Muïc ñích – yeâu caàu : -Dựa vào lời kể giáo viên, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ cho trước , bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, dung diễn biến [r]
Trang 1TUẦN 22
Sáng
TĐ 43 Sầu riêng
T 106 Luyện tập chung
KH 43 Âm thanh trong cuộc sống
Chiều
TD
KT
Hai
30/01/2012
AN
CT 22 Sầu riêng
T 107 So sánh hai phân số cùng mẫu số LT&C 43 Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
ĐL 22 Hoạt động sản xuất…
THKT TV Ôn tập Sầu riêng THKT T Ôn tập rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số
Ba
01/02/2012
THKT T Ôn tập so sánh hai phân số cùng mẫu số
Sáng
TĐ 44 Chợ Tết
T 108 Luyện tập TLV 43 Luyện tập xây dựng…
Chiều
MT THKT TV Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Tư
02/02/2012
HĐTT 22 Văn nghệ ca ngợi Đảng, ca ngợi Bác Hồ
Sáng
LT&C 44 MRVT: Cái đẹp
T 109 So sánh hai phân số …
KC 22 Con vịt xấu xí
LS 22 Trường học thời Hậu Lê
Chiều
AV
ĐĐ 22 Lịch sự với mọi người
Năm
03/02/2012
Sáng
TLV 44 Luyện tập miêu tả…
AV
T 110 Luyện tập THKT TV Ôn mở rộng vốn từ Cái đẹp
Chiều
KH 44 Âm thanh trong cuộc sống
TD
Sáu
04/02/2012
Trang 2Ngày dạy 30 – 01 – 2012 Tập đọc (Tiết 43)
SẦU RIÊNG
I Mục đích – yêu cầu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy Bước đầu biết đọc một đoạn văn trong bài có nhấn
giọng ở những từ gợi tả
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả, nét đọc đáo về
dáng cây (trả lời được câu hỏi trong bài)
-GD: Yêu thích trái cây quý hiếm của Miền Nam
II Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh quả sầu riêng
III Hoạt động dạy học:
1-Ổn định:
2-Kiểm tra: đọc bài thơ "Bè xuôi sông La" Chiếc bè gỗ được ví với cái gì? Cách
nói ấy có gì hay?
3-Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV đọc mẫu bài văn " Sầu riêng ".Chia
đoạn:
.Đoạn 1: Từ đầu….kì lạ
.Đoạn 2: tiếp theo … tháng năm ta
.Đoạn 3: Phần còn lại
-HS luyện đọc phát âm từ khó: hết sức
đặc biệt, khẳng khiu, toả khắp, cao vút,
chiều quằn, chiều lượn…
-GV đọc bài nhấn giọng ở những từ
gợi tả
-Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
-Dựa vào bài văn, miêu tả những
nét đặc sắc của hoa, quả, dáng sầu
riêng?
*Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng?
- HS lắng nghe
-HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc cả bài
- 1 HS đọc phần chú giải
- Sầu riêng là đặc sản của Miền Nam
+ Hoa: “ Trổ vào cuối năm; thơm ngát như hương cau, hương bưởi; đậu thành từng chùm, màu trắng ngà; cánh hoa nhỏ như vẩy cá, hao hao giống cánh sen con…’ + Quả: “ mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan
trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã nghe thấy mùi hương ngào ngạt , thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt vị mật ong già hạn.”
+ Dáng cây: “ thân khẳng khiu, cao vút ; cành ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng , hơi khép lại tưởng là héo
- Sầu riêng là loại trái quý, trái hiếm ở miền Nam Hương vị quý hiếm đến kì lạ Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này Vậy mà khi trái
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Ý nghĩa?
=>Yêu quý sầu riêng là đặc sản của
vùng Nam Bộ
=>GDMT: Trồng và chăm sóc cây ăn
quả Luyện đọc diễn cảm bài
Đọc diễn cảm bài, giọng tả nhẹ
nhàng, chậm rãi Nhấn giọng những từ
gợi tả
Sầu riêng là loại trái quý của Miền
nam Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi
thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong
không khí Còn hàng chục mét mới tới
nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt
xông vào cánh mũi Sầu riêng thơm mùi
thơm của mít chín quyện với hương
bưởi, bé cái néo của trứng gà, ngọt cái
vị cảu mật ông già hạn Hương vị quyến
rũ đến kì lạ.
chín, hương toả ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê
- Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả, nét đọc đáo về dáng cây
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
4-Củng cố: Nêu ý nghĩa?
5-Dặn dò: Đọc lại bài Chuẩn bị "Chợ tết".
- Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh như thế nào?
-Toán (Tiết 106)
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
-Rút gọn được phân số
-Quy đồng được mẫu số các phân số
- HS khá giỏi BT 3d
-GD: Tính cẩn thận- chính xác
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1-Ổn định:
2-Kiểm tra: Nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số?
3-Bài mới :
Bài 1: Rút gọn các phân số (làm bảng con) +Bài 1:
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
; ; ;
30
12
45
20
70
28
51 34
Bài 2: Tìm các phân số đã cho bằng phân
số 2
9
8
5
27
6
63
14
36
10
Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số (làm
vở)
a/ và
3
4
8
5
b/ và
5
4
9
5
c/ và
9
4
12
7
**d/ , và
2
1
3
2
12 7
Bài 4: Nhóm nào dưới đây có số ngôi
3 2
sao đã tô màu?
a)
b)
c)
=> Tính cẩn thận- chính xác
30
12
6 : 30
6 : 12
5
2
45
20
5 : 45
5 : 20
9 4
70
28
2 : 70
2 : 28
35
14 51
34
17 : 51
17 : 34
3 2
+Bài tập 2:
Các phân số bằng với phân số : = =
9
2 27 6
;
63 14
+Bài tập 3:
a/ và
3
4 8 5
3
4
8 3
8 4
X
x
24
32
8
5 3 8
3 5
x
x
24 15
b/ và
5
4 9 5
5
4 9 5
9 4
x
x
45
36
9
5 5 9
5 5
x
x
45 25
c/ và
9
4 12 7
9
4 12 9
12 4
x
x
108
48
12
7
9 12
9 7
x
x
108 63
**d/ , và
2
1 3
2 12 7
2
1
2 3 2
2 3 1
x x
x x
12
6 3
2
2 2 3
2 2 2
x x
x x
12 8
phân số
12 7
+Bài 4
Nhóm chỉ số ngôi sao tô màu là
3 2
nhóm b
4-Củng cố : Nêu cách quy đồng mẫu số các phân số?
5-Dặn dò: Về nhà xem lại bài, chuẩn bị: “So sánh hai phân số cùng mẫu số”
Trang 5
-Khoa học (Tiết 43)
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I.Mục tiêu:
-HS nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường…)
- GD: giữ trật tự nơi công cộng
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1-Ổn định:
2-Kiểm tra: Nhờ đâu ta nghe được âm thanh?
3-Bài mới :
4-Củng cố: Âm thanh cần thiết cho cuộc sống của chúng ta như thế nào?
5-Dặn dò: Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài: “Âm thanh trong cuộc sống” (tt)
Nêu các loại tiếng ồn nơi em ở?
*Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
- Nêu vai trò của âm thanh trong cuộc sống?
GVKL: Âm thanh rất cần thiết cho con người:
Nhờ có âm thanh mà chúng ta có thể học tập,
nói chuyện với nhau, thưởng thức âm nhạc, báo
hiệu
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Nói về âm thanh ưa thích và âm thanh không
ưa thích?
*Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
- Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại âm thanh?
-Khi nghe hát, em thích những bài hát nào? Do
ai hát?
*Hoạt động 4: Trò chơi về âm thanh
- Đổ nước từ từ vào chai từ cạn đến đầy và gõ
vào đó và nhận xét
=>GD: Giữ trật tự nơi công cộng
- Hình 1: tiếng cồng, tiếng chiêng Hình 2, 3: tiếng người; Hình 4: tiếng trống trường Nhờ có âm thanh mà chúng ta có thể học tập, nói chuyện với nhau, thưởng thức âm nhạc, báo hiệu
-Aâm thanh mà em ưa thích: Đó là tiếng nhạc, tiếng cười, tiếng đàn, tiếng hát, … Vì những âm thanh đó làm cho em cảm thấy rất dễ chịu .Aâm thanh mà em không ưa thích: Tiếng ồn, tiếng búa đóng đinh, tiếng hú của súc vật, tiếng khóc, la hét,… vì những âm thanh đó gây cho em cảm giác khó chịu -Ghi lại âm thanh sau đó phát ra để nghe
-HS thảo luận- trình bày nhận xét
- HS chơi trò chơi
Nhận xét: Khi gõ chai rung động phát ra âm thanh, chai đầy nước khối lượng lớn sẽ phát ra âm thanh trầm hơn
Trang 6-Ngày dạy 01 – 02 – 2012 Chính tả (Tiết 22)
SẦU RIÊNG
I Mục đích – yêu cầu :
-HS nghe viết, đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích.Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả
- Làm đúng BT 3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh), làm bài tập 2b
- GD: Viết cẩn thận, trình bày sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học.
GV: Bảng phụ
III Hoạt động dạy học.
1-Ổn định:
2-Kiểm tra: HS viết bảng con từ: bế bồng, biết ngoan
3-Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH -GV đọc bài viết
- Đoạn văn nói lên điều gì?
-Tìm từ khó luyện viết
-HS đọc thầm- tìm từ khó phân tích, viết
bảng con
.cuối năm: chú ý vần uôi
.trổ: chú ý âm tr ≠ ch
.toả khắp : chú ý vần oa
cánh sen : chú ý sen ≠ xen
.lác đác: chú ý vần ac
nhuỵ: chú ý vần uy
- Gv đọc bài
GD: Viết cẩn thận, rõ ràng sạch đẹp
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- GV thu bài, chấm, sửa chữa
Luyện tập:
Bài tập 2b: Điền vào chỗ trống út/
úc.(làm vào sách)
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm đoạn văn
-Hoa trổ vào cuối năm, hoa đậu thành từng chùm, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vẩy cá
- HS viết bảng con: trổ, hao hao, tỏa khắp, lác đác, nhụy
-HS viết chính tả vào vở
-HS dò bài
-HS đổi tập để bắt lỗi bạn
-HS đọc đoạn thơ
-HS làm bài - trình bày
Con cò lá trúc qua sông Trái mơ tròn trỉnh quả bồng đung đưa
Bút nghiêng, lất phất hạt mưa
Bút chao gợn nước Tây Hồ lăn
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
tăn
4-Củng cố: HS viết: lác đác, chao
5-Dặn dò: Viết lại từ sai trong bài Chuẩn bị bài "Chợ tết"
-Toán (Tiết 107)
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I Mục tiêu :
-HS biết so sánh hai phân số cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1
- HS khá giỏi BT 3
-Tính cẩn thận- chính xác
II Đồ dùng dạy học
GV: bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1-Ổn định:
2-Kiểm tra: - Nêu cách rút gọn phân số?
3-Bài mới:
VD: So sánh hai phân số và 2
5
3 5
D
A | | | | | | B
C
- Đoạn nào dài hơn?
KL: Trong hai phân số cùng mẫu số
Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn
Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn
Nếu tử số bằng nhau thì bằng nhau
Bài 1: So sánh hai phân số: (làm bảng con)
Bài 2: a) Nhận xét:
./ < mà = 1 nên < 1
5
2
5
5
5
5
5 2
./ > mà = 1 nên > 1
5
8
5
5
5
5
5 8
- Độ dài đoạn AC bằng độ dài đoạn 2
5 thẳng AB, độ dài đoạn AD bằng độ 3
5 dài đoạn thẳng AB
=> AC < AD < ; >
2 5
3 5
3 5
2 5
HS nhắc lại
+Bài tập1:
a/ > vì 3 < 5 b/ > vì 4 > 2
7
5 7
3
3
4 3 2
c/ > vì 7 > 5 d/ < vì 2 < 9
8
7 8
5
11
2 11 9
+Bài tập 2:HS so sánh phân số với 1 Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
b) so sánh các phân sớ với 1
**Bài 3: Viết phân số bé hơn 1, có mẫu số
là 5 và tử số khác 0
=> Tính cẩn thận- chính xác
đó lớn hơn 1
b) Các pân số lớn hơn 1 là : ; ;
3
7 5
6 7 12
-Các phân số bé hơn 1 là : ;
2
1 5 4
-các phân số bằng 1 là :
9 9
+Bài tập 3:
Các phân số có mẫu số là 5 tử số khác
0, bé hơn 1 là : < 1; < 1; < 1;
5
1
5
2
5
3
5 4
< 1
4-Củng cố:Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số?
5-Dặn dò:Về nhà xem lại bài, chuẩn bị: " Luyện tập".Làm bài 1, 2.
-Luyện từ và câu (Tiết 43)
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I Mục đích – yêu cầu :
-HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? (Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn (BT 1);Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu tả một loại trái cây có dùng câu kể Ai thế nào?
-Dùng đúng câu kể ai thế nào trong làm văn
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1-Ổn định:
2-Kiểm tra: Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? Do từ ngữ nào tạo thành?
3-Bài mới :
* Nhận xét:
Bài 1: tìm câu kể Ai thế nào?
-Trao dổi cặp tìm câu kể Ai thế nào ? trong
đoạn văn
+Bài tập 2: Xác định chủ ngữ của câu văn
vừa tìm được
(gạch chân dưới CN)
+Bài tập 3:
-Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết
điều gì?
