1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Buổi 1 Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2010-2011 - Trần Thị Kim Vui

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 231,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

từ không khí, nước, thức ăn cần thiÕt cho c¬ thÓ sèng vµ th¶i ra m«i trường khí các bô níc, nước tiểu, -Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao đổi chất ở phân động vật và gọi 1 HS lên bả[r]

Trang 1

Tuần 32

Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2011

Tập đọc

Vương quốc vắng nụ cười

I/ Muùc tiêu

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả

-Hiểu nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt , buồn chán

* Hs khuyết tật đọc to, rõ ràng bài tập đọc

II/ Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Hoạt động dạy học

1/Bài cũ :

-GV gọi 2 HS đọc bài con chuồn chuồn

nước,trả lời câu hỏi về nội dung bài

GV nhận xét _ ghi điểm

2/Bài mới:

-Giới thiệu bài

a, Luyện đọc

- GV đọc diễn cảm toàn bài

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

H Bài văn gồm có mấy đoạn ?

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài(

đọc 3 lượt )

- Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và

giúp HS hiểu các từ ngữ: Nguy cơ, thân

hành, du học

-Gọi HS đọc toàn bài

b.Tìm hiểu bài

H Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở

vương quốc nọ rất buồn ?

H.Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn

chán như vậy ?

H.Nhà vua để làm gì để thay đổi tình hình?

H.Kết quả ra sao ?

H.Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn

-2 HS đọc bài

-Hs theo dõiSGK -1 HS đọc

-Có 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu … về môn cười cợt

Đoạn 2 : Tiếp theo … học không vào

Đoạn 3 : Còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc(9HS )

-HS đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài

-1 HS đọc toàn bài

-Mặt trời không muốn dậy , chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn , gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hon,…

- Vì cư dân ở đó không ai biết cười

-Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười cợt

-Sau một năm, viên đại thần trở về , xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào…

- Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc

Trang 2

này?

H Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin

đó ?

c.Luyện đọc diễn cảm

-GV gọi ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

bài

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn sau theo

cách phân vai:

“ Vị đại thần vừa xuất hiện … Đức vua

phấn khởi ra lệnh”

+GV đọc mẫu

+Cho HS luyện đọc trong nhóm

+Cho Hs thi đọc diễn cảm

GV nhận xét ghi điểm

3.Củng cố - dặn dò

-Gọi HS nêu ý nghĩa của bài

-Nhận xét tiết học

ngoài đường

-Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào

-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp

+HS lắng nghe

+HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm4 +Vài HS thi đọc trước lớp

-2HS nêu

-HS lắng nghe và thực hiện _

Toán

Ôn tập các phép tính về số tự nhiên (tiếp theo)

I/Mục tiêu

- Biết dặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá ba chữ số)

- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số không quá hai chữ số

- Biết so sánh số tự nhiên

* Hs khuyết tật không làm Bt4, 5

IIĐồ dùng dạy học

1.Bài cũ :( 3’ )

Tính bằng cách thuận tiện nhất :

68 + 95 +32 + 5

102 +7 + 243 +98

GV nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới

Bài 1: (7’ ) Đặt tính rồi tính

-Cho HS tự làm vào vở, 2 HS làm bảng

-GV chấm chữa bài

Bài 2: (4’ ) Tìm x

Cho HS tự làm vào vở, 2 HS làm bảng

- 2 HS lên bảng

-HS tự làm vào vở, 2 HS làm bảng

a ) 2 057  13 = 26 741

3 167  204 =646068

b )7368 :24 =307

285 120 : 216 =1320

HS tự làm vào vở, 2 HS làm bảng

a )40  x = 1400 b) x : 13 =205

x = 1400 :4 x =20513

x =350 x = 2665

Trang 3

- GV chữa bài , gọi HS nêu quy tắc “Tìm thừa

số chưa biết”, “Tìm số bị chia chưa biết”

Bài 3:(5’)Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm.

- Gv chấm chữa bài, và yêu cầu HS phát biểu

bằng lời các tính chất ( tương ứng với các

phần trong bài )

Bài 4 : ( 5’ )

Yêu cầu HS tự làm , 1 HS lên bảng sửa bài

Bài 5 : ( 6’ )

Gọi HS đọc đề toán, phân tích đề, suy nghĩ

nêu cách giải và làm bài giải

- Gv chấm chữa bài

3 Củng cố – Dặn dò( 2’)

Gv nhận xét tiết họ

Dặn HS về ôn lại các kiến thức đã học

- HS nêu quy tắc “Tìm thừa số chưa biết”, “Tìm số bị chia chưa biết”

HS tự làm bài

a  b = b  a ( ab )  c = a  ( b  c )

a  1 = 1  a = a

a  (b + c) = a  b + a  c

a  1 =

a : a = 1( a khác 0 )

o : a = 0 ( a khác 0)

- HS phát biểu bằng lời các tính chất ( tương ứng với các phần trong bài )

- HS tự làm , 1 HS lên bảng sửa bài

12 500 =125  100 257 > 8762  0

26  11 > 280 ;

320 : ( 16  2 ) =320 :16 : 2 1600:10 < 1006

15  8  37 = 37 15  8

- 1HS đọc đề toán, 2 HS phân tích đề,

- Lớp suy nghĩ nêu cách giải và làm bài

Khoa học

Động vật ăn gì để sống?

I/Mục tiêu: Sau bài học này HS biết

- Nêu được những yếu tố cần để duy trì dự sống của động vật như: nước, thức ăn, không khí, ánh sáng

II/ Đồ dùng dạy học

- Hình tranh 126, 127 SGK

- Sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau

III Hoạt động dạy học

1 Bài cũ: ( 3’ )

H Nêu cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò

của nước thức ăn , không khí, và ánh sáng đối

với đời sống thực vật

H Nêu những điều kiện cần để động vật sống

-2 HS lên bảng

Trang 4

và phát triển bình thường.

Gv nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới

Hoạt động 1 :( 13’ ) Tìm hiểu nhu cầu thức

ăn của các loài động vật khác nhau

-GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo

nhóm

- GV cùng HS nhận xét sản phẩm của từng

nhóm

GV kết luận:

Mục bạn cần biết trang 127 SGK

Hoạt động 2 :( 13’ )Trò chơi đố bạn con gì ?

- GV Hướng dẫn cách chơi

- Nhắc HS huy động những kiến thức đã học về

các con vật để hỏi, nhưng cần tập trung vào tên

thức ăn của các con vật đó

- GV cho HS chơi thử

-Cho HS chơi theo nhóm

3 Củng cố – dặn dò ( 3’ )

-Cho HS nối tiếp nêu tên các con vật và thức ăn

mà chúng thường sử dụng

- Nhận xét tiết học

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm tập hợp các tranh ảnh của nhữnng con vật

ăn các loại thức ăn khác nhau mà các thành viên trong nhóm sưu tầm được -Sau đó phân chúng thành các nhóm theo thức ăn của chúng

+Nhóm ăn thịt:

+Nhóm ăn cỏ, lá cây +Nhóm ăn hạt:

+Nhóm ăn sâu bọ:

+Nhóm ăn tạp:

-Các nhóm trình bày lên giấy to

- Các nhóm trưng bày sản phẩm , HS xem và nhận xét sản phẩm của từng nhóm

-HS lắnng nghe

-Một HS được GV đeo hình vẽ bất kì một con vật nào trong số những hình các em đã sưu tầm hoặc hình trong SGK

- HS đeo hình vẽ phải đặt câu hỏi đúng/ sai để đoán xem đó là con gì

Vd:

+Con vật này ăn thịt ( ăn cỏ… ) phải không?

+ Con vật này có sừng phải không ? + Con vật này thường hay ăn cá, cua,tôm, tép phải không ?

- Cả lớp chỉ trả lời đúng sai

- HS nối tếp nhau nêu

Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2011

Chính tả

Trang 5

Vương quốc vắng nụ cười

I Muùc tiêu

- Nghe – viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng BT CT phương ngữ 2a/b

* HS khuyêt tật viết đúng bài chính tả

II Đồ dùng dạy – học

+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần trước cho

HS viết

+ lắng nghe, ngỡ ngàng, thanh khiết , thiết tha

2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.

*Hướng dẫn viết chính tả (25 phút)

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn

H: Đoạn văn kể cho chúng ta nghe chuyện gì?

H: Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở đây rất

tẻ nhạt và buồn chán?

b) Hướng dẫn viết từ khó:

+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS viết:

Vương quốc, kinh khủng, rầu rỉ, héo hon, nhộn nhịp,

lạo xạo , thở dài……

c) Viết chính tả

+ GV đọc cho HS viết bài

d) Soát lỗi, chấm bài

+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi viết

chưa đúng

*Luyện tập ( 7phút)

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi HS nhận xét, chữa bài

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2b ; GV hướng dẫn như bài 2a

3 Củng cố – dặn dò: (3 phút)

+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp rồi nhận xét trên bảng

+ 2 HS đọc + kể về một Vương quốc rất buồn chán và tẻ nhạt…

+ những chi tiết mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót……

+ HS tìm và nêu

+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp

+ HS đọc lại các từ khó viết

+ HS lắng nghe và viết bài

+ Soát lỗi, báo lỗi và sửa

+ 1 HS đọc 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở

+ Nhận xét chữa bài

Đáp án đúng + vì sao , năm sau, xứ sở, gắng sức, xin lỗi , sự chậm trể

+ 1 HS đọc lại + Đáp án đúng

+ nói chuyện, dí dỏm, hóm hnh, công chúng, nói chuyện, nổi tiếng….

Trang 6

+ Nhận xét tiết học Dặn HS về làm bài tập trong vở

in

_

Toán

Ôn tập các phép tính về số tự nhiên (tiếp theo)

I/Mục tiêu

- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện được 4 phép tính với số tự nhiên

- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

* HS khuyết tật không phải làm BT5

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ : (4’)Đặt tính rồi tính:

1806 x 23 28 8332 : 272

GV nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới:

Bài 1a : ( 5’ )

GV hướng dẫn HS cách trình bày bài tính giá trị

của biểu thức

GV chấm chữa bài

Bài 2:b (7 )

Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính

trong một biểu thức ở từng phần

GV chấm chữa bài

Bài 3: (6’) Tính bằng cách thuận tiện nhất.

Yêu cầu HS tự làm và nêu kết quả

Gv nhận xét , chốt lại cách tính thuận tiện

Bài 4: (7’)Gọi HS đọc đề, phân tích đề.

H Muốn tìm trung bình mỗi ngày cửa hàng bán

được bao nhiêu mét vải cần tìm gì ?

Gv chấm chữa bài

-2 HS lên bảng

HS làm vở, 1 HS làm bảng

a) Nếu m = 9520, n = 28 thì

m + n = 952 + 28 = 980

m -n = 952 - 28 = 924

m x n = 952 x 28 = 26656

m : n = 952 : 28 = 34

HS nêu và làm bài 2HS làm bảng

9700 : 100 +36 x 12 =97 +432

=529 (160 x 5 - 25 x 4 ) : 4 =(800 -100) : 4 = 700 : 4

=175

HS làm vở, 2 HS làm bảng a) 36 x 25 x 4 =36 x (25 x 4 = 36 x 100 = 3600

18 x 24 : 9 =(18 : 9) x 24 =2 x 24 = 48

41 x 2 x 8 x 5 = (41 x 8) x( 2 x 5) =328 x 10 = 3280 -1 HS đọc đề, 2 HS phân tích đề

- Tổng số vải bán được trong hai tuần

-Số ngày bán trong 2 tuần đó

Bài giải Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải

Trang 7

Bài 5: (6’)Hướng dẫn HS làm bài.

3 Củng cố- Dặn dò ( 2’ )

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS làm các bài còn lại

là:

319 + 76 =395( m) Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là:

319 + 395 = 714( m )

Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:

7 x 2 = 14 ( ngày ) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán

được số mét vải là:

714 : 14 = 51 ( m )

Đáp số : 51 m vải

Lịch sử

Kinh thành Huế

I/Mục tiêu

Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:

+ Với công sức của hàng ngàn vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương, đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó

+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành Huế

IIĐồ dùng dạy học:

-Hình trong SGK

-Một số hình ảnh và lăng tẩm Huế

-Phiếu học tập choHs

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: (4’)

H Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?

H Nêu những điều cho thấy vua Nguyễn

không muốn chia sẻ quyền hành cho ai

Nêu ghi nhớ

GV nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới;

a.Tìm hiểu quá trình xây dựng kinh thành

Huế.

GV nêu sau khi Nguyễn Anh lật đổ triều đại

Tây Sơn Huế được chọn làm kinh đô

Yêu cầu HS đọc đoạn: “ Nhà Nguyễn … các

công trình kiến trúc “

-3 HS lên bảng

- HS nghe

Trang 8

- GV yêu cầu HS mô ta sơ lược lại quá trình

xây dựng kinh thành Huế

- GV chốt lại quá trình xây dựng kinh thành

Huếvà những kiến trúc bên trong kinh thành

b.Tìm hiểu những nét đẹp của kinh thành

Huế.

- Gv phát cho 4 nhóm , mỗi nhóm một ảnh

chụp kiến trúc kinh thành Huế

Nhóm 1: Ngọ Môn

Nhóm 2: Lăng Tự Đức

Nhóm 3 ; Hoàng Thành

Nhóm 4 : Điện Thái Hoà

- Gv hướng dẫn HS nhận xét thảo luận để đi

đến thống nhất về những nét đẹp của công

trình kiến trúc đó

-GV kết luận : Kinh thành Huế là một công

trình sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11 – 12-

1993 , UNESCO đã công nhận Huế là một Di

sản Văn hoá thế giới.

3 Củng cố- Dặn dò (3’)

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

H Ngoài nội dung bài , em biết thêm gì về

thiên nhiên và con người ở Huế

- Gv nhận xét tiết học

- Một số HS mô tả trước lớp.( như SGK )

- Lớp nghe , nhận xét bổ sung

- HS nghe

- Các nhóm thảo luận mô tả vẻ đẹp của các công trình đó

- Đại diên từng nhóm báo cáo

- HS nghe hiểu

- 2 HS đọc ghi nhớ

Luyện từ và câu

Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

I/Mục tiêu

- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( trả lời câu hỏi:Bao giờ? Khi nào ? Mấy giờ ? ).

- Nhaọn dieọn được traùng ngửừ chổ thụứi gian trong câu; bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT2

* HS khuyết tật nhận biết được trạng ngữ chỉ thời gian

II/Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp viết :

+ Hai đoạn văn ở BT1( phần NX )

+Hai đoạn văn ở BT1( phần Luyện tập )

- Bảng phụ viết đoạn văn ở BT 2

III/Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:(3’)

H Nêu ghi nhớ ? Nêu VD

HS nêu miệng bài 3

- 2HS lên bảng

Trang 9

GV nhận xét- ghi điểm.

2.Bài mới :Giới thiệu bài(1’)

a.Phần nhận xét.

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung các yêu

cầu 1, 2

-GV nhắc HS cần tìm thành phần CN,VN của câu

sau đó tìm thành phần trạng ngữ

-Yêu cầu HS gạch dưới bộ phận trạng ngữ ,làm

bằng bút chì vào SGK

-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

H Trạng ngữ trong các câu trên bổ sung ý nghĩa

gì cho các câu trên ?

-Hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho các trạng ngữ

vừa tìm được

b.Phần ghi nhớ

-GV giảng và rút ra nội dung như phần ghi nhớ

-Gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK

-Yêu cầu HS nêu VD về trạng ngữ chỉthời gian

c.Luyện tập

Bài 1 :(7’)

Gọi HS đọc yêu cầu bài

H Bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét ghi điểm cho HS

Bài 2 :(8 )

Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gv yêu cầu HS đọc kĩ đoạn văn, chỉ ra những

câu văn thiếu trạng ngữ trong đoạn văn Sau đó ,

viết lại câu bằng cách thêm trạng ngữ đã cho ở

- Gv nhận xét cho điểm

3 Củng cố – Dặn dò ( 2’)

GV nhận xét tiết học.Yêu cầu HS học bài

- 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung các yêu cầu 1, 2

- HS làm bằng bút chì vào SGK, 1 HS làm trên bảng lớp gạch dưới bộ phận trạng ngữ

Đúng lúc đó, một viên thị vệ //hớt hải

chạy vào

-Trạng ngữ trong các câu trên bổ sung

ý nghĩa thời gian cho câu

HS nêu:

-Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào

? -1 HS đọc yêu cầu bài

-Bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi

Bao giờ? Khi nào ? Mấy giờ ? ?

-HS làm vào vở, 2 HS làm trên bảng lớp gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài, phát biểu ý kiến,2 HS làm trên 2 băng giấy dán bảng

Đạo đức Dành cho địa phương (tit 1)

Tiết kiệm điện nước

I.Mục tiêu

- HS thấy được vì sao cần phải tiết kiệm điện nước

- Từ đó HS có ý thức tiét kiệm điện nước

II Các hoạt động dạy - học

Trang 10

1) Giới thiệu bài

2) Bài mới

- GV đưa ra một số câu hỏi, HS thảo luận nhóm 4

+ Làm thế nào để biết được mỗi tháng một gia

đình dùng hết bao nhiêu số điện, số nước?

+ ở gia đình em hàng tháng có phải trả tiền điện,

nước không?

+ Vì sao gia đình em phải trả tiền điện, nước?

- Gọi HS trả lời

- GV kết luận

- Yêu cầu HS nêu quy trình sản xuất nước sạch ở

địa phương em?

- GV nêu quy trình sản xuất điện?

* GV chốt lại: Vì thế mỗi gia đình phải tiết kiệm

điện, nước

- HS thảo luận cách tiết kiệm điện, nước

- GV chốt lại các cách tiết kiệm điện

3 Củng cố - dặn dò.

- áp dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng

ngày

- HS về nhóm cùng thảo luận các câu hỏi

- Đại diện các nhóm trả lời

- Nhóm khác nhận xét và bổ sung

- HS thảo luận

- HS trả lời

- HS khác bổ sung

_

Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2011

Toán

Ôn tập về biểu đồ

I/Mục tiêu

- Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột

* HS khuyết tật không phải làm Bt3

IIĐồ dùng dạy học:

Bảng vẽ biểu đồ trong bài tập 1

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:(4’)Tính

39275 – 306  25

6720 : 120 + 25  100

2 Bài mới

Bài 1:(5’)

Gv treo bảng phụ cho Hs tìm hiểu yêu cầu của bài

toán trong SGK

a) Cả bốn tổ cắt được bao nhiêu hình?Trong đó có

bao nhiêu hình tam giác,bao nhiêu hình vuông và

-2 hs làm bảng

-HS quan sát và trả lời câu hỏi SGK theo cặp

- Cả bốn tổ cắt được 16 hình.4 hình

Ngày đăng: 03/04/2021, 08:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w