HS biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố HS phaân bieät quy taéc tìm BCNN vaø tìm ÖCLN... Baøi 18: BOÄI CHUNG NHOÛ NHAÁT.[r]
Trang 1Trường THCS An Hòa GV: Trần Thị Kim Vui.
Giáo án: Số học 6
-Trang 1
Tuần (Tiết PPCT: 34) Bài 18: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
I. Mục Tiêu:
- HS hiểu được thế nào là BCNN của nhiều số
- HS biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
- HS phân biệt quy tắc tìm BCNN và tìm ƯCLN
II. Chuẩn Bị:
- Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thước thẳngï
- Học sinh: Tập, viết, SGK 6, thước thẳng
III. Tiến Trình Bài Dạy:
1 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (10’)
+ Tìm B(4) = ? B(6) = ? (chỉ nêu 10 số đầu tiên từ nhỏ đến lớn) + Tìm BC(4,6) = ?
2 Dạy bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tóm tắt nội dung ghi bảng
HĐ1: Bội chung nhỏ nhất:
GV: từ kiểm tra bài cũ, cho HS tìm
BCNN(4,6) = ? (khác 0)
GV: giới thiệu nội dung định nghĩa
GV: Cho HS nhận xét các BC(4,6)
với BCNN(4,6)
nhận xét
GV: cho HS tìm BCNN(1,6) = ?
chú ý
HĐ2: Tìm BCNN bằng cách phân
tích các số ra thừa số nguyên tố
GV: nêu ví dụ2/58
GV: cho HS phân tích các số 8; 18;
30 ra thừa số nguyên tố
GV: hướng dẫn HS cách tìm BCNN
như SGK/58
quy tắc
HS: BCNN(4,6)= 12
HS: nghe giảng HS: nhận xét, nghe giảng
HS: BCNN(1,6) = 6 HS: nghe giảng
HS: nghe giảng HS: phân tích các số 8;18;30
HS: nghe giảng
1/- Bội chung nhỏ nhất:
B(4) = 0;4;8;12;16;20;24; B(6) = 0;6;12;18;24; Vậy BC(4,6) = 0;12;24;
Định nghĩa:
BCNN của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó
* Nhận xét: (SGK/57)
* Chú ý:
+ BCNN(a;1) = a + BCNN(a,b,1) = BCNN(a,b)
VD: BCNN(8,1) = 8
BCNN(4,6,1) = BCNN(4,6)
2/- Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
a) Ví dụ: tìm BCNN(8;18;30)
8 = 23
18 = 2 32
30 = 2 3 5 BCNN(8,18,30) = 23 32 5 = 360
b) Quy tắc:
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số
nguyên tố
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố
Lop4.com
Trang 2Trường THCS An Hòa GV: Trần Thị Kim Vui.
Giáo án: Số học 6
-Trang 2
GV: cho HS làm ? để củng cố
GV: cho HS tìm BCNN(5,7,8) rồi
nhận xét 5,7,8 chú ý a
GV: tương tự cho chú ý b
HS: giải ? HS: BCNN(5,7,8) =
5 7 8 = 280 HS: nghe giảng
chung
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn,
mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nĩ Tích đĩ là ƯCLN phải tìm
? BCNN(8,12) = 24 BCNN(5,7,8) = 5 7 8 = 280 BCNN(12,16,48) = 48
* Chú ý: (SGK/58)
IV. Củng Cố Và Luyện Tập Bài Học: (13’)
GV: cho HS giải bài 149/59
Đáp án:
a) 60 = 22 3 5
280 = 23 5 7 BCNN(60,280) = 23 3 5 7 = 840
b) 84 = 22 3 7
108 = 22 33
BCNN(84,108) = 22 33 7 = 756 c) 13 = 13
15 = 3 5 BCNN(13,15) = 3 5 13 = 195
V. Hướng Dẫn Học Sinh Học Ở Nhà: (2’)
- Về nhà học bài, xem lại các bài tập đã giải
- BTVN: bài 150/59
- Xem trước mục 3: “cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN” và các bài tập trang 59, 60 để tiết sau luyện tập
Chuẩn bị:
+ ôn lại bài BCNN + so sánh cách tìm BCNN với cách tìm ƯCLN
Lop4.com