- Chúng do những từ ngữ nào tạo thành?
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài tập 1: Tìm CN của các câu kể Ai thế
HS đọc nội dung bài tập, làm bài
-Các câu kể A thế nào?là câu 1.2.4.5
HS trình bày bài làm:
Câu 1: Hà Nội /tưng bừng màu đỏ Câu 2: Cả một vùng trời /bát ngát cớ, đèn và hoa
Câu 4: Các cụ già /vẻ mặt nghiêm trang
Câu 5: Những cô gái thủ đô/ hớn hở, áo màu rực rỡ
- Chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất được nêu ở VN
- Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
nào?
GV chốt lại: Các câu 3, 4, 5, 6, 8 là các
câu kể Ai thế nào? Hai câu 1, 2 là câu
cảm, câu 7 là câu kể Ai làm gì?
Bài tập 2: Viết một đoạn văn khoảng 4-5
câu về 1 loại trái cây mà em thích
GD: dùng từ đặt câu chính xác
GV nhận xét và chữa bài
=>GDMT: Trồng và chăm sóc cây ăn quả
- HS đọc ghi nhớ
+Bài tập 1: Câu 3: Màu vàng trên lưng chú / lấp lánh
.Câu 4: Bốn cái cánh / mỏng như giấy bóng
.Câu 5: Cái đầu/ tròn, hai con mắt/ long lanh như thuỷ tinh
.Câu 6: Thân chú / nhỏ và thon vàng như màu của nắng mùa thu
.Câu 8: Bốn cánh / khẽ rung rung như còn đang phân vân
+Bài 2: HS viết vào vở
- Nối tiếp đọc đoạn văn của mình, nêu rõ đâu là câu kể Ai thế nào?
VD: Trong các loại trái cây, em thích nhất là quả xoài Xoài khi chín rất ngọt và thơm…
4-Củng cố: CN trong câu kể Ai thế nào do từ ngữ nào tạo thành?
5-Dặn dò: Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài: “MRVT: Cái đẹp”
-Địa lý (Tiết 22)
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (TT)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:
+ Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất của nứơc ta
+ những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may
-GD: Yêu quý quê hương đất nước
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bản đồ CN Việt Nam
III Hoạt động dạy học
1- Ổn định:
2- Kiểm tra: Nêu những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất
lúa gạo và trái cây nhiều nhất của cả nước?
3-Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Họat động của Học sinh
*Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm đôi
- Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng
Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh?
-Nêu dẫn chứng cho thấy đồng bằng Nam
-Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động, lại được đầu tư và xây dựng nhiều nhá máy…
Trang 10Hoạt động của Giáo viên Họat động của Học sinh
Bộ có công nghiệp phát triển mạnh nhất
nước ta?
-Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng
ở đồng bằng Nam Bộ?
- Long An có ngành công nghiệp nào?
GD:Yêu quý quê hương đất nước, tự hào
về sự phát triển của công nghiệp nước ta
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
-Kể tên các chợ nổi ở đồng bằng Nam
Bộ mà em biết?
GV cho HS quan sát tranh chợ nổi
- Nêu đặc điểm của chợ nổi?
-Hàng năm đồng bằng Nam Bộ tạo được hơn nửa giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước
-Khai thác dầu khí, sản xuất điện, hoá chất, phân bón, chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may
- Dệt, may, hạt điều,…
Chợ: Cái Răng, Phong Điền, Phụng Hiệp
- HS nêu
4-Củng cố: Nêu dẫn chứng cho thấy đồng bằng Nam Bộ có công nghiệp phát
triển nhất nước ta?
5-Dặn dò: Về nhà Học bài, chuẩn bị bài "Thành Phố Hồ Chí Minh" Kể tên các
ngành công nghiệp ở TPHCM?
-Ngày dạy 02 – 02 – 2012 Tập đọc (Tiết 44)
CHỢ TẾT
I Mục đích – yêu cầu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
-HS hiểu nội dung: Cảnh chợ tết của Miền trung có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê
-GD: Yêu thích vẻ đẹp của chợ tết
II Đồ dùng dạy học
GV: Bảng Phụ ghi phần luyện đọc
III Hoạt động dạy học
1-Ổn định:
2-Kiểm tra: đọc bài “Sầu riêng” Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? Tìm những
câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với câu Sầu riêng?
3-Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV đọc mẫu bài thơ, chia bài 4 đoạn:
Đoạn 1: 4 dòng dầu
.Đoạn 2: 4 dòng tiếp theo
.Đoạn 3: 4 dòng tiếp theo
.Đoạn 4: Phần còn lại
-HS lắng nghe
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn