1:Phát hiện màu, mùi, vị của
Trang 54 Củng cố: Không khí có tính chất gì?
không khí
-Em có nhìn thấy không khí không? Tại
sao?
-Dùng mũi ngửi, dùng lưỡi nếm, em nhận
thấy không khí có mùi gì? Vị gì?
-Đôi khi ta ngửi thấy một mùi thơm hay một
mùi khó chịu, đó có phải là mùi của không
khí không? Cho ví dụ
Kết luận:
Không khí trong suốt, không màu, không
mùi, không vị
Hoạt động 2:Chơi thổi bong bóng phát
hiện hình dạng của không khí
-Chia lớp thành 4 nhóm thi thổi bóng ( 5
phút)
-Nhóm nào thổi nhiều bóng căng không vỡ
là thắng
-Hãy mô tả hình dạng số bóng vừa thổi
-Cái gì chứa trong quả bóng làm cho chúng
có hình dạng như vậy?
-Qua đó rút ra, không khí có hình dạng nhất
định không?
Kết luận:
Không khí không có hình dạng nhất định
mà có hình dạng của toàn bộ khoảng trống
bên trong vật chứa nó
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất bị nén
và giãn ra của không khí
-Chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc mục
quan sát trang 65 SGK
-Qua thí nghiệm này không khí có tính chất
gì?
*Nêu tính chất của không khí?
=> Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ bầu
không khí trong sạch
-Không nhìn thấy vì không khí trong suốt và không màu
-Không khí không mùi, không vị
-Đấy không phải là mùi của không khí mà là mùi khác có trong không khí Ví dụ nước hoa hay mùi rác thải…
HS nhắc lại
-Trình bày số bóng chuẩn bị -Thi đua thổi bóng giữa các nhóm -HS mô tả hình dáng từng quả bóng: tròn, dài, …khác nhau
-Không khí trong quả bóng làm cho bóng căng tròn
-Không khí không có hình dạng nhất định
HS nhắc lại tính chất
-Hs quan sát hình vẽ và mô tả hiện tượng
xảy ra sử dụng thuật ngữ nén lại và giãn
ra để nói về tính chất của không khí +Hình 2b: Dùng tay ấn thân bơm vào sâu trong vỏ bơm tiêm (Nén lại)
+Hình 2c: Thả tay ra, thân bơm sẽ trở về
vị trí ban đầu.(Giãn ra) Không khí có thể nén lại hoặc giản ra
Trang 65.Dặn dò: Học bài; Chuẩn bị bài kế tiếp
-Ngày dạy 06 – 12 – 2011 Chính tả (Tiết 16)
KÉO CO
I Mục đích – yêu cầu:
-HS nghe- viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng đoạn văn
-Làm đúng bài tập có âm dễ lẫn lộn gi/d/r
-Viết trình bày sạch đẹp.Yêu thích trò chơi dân gian
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ làm bài tập 2a
III Hoạt động dạy học:
1-Ổn định:
2-Kiểm tra: HS cả lớp viết bảng con: Trốn tìm; cắm trại; chọi dế.
3-Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hội
làng Hữu Trấp….đến chuyển bại thành
thắng
-Giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu
Trấp?
-GV cho HS tìm từ khó phân tích luyện viết
bảng con
.Khuyến khích : Chú ý vần uyên
.Ganh đua : chú ý g
.Thuộc: vần uôc
.Chú ý một số danh từ riêng cần viết
hoa: Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh, Tích
Sơn, Vĩng Phú
=> GDMT: yêu thích trò chơi dân gian
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát
lỗi
GV chấm và chữa bài
Bài tập 2a:
HS theo dõi trong SGK Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
-Thi kéo co ở làng Hữu Trấp rất đặc
biệt khác với kéo co các nơi khác thi kéo co giữa nam và nữ, có năm bên nam thắng có năm bên nữ thắng…
HS tìm từ khó tập viết
HS viết bảng con: Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phú, khuyến khích,…
HS đọc lại từ khó
HS viết chính tả
HS dò bài
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
-HS đọc yêu cầu bài tập 2 a HS thảo luận nhóm
HS trình bày kết quả bài tập Nhảy dây, múa rối, giao bóng
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4-Củng cố : HS viết: Khuyến khích, ganh đua.
5-Dặn dò- nhận xét: Xem lại bài , làm bài 2b Chuẩn bị bài " Mùa đông trên
Rẻo cao" đọc bài tìm từ khó phân tích
-Toán (Tiết 77)
THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ O
I Mục tiêu :
-HS biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0
ở thương
*Bài 1 dòng 3, bài 3, 4 phát huy HS giỏi
-Tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học:
Thước kẻ 1m
III.Hoạt động dạy học:
1-Ổn định :
2-Kiểm tra: HS cả lớp thực hiện bảng con: 4674 : 82 ; 18408 : 52
3-Bài mới:
VD 1:
a.9450 35
245 270
000
b) Hướng dẫn HS trường hợp thương có
chữ số 0 ở giữa
Tiến hành tương tự như trên
Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi
cộng với số dư phải được số bị chia
- Thực hành Hỗ trợ HS yếu tính chia
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính (làm bảng
con)
*Bài tập 2:
Tóm tắt:
1 giờ 12 phút : 97 200 lít
1 phút : ………lít?
*Bài tập 3:
HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính Chia theo thứ tự từ trái sang phải
+94 chia 35 được 2 viết 2, thực hiện nhân trừ lại còn 24
+Hạ 5 được 245; 245 chia 35 được 7, viết
7 thực hiện tính trừ còn 0
+Hạ 0 chia 35 được 0 viết 0
+Bài tập 1:
a)8750 : 35 = 250 23520 : 56 = 420
*11780 : 42 = 280 (dư 20) b)2996 : 28 = 107 2420 : 12 = 201 (dư 8)
*13870 : 45 = 308 (dư 10)
*Bài 2: Giải :
1 giờ 12 phút = 72 phút
Trung bình mỗi phút máy bơm được là
97200: 72 = 1350 (lít)
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giải toán có lời văn
Các bước giải
Tìm chu vi mảnh đất
Tìm chiều dài và chiều rộng (Áp dụng
dạng Tổng - Hiệu)
Tìm diện tích miếng đất
Gv cầu HS nêu cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hgai số đó Rồi thực
hiện
Đáp số : 1350 lít
*Bài tập 3: Giải a/Chu vi mảnh đất là
307 x 2 = 614 (m) b/ Chiều rộng mảnh đất là
(307 - 97) : 2 = 105 (m) Chiều dài mảnh đất là
105 + 97 = 202 (m) Diện tích mảnh đất là
202 x 105 = 21210 (m2) Đáp số : a/614 m; b/21210 m2
4- Củng cố : 8750 : 35 2996 : 28
5- Dặn dò: Xem lại bài, chuẩn bị bài chia cho số có ba chữ số Đọc ví dụ tìm
hiểu bài
-Luyện từ và câu (Tiết 31)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I Mục đích – yêu cầu:
-HS biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc; tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm;
biết sử dụng những thành ngữ, tục ngữ đó trong tình huống cụ thể
-Biết lựa chọn trò chơi phù hợp sự phát triển của bản thân
II Đồ dùng dạy học :
Một số đồ chơi
III Hoạt động dạy học:
1- Ổn định :
2- Kiểm tra: Vì sao cần giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi ?Cho ví dụ đặt câu hỏi
thể hiện phép lịch sự
3-Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động : Hướng dẫn HS làm bài
tập
+ Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-Cho cả lớp đọc thầm
–cho HS trao đổi nhóm Thư kí ghi ý
kiến của nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- Nói một số trò chơi : Ô ăn quan ( dụng cụ chơi là những viên sỏi đặt trên những ô vuông được vẽ trên mặt đất … ) ; lò cò ( nhảy, làm di động một viên sành , sỏi trên những ô vuông vẽ trên mặt đất ), xếp hình ( một hộp gồm nhiều hình bằng gỗ hoặc bằng nhựa hình dạng khác nhau
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 2 : GV cho HS đọc yêu cầu.
Cho làm cá nhân theo yêu cầu của
đề bài
ï
=>Biết lựa chọn trò chơi phù hợp sự
phát triển của bản thân
Bài 3 : yêu cầu của bài tập suy nghĩ
chọn câu tục ngữ thành ngữ để khuyên
bạn
Phải xếp sau cho nhanh, cho khéo để tạo nên những hình ảnh về ngôi nhà, con chó,
ô tô… ) + Trò chơi rèn luyện sức mạnh: kéo co, vật
+ Trò chơi rèn luyện sự khéo léo : nhảy dây, lò cò, đá cầu
+ Trò chơi rèn luyện trí tuệ: ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình
-HS đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ làm bài cá nhân Nhận xét
+ Chơi với lửa: làm một việc nguy hiểm
+ Chơi diều đứt dây: mất trắng tay
+ Ở chọn nơi, chơi chọn bạn: phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống
+ Chơi dao có ngày đứt tay: liều lĩnh ắt gặp tai hoa
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, làm việc cá nhân
a) Ở chọn nơi, chơi chọn bạn
b) Chơi dao có ngày đứt tay…
4-Củng cố : Kể tên những trò chơi rèn luyện sự khéo léo.
5-Dặn dò: Xem lại bài chuẩn bị bài "Câu kể" Đọc ví dụ tìm hiểu bài câu 1.2
-Địa lí (Tiết 16)
THỦ ĐÔ HÀ NỘI
I Mục tiêu:
-Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hà Nội
- Chỉ được thủ đô Hà Nội trên bản đồ
-Yêu quí thủ đô Hà Nội của nước ta
II Đồ dùng dạy học :
Bản đồ hành chính Việt Nam
III Hoạt động dạy học
1-Ổn định :
2-Kiểm tra : Kể tên một số nghề thủ công nổi tiếng của đồng bằng Bắc Bộ ? 3-Bài mới :
*Hoạt động 1:Hà Nội thành phố lớn ở -HS quan sát bản đồ tự nhiên Việt
Trang 10trung tâm đồng bằng bắc Bộ.( làm việc
cá nhân)
-Hà Nội giáp với những tỉnh nào ?
GV treo bản đồ hành chính Việt Nam
Vị trí của Hà Nội ở đâu?
GV treo bản đồ giao thông Việt
Nam
=> Hà Nội là Thành phố lớn nhất là
trung tâm của đồng bằng Bắc Bộ
*Hoạt động 2: Thành phố cổ đang
càng ngày phát triển.(làm việc theo
nhóm)
-Thủ đô Hà Nội còn có những tên nào
khác, tới nay Hà Nội được bao nhiêu
tuổi ?
-Khu phố cổ có đặc điểm gì ? Ở đâu ?
Khu phố cổ có đặc điểm gì ?
*Hoạt động 3: Hà Nội là trung tâm
chính trị, kinh tế văn hoá hàng đầu của
nước ta
-Nêu ví dụ cho thấy Hà Nội là trung
tâm chính trị, kinh tế văn hoá hàng đầu
của nước ta
=>GDMT: Yêu quí Hà Nội thủ đô
nước ta
-Kể thêm về các danh lam thắng cảnh,
di tích lịch sử của Hà Nội GV treo bản
đồ Hà Nội
Nam chỉ vị trí thủ đô Hà Nội
Thái Nguyên Bắc Giang, Vĩnh Phú, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Giang
HS quan sát bản đồ trình bày
-Thủ đô Hà Nội đã từng có các tên là : Đại La, Thăng Long, Đông Đô, Đông Quan Năm 1010 có tên là Thăng Long -Khu phố cổ có các phường làm nghề thủ công truyền thống buôn bán gần hồ Hoàn Kiếm…
- Hà Nội có nhiều trường đại học đầu tiên cả nước, còn nhiều viện nghiên cứu, bảo tàng lớn hàng đầu của cả nước
HS xem vị trí khu phố cổ, khu phố mới -Văn miếu Quốc tử giám, chùa Một Cột
4- Củng cố : Hà Nội còn có những tên nào khác ?
5-Dặn dò- nhận xét: Về nhà xem lại bài , chuẩn bị bài “ Ôn tập học kì” Ôn lại
các nội dung đã học
-Ngày dạy 07 – 12 – 2011 Tập đọc (Tiết 32)
TRONG QUÁN ĂN "BA CÁ BỐNG"
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy Đọc đúng các tên riêng nước ngoài : Bu-ra-ti-nô; A-di-li-ô; Ba-ra-ba; Đu-rê-ma; A-li-xa; Toóc- ti- la Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật