- Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ trả lời các câu hỏi trong SGK 2 - Kó naêng : - Biết đọc diễ[r]
Trang 1Đạo đức
Biết ơn Thầy giáo, Cô giáo
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 - Kiến thức :
- HS biết được công lao của các thầy giáo, cô giáo
2 - Kĩ năng :
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
.3 - Thái độ :
- Biết lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo
II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
GV : - SGK
- Các băng chữ
HS : - SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Khởi động :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 - Dạy bài mới :
Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Xử lí tình
huống ( trang 20 , 21 SGK )
Mục tiêu: Giải quyết tốt các
tình huống
Hoạt động 2 : Thảo luận
nhóm đôi (bài tập 1 SGK )
Mục tiêu: hiểu tình cảm đối
với thầy cô
d – Hoạt động 4 : Thảo
luận nhóm ( Bài tập 2 SGK )
- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà cha me ? Điếu gì sẽ xảy ra nếu con cháu không hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?
- Yêu cầu HS xem tranh trong SGK và nêu tình huống
-> Kết luận : Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Yêu cầu từng nhóm HS làm bài
- Nhận xét và đưa ra phương án đúng của bài tập
+ Các tranh 1 , 2 , 4 : Thể hiện thái độ kính trong , biết ơn thầy giáo , cô giáo
+ Tranh 3 : Không chao cô giáo khi cô giáo không dạy lớp mình là biểu hiện sự không tôn trọng thầy giáo , cô giáo
Hát
- Dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra
- Lựa chon cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn
- Thảo luận lớp về cách ứng xử
- Từng nhóm HS thảo luận
- HS lên chữa bài tập các nhóm khác nhận xét , bổ sung
Trang 2Mục tiêu: có thái độ tôn
trọng thầy cô
4 - Củng cố
- Chia lớp thành 7 nhóm Mỗi nhóm nhận một băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo , cô giáo
=> Kết luận : Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với thầy giáo , cô giáo
- Các việc làm (a) , (b) , (d) , (e) , (g) là những việc làm thể kiện lòng biết ơn thầy giáo , cô giáo
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ, truyện ca ngợi công lao của các thầy giáo, cô giáo
- Từng nhóm HS thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ
- Từng nhóm lên dán băng chữ đã nhận theo 2 cột “ Bi
ơn “ hay “ Không biết ơn “ trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo luận Các nhóm khác góp ý kiến , bổ sung
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
Trang 3Thứ ngày tháng năm 200
Tập đọc
CHÚ ĐẤT NUNG
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 - Kiến thức :
- Hiểu từ ngữ trong truyện
- Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ ( trả lời các câu hỏi trong SGK)
2 - Kĩ năng :
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả , gợi cảm ; đọc phân biệt lời người kể với nhân vật ( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất
3 - Giáo dục :
- HS có được ý chí, kiên trì , biết quan tâm và sống vì người khác
II - CHUẨN BỊ
- GV : - Tranh
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 – Khởi động
2 - Kiểm tra bài cũ :
3 - Dạy bài mới
Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn
luyện đọc
Mục tiêu: Đọc lưu loát bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu: hiểu nội dung bài
+ Đoạn 1 : Bốn dòng đầu
+ Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó : dây cương, tráp
- Đọc diễn cảm cả bài
- Cu Chắt có những đồ chơi nào
? Chúng khác nhau như thế nào?
-> Ý đoạn 1 : Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt
-Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
-> Ý đoạn 2 : Chú bé Đất và hai người bột
làm quen với nhau
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất Nung ? + Gợi ý : HS hiểu thái độ của chú bé Đất : chuyển từ sợ nóng
Hát
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
- là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh , một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất + Chú bé Chắt là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đát sét Chú chỉ là một hòn đất mộc mạc có hình người
- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột Chàng kị sĩ phàn nàn Cu Chắt bỏ riệng hai người bột vào trong lọ thuỷ tinh
- HS thảo luận + Vì chú sợ ông Hòn Rấm
Trang 4Hoạt động 4 : Đọc diễn
cảm
Mục tiêu: Đọc đúng giọng
nhân vật
4 - Củng cố
đến ngạc nhiên không tin rằng đất có thể nung trong lửa, cuối cùng hết sợ, vui vẻ, tự nguyện xin được “ nung “ Từ đó khẳng định câu trả lời “ chú bé Đất … có ích “ chú bé Đất là đúng
- Chi tiết “ nung trong lửa “ tượng trưng cho điều gì ?
-> Ý đoạn 3 : Chú bé Đất trở thành Đất Nung
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn
- Giọng người kể : hồn nhiên, khoan thai
- Giọng chàng kị sĩ : khiêng kiệu
- Giọng ông Hòn Rấm : vui, ôn tồn
- Giọng chú bé Đất : chuyển từ ngạc nhiên sang mạnh dạn, táo bạo, đáng yêu – thể hiện rõ ở câu cuối : Nào, / nung thì nung///
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Chú Đất Nung (tt )
chê là nhát + Vì chú muốn được xông pha, muốn trở thành người có ích
+ Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích + Vượt qua được thử thách, khó khăn, con người mới trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi
- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau đọc
Trang 5Toán
CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Biết chia một tổng cho một số
2.Kĩ năng:
- Bước đầu biết vận dụng tính chất của phép chia một tổng cho một số trong thực hành tính
- BT 1, BT 2 ( không yêu cầu HS học thuộc tính chất này)
II.CHUẨN BỊ:
SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu tính chất một tổng
chia cho một số.
Mục tiêu: hiểu tính chất một
tổng chia cho một số
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
- GV viết bảng: (35 + 21) : 7, yêu cầu HS tính
- Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7
- Yêu cầu HS so sánh hai kết quả
- GV viết bảng (bằng phấn màu):
(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
- Cho cả lớp so sánh thêm một số ví dụ: (24 + 12) : 6 với
24 : 6 + 12 : 6
- GV gợi ý để HS nêu:
(35 + 21) : 7 = 35 : 7 +
21 : 7
1 tổng : 1 số = SH : SC + SH : SC
- Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một tổng cho một số , nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể
- Hát
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS tính trong vở nháp
- HS tính trong vở nháp
- HS so sánh và nêu: kết quả hai phép tính bằng nhau
- HS tính & nêu nhận xét như trên
- HS nêu
- Vài HS nhắc lại
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
Trang 6Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: Hoàn thành bài tập
Bài tập 1: làm việc cả lớp
Bài tập 2:
Thảo luận nhĩm đơi
Bài tập 3: (HS khá, giỏi)
- Làm việc nhĩm 4
4 Củng cố
5 Dặn dị
chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được
- Tính theo hai cách
- Tính bằng 2 cách:
( 15 + 35 ) : 5 ; ( 80 + 4) : 4
- GV nhận xét
GV cho HS thực hiện bài tập
18: 6 + 24 : 6 ; 60: 3 + 9 : 3
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số
- GV nhận xét
- GV gọi HS đọc bài tốn và tĩm tắt
- GV chốt ý:
- Nhận xét chung
- Biểu dương HS làm tốt
- Về nhà xem bài “ Chia cho số
cĩ một chữ số”
- HS làm bài Cách 1:
( 15 + 35): 5 = 50 : 5 = 10 Cách 2:
15: 5 + 35: 5 = 3 + 7 = 10 Cách 1:
( 80 + 4): 4 = 84: 4 = 21 Cách 2:
80: 4 + 4: 4= 20 + 1 = 21
- HS nhận xét
- HS làn bài Cách 1:
18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7 Cách 2:
( 18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7 Cách 1:
60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23 Cách 2:
( 60 + 9): 3 = 69 : 3 = 23
- HS nhận xét
- HS tóm tắt và làm bài
- Số nhĩm lớp 4a = ?
- Số nhĩm lớp 4b = ?
- Cả 2 lớp = ? nhĩm
Giải
Số nhĩm lớp 4a là:
32: 4 = 8 (nhĩm)
Số nhĩm lớp 4b là:
28 : 4 = 7 ( nhĩm)
Số nhĩm cả 2 lớp 4a - 4b là
8 +7 = 15 ( nhĩm) Đáp số: 15 nhĩm Giải Cách khác
Số nhĩm của lớp 4a và 4b là ( 32 + 28) : 4 = 15 ( nhĩm) Đáp số: 15 nhĩm
- HS nhận xét
Trang 8Thứ ngày tháng năm 200 Chính tả ( Nghe - viết)
CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Nghe viết đúng bài chính tả , trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT ( 2) a/ b hoặc BT ( 3) a/ b, hoặc BT chính tả do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Băng phụ
- Bảng con
- Búp bê nhựa mặc áo, váy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3.Bài mới:
Giới thiệu ghi bảng
Hoạt động 1: Giảng bài.
Mục tiêu: HS vết đúng chính
tả
Hoạt động 2: làm bài tập
Mục tiêu: HS làm được các
bài tập
2 Bài tập chính tả:
Bài tập 2a:
Bài tập 3a:
4 Củng cố
- HS nhớ viết, chú ý: bay lên, dại dột,rủi ro, non nớt,hì hục, