1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án giảng dạy các môn lớp 4 - Tuần 1

18 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 256,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giá trị của biểu thức 3+a -GV ghi bảng 3/ Luyện tập – thực hành -Tính giá trị của biểu thức theo mẫu Bài 1: Gọi hs đọc y/c GV gọi 2 hs lần lượt lên bảng lớp thực hiện, các em -HS thực hi[r]

Trang 1

TOÁN Ngày dạy: / / 20

Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I.MỤC TIÊU:

- Đọc, viết được các số đến 100 000

- Biết phân tích cấu tạo số

-Yêu cầu đối với tất cả HS: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3a(viết được 2 số), b(dòng 1)

- HS khá giỏi làm thêm các bài còn lại

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

Bài mới:

Hoạt động1: Ôn lại cách đọc số, viết số &

các hàng

- GV viết số: 83 251 và yêu cầu HS đọc số

- Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng

chục, hàng trăm…)

- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?

- Tương tự như trên với số: 83001, 80201,

80001

- Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?

- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm,

tròn nghìn (GV viết bảng các số mà HS nêu)

+Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?

+Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?

+Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết các

số trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp

theo 8000 là số nào, sau đó nữa là số nào…

Bài tập 2:

GV cho HS tự phân tích mẫu

Bài tập 3:

Yêu cầu HS phân tích cách làm & nêu cách

làm

Yêu cầu cần đạt đối với HS: câu a viết được

2 số, câu b viết dòng 1 (Yêu cầu HS nào làm

xong thì làm tiếp các bài còn lại)

-HS đọc -HS nêu -Đọc từ trái sang phải -HS đọc và nêu -Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:

+ 10 đơn vị = 1 chục + 10 chục = 1 trăm

………

-HS nêu ví dụ

+Có 1 chữ số 0 ở tận cùng +Có 2 chữ số 0 ở tận cùng +Có 3 chữ số 0 ở tận cùng

-HS nhận xét:

+ số 7000, 8000 là số tròn nghìn

+ hai số này hơn kém nhau 1000 đơn vị theo thứ

tự tăng dần -HS làm bài -HS sửa bài

-HS phân tích mẫu -HS làm bài -HS sửa & thống nhất kết quả

-Cách làm: Phân tích số thành tổng -HS làm bài

-HS sửa

3a/ 9171= 9000 + 100 + 70 + 1

Trang 2

-Tổ chức chữa bài

Bài tập 4: (Dành cho HS khá, giỏi)

-HS đọc y/c BT

-Y/c nêu cách tính chu vi 1 hình

-Cho HS nhận xét

+Hình có mấy cạnh?

+Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa biết

số đo?

+Xác định chiều dài các cạnh chưa có số đo?

-Yêu cầu HS nêu cách tìm chu vi hình

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-Viết 1 số lên bảng cho HS phân tích

-Nêu ví dụ số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn…

-Về làm lại các bài tập, chuẩn bị bài sau: Ôn

tập các số đến 100 000 (tt)

3082 = 3000 + 80 + 2 b/ 7000 + 300 + 50 + 1 = 7351

-HS đọc -HS nêu cách tính chu vi của 1 hình

+4 cạnh có số đo, 2 cạnh chưa có số đo +HS bàn cách tìm số đo:

8 cm + 4 cm = …… + 8 cm

5 cm + 5 cm = 5 cm + … cm -HS nêu quy tắc tính chu vi hình Hình chữ nhật, hình vuông, hình tứ giác,…

-HS làm bài -HS sửa bài

- HS phân tích và nêu

TẬP ĐỌC Ngày dạy: / / 20

Tiết 1: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu

Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK

- Tranh trong truyện về Dế Mèn phiêu lưu ký (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của học sinh (HS)

Hoạt động 1: Trong tiết đầu tiên về chủ điểm

Thương người như thể thương thân hôm nay,

thầy và các em sẽ cùng đi phiêu lưu với chú Dế

Mèn qua bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

-HS lắng nghe

Hoạt động 2: Luyện đọc

-Đọc toàn bài

-Chia đoạn và y/c đọc từng đoạn nối tiếp

+lần 1: kết hợp sửa phát âm và luyện đọc từ : Nhà

Trò, chùn chùn, thui thủi, xoè, xoè, quãng.

+lần 2: kết hợp giảng từ khó

+lần 3: kết hợp hướng dẫn HS luyện đọc câu

-Luyện đọc theo nhóm

-1HS đọc toàn bài -Mỗi HS đọc một đoạn, đoạn 1 có thể cho 2

HS đọc (3 lượt) -HS đọc theo hướng dẫn của GV

-HS đọc chú giải SGK -HS lắng nghe

-HS đọc theo nhóm đôi

Trang 3

-Gọi vài cá nhân đọc cả bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài một lần

-2 HS đọc cả bài

-Theo dõi, lắng nghe

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

* Đoạn 1:

Y/c đọc Đ1 và trả lời câu hỏi sau:

+Em hãy tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò

rất yếu ớt ?

Nhận xét

* Đoạn 2:

Y/c các em đọc thầm Đ2 và cho biết:

+Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế

nào?

Nhận xét

*Đoạn 3:

Y/c HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

+Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng hào

hiệp của Dế Mèn ?

+Em đã bao giờ thấy một người biết bênh vực kẻ

yếu như Dế Mèn chưa ? Hãy kể vắn tắt câu chuyện

đó.

+Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích Cho

biết vì sao em thích ?

Nhận xét, tuyên dương và giáo dục

-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

+ Những chi tiết đó là:thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phân như mới lột Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở…

- HS đọc thầm Đ2

-Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện chưa trả được thì đã chết Nhà Trò

ốm yếu kiếm không đủ ăn, không trả được

nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò, lần này, chúng định chặn đường bắt, vặt chân, vặt cánh, ăn thịt Nhà Trò

-HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

-Lời nói : Em đừng sợ hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.

- Cử chỉ: (Dế Mèn khi nghe Nhà Trò nói: )

“ Xòe cả hai càng ra ” “dắt Nhà Trò đi ”

- Cho HS phát biểu …

- HS phát biểu

Hoạt động 4: Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài – chú ý:

 Những câu văn tả hình dáng Nhà Trò: cần đọc

chậm, cần thay đổi giọng đọc, thể hiện được cái

nhìn ái ngại của Dế Mèn đối với Nhà Trò

 Những câu nói của Nhà Trò: cần đọc giọng kể

lể đáng thương của một người đang gặp nạn

 Lời của Dế Mèn cần đọc to, mạnh, dứt khoát

thể hiện sự bất bình, thái độ dứt khoát, kiên

quyết của nhân vật

 Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau: mất đi,

thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, bắt

em, đánh em, vặt chân, vặt cánh xoè cả, đừng

sợ, cùng với tôi đây, độc ác, cậy khỏe, ăn hiếp.

-Tổ chức luyện đọc trong nhóm, cá nhân và thi đọc

- HS lắng nghe

- Nhiều HS đọc

- GV uốn nắn, sửa chữa …

Trang 4

Hoạt động 5: Củng cố – Dặn dò

-Rút ra nội dung và ý nghĩa của truyện: Ca ngợi

Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người

yếu.

-GV nhận xét tiết học

-Dặn những HS đọc còn yếu về nhà luyện đọc

-Về nhà tìm đọc truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí ”

tiếp theo

-HS nêu

- HS lắng nghe

TOÁN Ngày dạy: / / 20

Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đến năm chữ số; nhân (chia) số đến có năm

chữ số với (cho) số có một chữ số

- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000

-Yêu cầu đối với tất cả HS: Bài 1(cột 1) ; Bài 2a ; Bài 3(dòng 1,2) ; Bài 4b

- HS khá giỏi làm thêm các bài còn lại.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Bài cũ: Ôn tập các số đến 100000

Yêu cầu HS sửa bài

GV nhận xét

Bài mới: Luyện tập

Bài 1(cột 1): Tính nhẩm (trò chơi: tính

nhẩm truyền)

- GV đọc phép tính đầu tiên và gọi 1HS nêu

kết quả Sau đó 1HS nêu phép tính gọi bạn

kế bên đọc kết quả và cứ tiếp tục đến hết

VD : 7000 + 2000 = ?

Bài 2(a):

- GV hỏi lại cách đặt tính dọc

-Gọi lần lượt HS lên bảng tính, cả lớp tính

bảng con

-Giáo viên quan tâm giúp đỡ các em yếu

thực hiện được 4 phép tính

(Cho HS làm hết câu a nếu có thời gian làm

tiết câu b)

Bài 3(dòng 1,2):

-Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 số tự

nhiên?

-Y/c HS làm vào vở sau đó sửa bài

- Hs đọc, viết số 100 000

- 2HS lên sửa bài tập

- 1HS nêu phép tính và bạn kế bên đứng lên đọc kết quả và cứ tiếp tục

- HS làm bài

- HS sửa bài & thống nhất kết quả

- HS làm bài và sửa bài 2a

2b Tương tự

- vài HS nêu

- HS làm bài và sửa bài:

4327 > 3742 28 676 = 28 676

5870 <5890 97 321 < 97400

325

x 3 975

7035 – 2316 4719

4637 + 8245 12882

25968 3 19 16 18 0

8656

Trang 5

Bài 4(b):

Yêu cầu HS so sánh & khoanh tròn vào kết

quả l số lớn nhất và xếp lại cho đúng

Củng cố

-Tính nhẩm

-So sánh các số

Dặn dò:

Chuẩn bị bi: Ôn tập các số đến 100 000 (tt)

- HS thi đua trên bảng lớp

92 678 ; 82 697 ; 79 862 ; 62 978

CHÍNH TẢ (NGHE-VIẾT) Ngày dạy: / / 20

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Nghe viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập CT phương ngữ: BT(2) b

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Các em đã được gặp một chú Dế Mèn biết lắng

nghe và sẵn sàng bênh vực kẻ yếu trong bài TĐ Dế

Mèn bênh vực kẻ yếu Một lần nữa chúng ta gặp lại

Dế Mèn qua bài chính tả nghe-viết hôm nay

- HS lắng nghe

Hoạt động 2: Viết chính tả

a/Hướng dẫn chính tả:

- GV đọc đoạn văn cần viết CT một lượt

- HS đọc thầm lại đoạn văn viết chính tả

- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ sai: cỏ

xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn

- GV nhắc HS: ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi

chấm xuống dòng, chữ đầu nhớ viết hoa, viết lùi vào

một ô li, chú ý ngồi đúng tư thế

b/GV đọc cho HS viết chính tả:

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết

Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho HS viết

theo tốc độ viết quy định

- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt

c/Chấm, chữa bài:

- GV chấm từ 5-7 bài

- GV nêu nhận xét chung

Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả

BT2: Điền vào chỗ trống

GV chọn BT 2b cho HS làm

2b/ Điền vào chỗ trống an hay ang:

Lời giải đúng:

 Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi

kiếm mồi

-HS lắng nghe

- HS viết bảng con

-HS lắng nghe

-HS viết chính tả

-HS soát lại bài

-HS đổi tập cho nhau để rà soát lỗi và ghi

ra bên lề trang vở

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

-HS làm bài cá nhân vào vở hoặc VBT

-HS lên điền vào chỗ trống an hoặc ang.

-Lớp nhận xét

Trang 6

 Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời. -HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT

* Nếu còn thời gian cho HS tập giải Câu đố.

Hoạt động 4: BT3: Giải câu đố:

- Cho HS đọc yêu cầu BT3 + đọc câu đố

- GV giao việc: theo nội dung bài

a/Câu đố 1:

- GV đọc lại câu đố 1

- Cho HS làm bài

- GV kiểm tra kết quả

- GV chốt lại kết quả đúng: cái la bàn

b/Câu đố 2: Thực hiện như ở câu đố 1

Lời giải đúng: hoa ban

-HS đọc yêu cầu BT + câu đố

-HS lắng nghe

-HS làm bài cá nhân + ghi lời giải đúng vào bảng con và giơ bảng con theo lệnh của GV

-HS chép kết quả đúng vào VBT

Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bị bài cho tuần sau

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Ngày dạy: / / 20

Tiết 1: Cấu tạo của tiếng

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Nắm được cấu ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh)- Nội dung Ghi nhớ.

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mục III)

* HS khá, giỏi giải được câu đố ở bài tập 2 (mục III)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình (mỗi bộ phận một màu)

- Bộ chữ cái ghép tiếng: chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ Ví dụ: âm đầu-màu xanh, vần-màu đỏ, thanh-màu vàng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Tiết đầu tiên của phân môn Luyện từ và câu hôm

nay, thầy cùng các em sẽ tìm hiểu về cấu tạo của

tiếng, biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có

khái niệm vần của tiếng nói chung và vần trong thơ

nói riêng

-HS lắng nghe

Hoạt động 2: Phần Nhận xét: (gồm 4 ý)

Học sinh làm ý 1.

Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục ngữ:

Bầu ơi thưong lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

-Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục

ngữ

-GV: Ý 1 cho 2 câu tục ngữ Các em có nhiệm vụ

đọc thầm và đếm xem 2 câu tục ngữ đó có bao nhiêu

tiếng

-Cho HS làm mẫu dòng đầu

-1 HS đọc to + lớp đọc thầm theo

-HS đếm thành tiếng dòng đầu

Kết quả: 6 tiếng.

Trang 7

-Cho cả lớp làm dòng 2

GV chốt lại: Hai câu tục ngữ có 14 tiếng.

-Cả lớp đếm thành tiếng dòng 2

Kết quả: 8 tiếng.

Học sinh làm ý 2 Đánh vần tiếng:

-Cho HS đọc yêu cầu của ý 2

-GV giao việc: Ý 2 yêu cầu các em đánh vần

tiếng bầu Sau đó, các em ghi lại cách đánh vần vào

bảng con

-GV nhận xét và chốt lại cách đánh vần đúng (vừa

đánh vần vừa ghi lên bảng) bờ-âu-bâu-huyền-bầu.

-HS đánh vần thầm

-1 HS làm mẫu: đánh vần thành tiếng -Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi lại kết quả đánh vần vào bảng con

Học sinh làm ý 3 Phân tích cấu tạo của tiếng bầu:

-Cho HS đọc yêu cầu của ý 3

-GV giao việc: ta có tiếng bầu Các em phải chỉ rõ

tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại: Tiếng bầu gồm 3 phần: âm

đầu (b),vần (âu) và thanh (huyền).

Học sinh làm ý 4 Phân tích cấu tạo của các tiếng

còn lại của hai câu tục ngữ và rút ra nhận xét:

-Cho HS yêu cầu của ý 4

-GV giao việc : Ý 4 yêu cầu các em phải tìm các bộ

phận tạo thành các tiếng còn lại trong 2 câu ca dao và

phải đưa ra được nhận xét trong các tiếng đó, tiếng

nào có đủ 3 bộ phận như tiếng bầu? Tiếng nào không

đủ cả 3 bộ phận?

-Cho HS làm việc: GV giao cho mỗi nhóm

phân tích 2 tiếng: có thể GV đã photo theo mẫu kẻ

sẵn GV đã chuẩn bị, có thể GV yêu cầu kẻ vào vở

bảng sau:

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS có thể trao đổi theo cặp

-Có thể cho HS trình bày miệng tại chỗ -Lớp nhận xét

-1 HS đọc to lớp lắng nghe

-HS làm việc theo nhóm

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại :

 Trong 2 câu tục ngữ trên tiếng ơi là không có âm

đầu Tất cả các tiếng còn lại đều có đủ 3 bộ phận :

âm đầu, vần, thanh

 Trong môt tiếng bộ phận vần và thanh bắt buộc

phải có mặt Bộ phận âm đầu không bắt buộc phải có

mặt

 Thanh ngang không được đánh dấu khi viết, còn

các thanh khác đều được đánh dấu ở phía trên hoặc

phía dưới âm chính của vần

-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình

-Các nhóm khác nhận xét

Hoạt động 3: Ghi nhớ.

-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

-GV treo bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng

và giải thích :

 Mỗi tiếng thường gồm 3 bộ phận

-Cả lớp đọc thầm

Trang 8

 Tiếng nào cũng phải có vần và thanh Có tiếng

không có âm đầu

-Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK -3,4 HS đọc

Hoạt động 4: Luyện tập

BT1: Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng + ghi

kết quả phân tích theo mẫu

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc 2 câu

tục ngữ

-GV giao việc: BT1 đã cho 2 câu tục

ngữ Nhiệm vụ của các em là phân tích các bộ phận

cấu tạo của từng tiếng trong 2 câu tục ngữ ấy và ghi

lại kết quả phân tích vào bảng theo mẫu trong SGK

-Cho HS làm việc: GV cho mỗi bàn phân tích một

tiếng

-Cho HS lên trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm việc cá nhân

-Mỗi bàn 1 đại diện lên làm bài

-Lớp nhận xét

* BT2: Giải câu đố

-Cho HS đọc yêu cầu

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV chốt lại: chữ sao

(Dành cho HS khá, giỏi)

-HS cả lớp đọc thầm

-Làm bài cá nhân

-HS lần lượt trình bày

Hoạt động 5: Củng cố – Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học phần ghi nhớ

TOÁN Ngày dạy: / / 20

TIẾT 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1OO OOO (TT)

I MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đến năm chữ số; nhân (chia) số đến có năm chữ số với (cho) số có một chữ số

- Tính gi trị của biểu thức

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Ôn tập các số đến 100000 (tt)

Yêu cầu HS sửa bài về nhà

Bài mới : Luyện tập

Bài tập 1:

GV cho học sinh tính nhẩm Chú ý giúp

HS yếu nhẩm được bài toán

Bài tập 2: Hs làm được bài 2b)

Gọi lần Hs lên bảng đặt tính rồi tính Cả

lớp tính bảng con

- Giáo viên nhận xét

- HS làm bài và sửa bài

- HS tính bảng con

- Cả lớp nhận xét

13065

x 4 42260

43000 – 21308 21692

56346 + 2854 59200

65040 5 15

00 04 40 0

13008

Trang 9

Bài tập 3: Hs làm được bài 3a, b)

Yêu cầu HS nêu các trường hợp tính giá

trị của biểu thức:

+ Trong biểu thức có 2 phép tính cộng

& trừ (hoặc nhân & chia)

+ Trong biểu thức có các phép tính

cộng, trừ, nhân, chia

+ Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc

đơn

HS tự tính giá trị của biểu thức

*Bài 4 và 5: Dành cho học sinh khá,

giỏi.

BT4: Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm

thành phần chưa biết của các phép tính

cộng, trừ, nhân, chia?

BT5 : 1HS làn bảng, cả lớp làm vào vở

Củng cố

Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần

chưa biết của phép tính, cách tính giá trị

biểu thức trong từng trường hợp

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa 1 chữ

- HS nêu

- HS làm bài

- HS sửa & thống nhất kết quả:

3a) 3257 + 4659 – 1300 =

7916 - 1300 = 6616 b) 6000 – 1300 X 2 =

6000 - 2600 = 3400

- HS làm bài và sửa bài

- HS làm bài và sửa bài -HS nêu

TẬP ĐỌC Ngày dạy: / / 20

TIẾT 2 : MẸ ỐM

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm

- Hiểu Nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm ( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất một khổ thơ trong bài

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ bài đọc

Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KTBC: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- 2 hs nối tiếp nhau đọc bài

Hỏi: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn

+Nêu nội dung bài? Em học được gì qua câu

chuyện này?

GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2.HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc

-Đọc cả bài

-Bài chia làm 7 khổ thơ, các em nối tiếp nhau

- 2 HS đọc và trả lời

+ Hành động: xoè hai càng ra, dắt Nhà Trò đi Lời nói: Em đùng sợ….kẻ yếu

+ Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - biết bênh vực kẻ yếu Học được tính dũng cảm của Dế Mèn

- HS lắng nghe

-HS đọc tốt cả bài -HS nối tiếp nhau đọc 7 khổ thơ – nhận xét

Trang 10

đọc từng khổ thơ -lần 1

-GV khen ngợi, sửa sai – ghi bảng những từ hs

phát âm sai – luyện đọc

-HS đọc nối tiếp lần 2 – GV giúp hs hiểu nghĩa

từ trong SGK

- GV ghi bảng từ: Truyện kiều và giải nghĩa:

Truyện thơ nổi tiếng của đại thi hào Nguyễn Du,

kể về thân phận của người con gái tên là Thuý

Kiều

-Y/c hs luyện đọc trong nhóm 4 – 2 hs cả bài

-Gv đọc toàn bài

b.Tìm hiểu bài

- Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì?

Lá trầu khô giữa cơi trầu … sớm trưa Các em

hãy đọc 2 khổ thơ đầu

- Đọc khổ thơ 3 TLCH: Sự quan tâm, chăm sóc

của hàng xóm đối với mẹ của bạn nhỏ được thể

hiện qua những câu thơ nào?

- Đọc cả bài tìm những chi tiết cho thấy bạn nhỏ

xót thương mẹ?

+ Câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ mong cho mẹ

chóng khỏi ?

+ Bạn nhỏ làm những việc gì để mẹ vui?

+ Bạn nhỏ muốn nói gì qua câu: Mẹ là …con

-Tất cả những chi tiết đó nói lên điều gì?

-Rút ra nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu

sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ đối

với người mẹ bị ốm

a) HD đọc diễn cảm và HTL bài thơ

-Mời 3 hs nối tiếp nhau đọc bài

KL: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng

Khổ 1,2 đọc giọng trầm buồn, khổ 3 lo lắng, khổ

4,5 giọng vui, khổ 6,7 giọng thiết tha

Và khi đọc các em chú ý cách ngắt nhịp và nhấn

giọng ở những từ sau – GV treo bảng phụ – đọc

mẫu

-Y/c hs đọc nhẩm bài thơ

3) Củng cố, dặn dò:

-Để mẹ lúc nào cũng vui, em phải làm gì?

- Về nhà HTL bài thơ

Chuẩn bị bài : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (phần 2)

Nhận xét tiết học

-HS luyện đọc từ phát âm sai

- HS đọc nối tiếp, giải nghĩa từ

- HS luyện đọc nhóm 4 – 2 HS đọc cả bài

- HS chú ý lắng nghe

- HS đọc thầm và trả lời: Cho biết mẹ bạn nhỏ ốm: lá trầu nằm khô vì mẹ không ăn được, Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn vắng bóng mẹ vì mẹ không làm được

- HS đọc và trả lời: Cô bác xóm làng đến thăm Người cho trứng, người cho cam, Anh y sĩ đã mang thuốc vào

- Nắng mưa từ những ngày xưa/lặn…chưa tan

Cả đời… /Bây giờ….tập đi Vì con…đủ điều/Quanh…nếp nhăn

- Con mong mẹ khoẻ dần dần … cấy cày

- Ngâm thơ, kể chuyện, múa ca

- Mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình

- Bạn nhỏ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của mình đối với mẹ

-1 HS đọc lại

- 3 hs đọc - nhận xét, tìm đúng giọng đọc phù hợp với từng khổ thơ

-HS đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp -4 HS thi đọc diễn cảm trước lớp -HS đọc nhẩm, thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài

-Học giỏi, ngoan ngoãn, giúp đỡ mẹ…

Ngày đăng: 03/04/2021, 08:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w