1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án giảng dạy các môn lớp 4 - Tuần 2

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 270,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS trao đổi, làm bài - Gọi đại diện nhóm lên điền vào bảng - 2 hs lên bảng làm bài - Gọi hs nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung bài của bạn - Chốt lại lời giải đúng Tiếng “nhân” có n[r]

Trang 1

TOÁN Ngày dạy: / / 20

Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết, đọc các có đến sáu chữ số

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A /KTBC:

GV ghi bảng và gọi hs đọc: 12 345; 56 789

Nhận xét, ghi điểm

B./Dạy-học bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Các em đã biết đọc và viết

các số có 5 chữ số Giờ học toán hôm nay, các

em làm quen với các số có sáu chữ số

2/ Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục,

nghìn, chục nghìn.

- Y/c hs quan sát hình vẽ /8 SGK và nêu mối

quan hệ giữa các hàng liền kề:

+ Mấy đơn vị bằng 1 chục (1 chục bằng bao

nhiêu đơn vị?)

+ Mấy chục bằng 1 trăm? (1 trăm bằng mấy

chục?)

+ Mấy trăm bằng 1 nghìn? (1 nghìn bằng mấy

trăm?)

+ Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn? (1 chục nghìn

bằng mấy nghìn?)

+ Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn? (1 trăm

nghìn bằng mấy chục nghìn?)

- Hãy viết số 1 trăm nghìn?

- Số 100 000 có mấy chữ số, đó là những chữ số

nào?

3/ Giới thiệu số có sáu chữ số;

* Giới thiệu số 432 516

- GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ số

(chuẩn bị sẵn)

- GV vừa ghi lần lượt theo hàng như bảng

SGK/8 và hỏi:

+ Có mấy trăm nghìn?

+ Có mấy chục nghìn ?

+ Có mấy nghìn?

+ Có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

- Gọi hs lên bảng viết số tương ứng

vào bảng số

- Giới thiệu cách viết và đọc số 432 156

- Bạn nào có thể viết số có 4 trăm nghìn, 3

chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đơn

vị

-Mười hai nghìn ba trăm bốn mươi lăm -Năm mưới sáu nghìn bảy trăm tám chín

- Lắng nghe

- Quan sát hình vẽ và TLCH + 10 đ.v bằng 1 chục (1chục bằng 10 đơn vị) + 10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng 10 chục) + 10 trăm bằng 1 nghìn ( 1nghìn bằng 10 trăm) + 10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chục nghìn bằng 10 nghìn)

+ 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trăm nghìn bằng 10 chục nghìn)

- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào giấy nháp: 100 000

- Có 6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứng bên phải số 1

- HS quan sát bảng

+ có 4 trăm nghìn + Có 3 chục nghìn + Có 2 nghìn + Có 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị

- HS viết theo y/c

1 hs lên bảng viết 432 156

Trang 2

- Số 432 156 có mấy chữ số?

- Khi viết số này, ta bắt đầu viết từ đâu?

- Y/c hs viết vào Bảng

- Gọi 1 hs đọc số 432 156

- Gọi nhiều hs khác đọc

- Ghi bảng: 12 457, 412 457, 81 759, 381759

và y/c hs đọc

4/ Luyện tập, thực hành:

Bài 1: GV viết số vào bảng các hàng của số có

6 chữ số để để biểu diễn số như bài 1 Y/c hs

đọc số và viết số vào bảng con

Bài 2: Gọi hs đọc y/c

Y/c hs dùng viết chì làm vào SGK

Gọi 2 hs lên bảng, 1 hs đọc các số có trong bài

cho hs kia viết

Bài 3: viết các số lên bảng, gọi hs bất kì đọc.

Bài 4: Tổ chức thi viết chính tả toán

Gv đọc các số, y/c hs viết vào vở

Chữa bài

5/ Củng cố, dặn dò:

- Chia lớp thành 4 nhóm lên bảng viết số, đọc

số (giáo viên viết nêu bất kì)

- Tuyên dương bạn nào viết nhanh, đúng, đẹp

và đọc đúng, đọc nhanh

- Về nhà xem lại bài Bài sau: Luyện

Tập

Nhận xét tiết học

- Có 6 chữ số

- Viết từ trái sang phải theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp

- Cả lớp viết vào Bảng

- Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười sáu

- HS đọc từng cặp số

- 1 hs đọc, viết số Các em còn lại viết vào Bảng a) 313 214; b) 523 453

- 1 hs đọc

- cả lớp làm bài

- 2 hs lên bảng thực hiện

- HS khác nhận xét

- HS đọc theo y/c, hs khác nhận xét

- HS viết vào vở, 1 bạn lên bảng viết

- Hs đổi vở cho nhau để kiểm tra

- 4 hs lên bảng thi viết

- HS khác nhận xét

TẬP ĐỌC Ngày dạy: / / 20

Tiết 3 : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

- Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các CH trong SGK) HS khá giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao chọn (CH4)

II/ Đồ dùng dạy-học:

Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC:

- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ mẹ ốm , nói nội

dung bài

- Nhận xét, cho điểm

- Bạn nào nhắc lại lời hứa bảo vệ Nhà Trò của

Dế Mèn trong truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

tuần trước?

-1 hs đọc Nội dung: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo của bạn nhỏ đối với mẹ

-Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu

Trang 3

2 Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Trong tiết tập đọc hôm nay,

chúng ta sẽ tìm hiểu xem Dế Mèn hành động

như thế nào để bảo vệ Nhà Trò qua bài “Dế

Mèn bênh vực kẻ yếu (tt)

2/ Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài Đoạn

1: Bốn dòng đầu; Đoạn 2: Sáu dòng tiếp; Đoạn

3: Phần còn lại

+Lượt 1: GV sửa phát âm sai của hs

+Lượt 2: kết hợp giảng nghĩa từ

- Y/c hs luyện đọc theo cặp: Bạn đọc đầu tiên

đọc đoạn 1+2; bạn đọc sau đọc đoạn 3, sau đó

các em đổi việc cho nhau

-Y/c 2 hs đọc cả bài

-Gv đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài:

- Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như

thế nào?

- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?

- Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ

phải?

- Dế Mèn đã dùng cách nói gì? Nhằm mục đích

gì?

- Sau đó, bọn nhện hành động như thế nào?

Kết luận: Tặng cho Dế Mèn danh hiệu hiệp sĩ

là thích hợp nhất vì Dế Mèn đã hành động

mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại

áp bức, bất công, che chở, bênh vực, giúp đỡ

người yếu

- Y/c hs thảo luận nhóm đôi tìm hiểu nội dung

bài

c Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- HS lắng nghe

- 6 hs nối tiếp nhau đọc 2 lượt

+ nặc nô, béo múp béo míp, co rúm lại + chóp bu, nặc nô

- HS luyện đọc theo cặp

2 hs đọc cả bài

HS đọc thầm đoạn 1

+ Bọn nhện chăn tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẽ hung dữ

HS đọc thầm đoạn 2

+ Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của kẻ mạnh: muốn nói chuyện với kẻ cầm đầu chóp bu, dùng từ xưng hô: ai, bọn này, ta

+ Thấy nhện cái xuất hiện với vẻ đanh đá, nặc

nô Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách

HS đọc thầm đoạn 3

+ Các nguơi có của ăn của để, béo múp béo míp

mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ, lại còn kéo bè kéo cánh đánh đập một cô gái yếu ớt Thật đáng xấu hổ! Có phá hết các vòng vây đi không?

+ so sánh để bọn nhện nhận ra hành động đê tiện, hèn hạ của chúng

+ Sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc, ngang, phá hết các dây tơ chăng lối

Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa

hiệp, ghép áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Tró yếu đuối, bất hạnh.

- 3 hs đọc nối tiếp – bạn khác nhận xét về giọng đọc của bạn

+ Lời Dế Mèn đọc mạnh mẽ, dứt khoát, đanh thép Đoạn trận địa mai phục đọc chậm với

Trang 4

- Hd đọc diễn cảm

- Gv đọc diễn cảm đoạn văn

3/ Củng cố:

Các em đã học được điều gì ở nhân vật Dế Mèn

Giáo dục: Trong cuộc sống cần giúp đỡ những

người khó khăn, yếu ớt

Về nhà xem lại bài Bài sau: Truyện cổ nước

mình

Nhận xét tiết học

giọng căng thẳng, hồi hộp Đoạn tả sự xuất hiện của nhện cái đọc nhanh Đoạn kết đọc hả hê

- HS lắng nghe

- 2 hs đọc diễn cảm

- HS đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp Bình chọn nhóm đọc hay nhất

- Lòng nghĩa hiệp, sự dũng cảm,…

TOÁN Ngày dạy: / / 20

Tiết 7 : LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Các số có 6 chữ số

GV đọc: Viết số gồm

- 4 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 3 nghìn, 2 trăm, 6

chục, 7 đơn vị

- 2 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 7 nghìn, 6 trăm, 1

chục, 8 đơn vị

- 7 trăm nghìn, 2 trăm

- 2 trăm nghìn, 3 chục, 5 đơn vị

Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học toán hôm nay, các

em sẽ luyện tập về đọc viết, thứ tự các số có sáu

chữ số

2) HD luyện tập:

- Bài 1: GV kẻ sẵn BT lên bảng

+ Y/c hs lên bảng làm, cả lớp dùng viết chì làm

vào SGK

- HS viết vào bảng

+ 473 267 1 hs đọc + 287 618 1 hs đọc + 700 200 1 hs đọc + 200 035 1 hs đọc

- Lắng nghe

- 1 hs đọc y/c + HS thực hiện theo y/c

Đoạn văn đọc diễn cảm

Từ trong hốc đá, một mụ Nhện cái cong chân nhảy ra, hai bên có hai nhện nhện vách nhảy kèm Dáng đây là vị chúa trùm nhà Nhện Nom cũng đanh đá, nặc nô lắm Tôi quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách ra oai Mụ Nhện co rúm lại/ rồi cứ đập đầu xuống đất như cái chày giã gạo Tôi thét.

Các người có của ăn của để, béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh/ đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ !Có phá hết vòng vây

đi không.

Trang 5

+ Gọi lần lượt hs đọc bài làm của mình

- Bài 2: Gọi hs đọc y/c

+ Y/c hs đọc trong nhóm đôi: bạn này đọc, bạn

kia nhận xét và ngược lại

+ GV viết lần lượt từng số lên bảng, gọi hs đọc

và TLCH phần b

- Bài 3a,b,c: GV đọc, gọi hs lần lượt lên bảng

viết, cả lớp viết vào bảng

- Bài 4a,b: Tổ chức cho hs chơi tiếp sức

+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 3 bạn

lên bảng lần lượt thay nhau điền số vào chỗ

chấm

+ Tuyên dương nhóm thắng

- Gọi hs nêu nhận xét về đặc điểm của các dãy

số

3) Củng cố, dặn dò:

- Viết lên bảng 825 713, gọi hs xác định các

hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào.Số

có 6 chữ số, hàng cao nhất là hàng nào?

- Về nhà xem lại bài Bài sau: Hàng và lớp

Nhận xét tiết học

+ 3 hs đọc, hs khác nhận xét

- 1 hs đọc bài 2 + HS đọc cho nhau nghe + 4 hs lần lượt đọc các số: 2 453, 65 243, 762

543, 53 620 và trả lời

- 6 HS lần lượt lên bảng viết, các em còn lại viết vào B: 4 300, 24 316, 24 301, 180715,

307 421, 999 999 + HS chia nhóm và cử đại diện lên thực hiện + HS nhận xét nhóm nào điền nhanh, đúng, đẹp a) dãy các số tròn trăm nghìn

b) dãy các số tròn chục nghìn c) dãy các số tròn chục d) dãy các số tự nhiên liên tiếp

- chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, 1 thuộc hàng chục, 7 thuộc hàng trăm, 5 thuộc hàng nghìn, …

Số có 6 chữ số, hàng cao nhất là hàng trăm nghìn

CHÍNH TẢ (NGHE-VIẾT) Ngày dạy: / / 20

Tiết 2 : MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Nghe-viết đúng và trình bày bài Chính tả sạch sẽ, đúng quy định

- Làm đúng BT2 và BT(3) a

II/ Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

dàn hàng ngang, bay ngang, con ngan

2 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài:

HD hs nghe viết

GV đọc bài chính tả

+ Trong bài có những từ nào viết hoa?

Vì sao phải viết hoa

Từ nào được viết với số?

Có những từ nào khó dễ viết sai?

Giảng từ:

+ Khúc khuỷ: không thẳng

+ Gập ghềnh: không bằng phẳng

+ Liệt: không cử động được

GV giúp hs phân tích tiếng khó

Trong khi viết chính tả các em cần chú ý điều

gì?

GV đọc

- HS viết bảng

- HS lắng nghe

- HS theo dõi bài đọc của giáo viên

Vinh quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh

Tên riêng địa danh, tên người

10 năm, 4 ki-lô-mét Chiêm Hoá, khúc khuỷu, gập ghềnh

- HS lắng nghe

HS viết bảng con Nghe-viết-kiểm tra

HS viết bài

Trang 6

GV đọc lại toàn bài

GV chấm chữa bài

Nhận xét chung

3 HD hs làm bài tập:

Bài 2: Gọi 1 hs đọc y/c

- Y/c hs đọc thầm lại truyện Tìm chỗ ngồi

- Dán tờ phiếu viết sẵn nội dung truyện lên

bảng, gọi 1 lần lượt lên bảng điền, cả lớp tự

làm bài vào SGK

- Gọi hs nhận xét, chữa bài

Chốt lại lời giải đúng

- Gọi 2 hs đọc lại truyện vui

- Truyện đáng cười ở chi tiết nào?

Bài 3 a) Gọi 1 hs đọc y/c

-Y/c hs ghi đáp án vào bảng

- Em nào hãy giải thích câu đố?

4 Củng cố, dặn dò:

Để viết đúng những tiếng, từ có âm đầu s/x,

vần ăn/ăng các em phải phát âm đúng và hiểu

nghĩa

- Về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ ngồi

- Bài sau: Cháu nghe câu chuyện của bà

Nhận xét tiết học

HS soát lại bài

HS đổi vở cho nhau để kiểm tra

- 1 hs đọc -Cả lớp đọc thầm

- Vài hs lần lượt lên bảng, HS dưới lớp dùng bút chì gạch các từ không thích hợp

- HS theo dõi, nhận xét, chữa bài

sau-rằng-chăng-xin-băn khoăn-sao-xem

- 2 hs đọc

- Ở chi tiết: ông khách ngồi hàng ghế đầu tưởng người đàn bà đã giẫm phải chân ông hỏi thăm ông

để xin lỗi Hóa ra bà ta chỉ hỏi để biết mình có trở lại đúng hàng ghế mình đã ngồi lúc nãy không mà thôi

- 1 hs đọc y/c

- HS thực hiện vài bảng

sáo và sao

+ Dòng 1: sáo là tên một loài chim + Dòng 2: bỏ sắc thành chữ sao

- HS lắng nghe và ghi nhớ

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Ngày dạy: / / 20

Tiết 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT

I/ Mục đích, yêu cầu:

Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4) Nắm

được cách dùng một số từ có tiếng “ nhân “ theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3)

HS khá giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4

II/ Đồ dùng dạy-học:

Giấy khổ to kẻ sẵn bảng + bút dạ

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Luyện tập về cấu tạo của tiếng.

Y/c hs tìm các tiếng chỉ người trong gia đình mà

phần vần: Gồm 1 âm, gồm 2 âm

- Nhận xét các từ hs tìm được

B/ Dạy-học bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

- Tuần này các em học chủ điểm gì?

- 2 hs lên bảng tìm, mỗi em 1 loại, các em còn lại làm vào vở nháp

- 1 âm: cô, chú, bố, mẹ, dì, bà…

- 2 âm: bác, tím, anh, em, ông…

- Thương người như thể thương thân

Trang 7

- Tên của chủ điểm nói lên điều gì?

- Trong tiết luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ

mở rộng vốn từ theo chủ điểm của tuần với

nội dung: Nhân hậu-đoàn kết và hiểu nghĩa

cách dùng một số từ Hán Việt.

2/ HD hs làm bài tập:

- Gọi 4 hs đọc y/c bài 1

- Chia lớp thành 4 nhóm, phát giấy và bút dạ cho

các nhóm Y/c các nhóm suy nghĩ, tìm từ và viết

vào giấy

- Y/c 4 nhóm dán phiếu lên bảng

- Gv cùng hs nhận xét, tổng kết tuyên dương

nhóm nào tìm từ đúng và nhiều nhất

- Phải biết yêu thương, giúp đỡ người khác như chính bản thân mình

- HS Lắng nghe

- 4 hs nối tiếp đọc y/c trong SGK/17

- Hoạt động theo nhóm

- 1 hs đại diện mỗi nhóm đọc các từ tìm được của nhóm mình

- Nhận xét, bổ sung các từ ngữ mà nhóm bạn chưa tìm được

Phiếu đúng:

Thể hiện lòng nhân

hậu, tình cảm yêu

thương đồng loại

Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương

Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại

Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ

M: lòng thương người

lòng nhân ái, lòng vị

tha, tình thân ái, tình

thương mến, yêu quý,

bao dung, xót xa,

thương cảm…

M: độc ác hung ác, tàn ác, tàn bạo,

ác ngiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn, độc địa, cay độc, cay nghiệt…

M: cưu mang cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, bênh vực, bảo vệ, chở che, che chắn, nâng đỡ, hỗ trợ, …

M: ức hiếp

ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập, áp bức, bóc lột, chèn ép, …

- Gọi hs đọc y/c bài 2

- Kẻ sẵn bảng thành 2 cột

- Y/c hs hoạt động nhóm đôi, làm vào Giấy nháp

- Gọi đại diện nhóm lên điền vào bảng

- Gọi hs nhận xét, bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

- HS trao đổi, làm bài

- 2 hs lên bảng làm bài

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn

Tiếng “nhân” có nghĩa là người Tiếng “nhân”có nghĩa là lòng thương

người

Nhân dân công nhân nhân loại nhân tài

Nhân hậu nhân đức nhân ái nhân từ

- Hỏi hs nghĩa của các từ ngữ trên - HS nói theo sự hiểu của mình

công nhân: ngươi lao động chân tay; nhân dân: đông đảo người dân thuộc mọi tầng lớp; nhân loại: nói chung những người sống trên trái đất; nhân ái: yêu thương con người; nhân hậu: có lòng thương người, ăn ở có tính nghĩa; nhân đức: có lòng thương người; nhân từ: có lòng thương người và hiền lành.

- Tìm các từ ngữ có tiếng “nhân” nghĩa là người?

- Tìm từ ngữ có tiếng “nhân” nghĩa là lòng

- Gọi hs đọc bài 3

Y/c hs tự làm bài mỗi em đặt 2 câu ứng với 2 từ ở

2 cột

- Gọi hs viết câu mình đã đặt lên bảng HS khác

nhận xét

Gọi hs đọc bài 4

- nhân công, nhân vật, bệnh nhân, nhân khẩu…

- nhân nghĩa

- HS đọc bài tập 3 SGK

- HS tự đặt câu

- 4 hs lên bảng viết

- HS đọc y/c bài 4

Trang 8

- Y/c hs thảo luận nhóm đôi tìm ý nghĩa của từng

câu tục ngữ

- Gọi lần lượt các nhóm trình bày của từng câu

tục ngữ

- Chốt lại lời giải đúng

- Thảo luận

- Nhóm khác nhận xét

+ Ở hiền gặp lành: khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu thì sẽ gặp được những điều tốt lành, may mắn.

+ Trâu buộc ghét trâu ăn: chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn

+ Một cây làm chẳng… núi cao: khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.

3/ Củng cố, dặn dò:

Hãy tìm các câu tục ngữ, thành ngữ khác thích hợp với chủ điểm “Nhân hậu-đoàn kết”?

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ co

Bầu ơi thương lấy … một giàn

Nhiễu điều phủ lấy … Nhau cùng

Về nhà học thuộc các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ vừa tìm được

Bài sau: Dấu hai chấm

Nhận xét tiết học

TOÁN Ngày dạy: / / 20

Tiết 8 : HÀNG VÀ LỚP

I/ Mục tiêu:

- Biết được các hàng trong lớp mđơn vị, lớp nghìn

- Biết giá trị của chữ so theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số

- Biết viết số thành tổng theo hàng

- * Dành cho HS khá, giỏi

II/ Đồ dụng dạy-học:

Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK/11

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Luyện tập

Gọi 2 hs lên bảng

Viết 4 số có sáu chữ số, mỗi số:

- Đều có sáu chữ số 8,9,3,2,1,0

- Đều có sáu chữ số 0,1,7,6,9,6

GV nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học toán hôm nay các

em sẽ họa bài “Hàng và lớp”

2) Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn:

- Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ

nhỏ đến lớn?

- Treo bảng và nói: Các hàng này được xếp vào

các lớp (vừa nói vừa chỉ vào bảng) Lớp đơn vị

gồm 3 hàng là:hàng đơn vị, hàng chục, hàng

trăm Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng chục

- lần lượt 2 hs lên bảng

- 893 210, 983 210, 398 210, 218 930

- 176 960, 179 906, 769 160, 690 176

- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn

- Lắng nghe

Trang 9

nghìn, hàng trăm nghìn

- Lớp đơn vị gồm những hàng nào?

- Lớp nghìn gồm mấy hàng, đó là những hàng

nào?

- GV viết số 321 vào bảng và y/c hs đọc

- Hãy viết các chữ số của số 321 vào cột ghi các

hàng tương ứng trong bảng?

- Thực hiện tương tự với các số: 654000,

654321

- Hỏi lần lượt: Nêu các chữ ở các hàng của số

321, 654 000, 654 321

3) Luyện tập, thực hành:

Bài 1: y/c hs dùng viết chì thực hiện vào SGK

- GV đọc hàng thứ hai, gọi hs lên bảng viết số

và phân tích số

- Lớp nghìn của số 45 213 gồm những chữ số

nào?

- Lớp đơn vị của số 654 300 gồm những số

nào?

Bài 2a : GV y/c hs đọc trong nhóm đôi, bạn này

đọc, bạn kia nhận xét và ngược lại

+ Viết lần lượt từng số lên bảng, hs đọc và

TLCH chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp

nào

Bài 2b: GV kẻ lên bảng như bài 2b/12

GV ghi lần lượt từng số lên bảng, gọi lần lượt

hs đọc và lên bảng ghi giá trị của chữ số 7 trong

mỗi số

Bài 3: Gọi hs đọc y/c

+ Viết số 52 314 lên bảng và gọi hs phân tích

+ Viết: 52 314 = 50 000+2000 +300+10 +4

+ Y/c hs tự làm

+ y/c hs đổi vở nhau kiểm tra

*Bài 4: đọc lần lượt

*Bài 5: Viết lần lượt từng số lên bảng, hs đọc

và hỏi hs trả lời

4/ Củng cố, dặn dò:

- Lớp nghìn gồm những hàng nào? Lớp đơn vị

gồm những hàng nào?

- Về nhà xem lại bài Bài sau: So sánh các số có

nhiều chữ số

Nhận xét tiết học

- hàng đơn vị, hàng trăm, hàng nghìn

- 3 hàng: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn

- ba trăm hai mươi mốt

- 1 cột hàng đơn vị, 2 cột hàng chục, 3 cột hàng trăm

- HS lần lượt trả lời

- HS thực hiện vào SGK

- 1 hs lên bảng thực hiện, lớp nhận xét

- Gồm những chữ số 5,4

- Gồm các chữ số 0, 0, 3

- HS đọc trong nhóm đôi

- HS đọc các số: 46 307; 56 032; 123 517; 305 804; 960 783

- HS nhận xét

- 4 hs đọc số và 4 hs lên bảng ghi giá trị của chữ

số 7 vào bảng 38 753 (700), 67 021 (7 000), 79

518 (70000), 302671 (70), 715 519 (700 000) – nhận xét

- 1 hs đọc + Số 52 314 gồm 50 nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 4 đơn vị

+ HS tự làm và gọi lần lượt 3 hs lên bảng thực hiện

503060 = 500000+3000+60

83760 = 80000+3000+700+60

176091 = 100000+70000+6000+90+1 + đổi vở kiểm tra bài lẫn nhau

- HS viết vào Bảng : 500 735, 300402, 204060, 80002

+ Số 603 786 lớp nghìn gồm các chữ số: 6,0,3 + Số 603 785 lớp đơn vị gồm các chữ số: 7,8,5 + Số 532 004 lớp đơn vị gồm các chữ số: 0,0,4

Trang 10

TẬP ĐỌC Ngày dạy: / / 20

Tiết 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơvới giọng tự hào, tình cảm

- Hiểu nội dung bài thơ: ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầuhoặc 12 dòng thơ cuối)

II/ Đồ dùng dạy-học:

Tranh minh họa bài học trong SGK

Tranh minh họa các truyện cổ: Tấm cám, Đẽo cày giữa đường

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Sau khi học xong toàn bài “Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu”, em nhớ nhất hình ảnh nào về Dế Mèn?

Vì sao?

Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: cho hs xem tranh minh họa

bài thơ

Đọc bài thơ Truyện cổ nước mình, các em sẽ

hiểu vì sao tác giả rất yêu những truyện cổ được

lưu truyền từ bao đời nay của đất nước

2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a/ Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài thơ

Đoạn 1: Từ đầu… phật tiên độ trì

Đoạn 2: Tiếp … nghiêng soi

Đoạn 3: Tiếp … ông cha của mình

Đoạn 4: Tiếp …chẳng ra việc gì

Đoạn 5: Phần còn lại

Lượt 1: GV kết hợp sửa phát âm sai của hs

Lượt 2: GV giúp hs hiểu nghĩa từ

- Đọc trong nhóm

- Gọi 2 hs đọc bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b/ Tìm hiểu bài:

- Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

+ Đó là những phẩm chất nào?

- 3 hs đọc

- Vừa nghe xong lời kể của Nhà Trò, Dế Mèn nồi cơn thịnh nộ, xòe cả hai càng, khẳng khái nói lời bênh vực Nhà Trò

- Dế Mèn lớn tiếng gọi bọn nhện, rồi ra oai trấn

áp chúa trùm nhà nhện bằng cú đạp phanh phách

- Dế Mèn thét lớn để hỏi tội bọn nhện, ra lệnh phá vòng vây

- HS lắng nghe

- 5 hs đọc

- tuyệt vời, rặng dừa nghiêng soi, truyện cổ

- vàng cơn nắng, trắng cơn mưa: trải qua bao nhiêu thời gian, bao nhiêu nắng mưa.

- HS đọc theo nhóm 4

- 2 hs đọc cả bài

- lắng nghe

* HS đọc thầm đoạn 1

- Vì truyện cổ của nước mình rất nhân hậu, ý nghĩa rất sâu xa

- Truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông

+ công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa

Ngày đăng: 03/04/2021, 08:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w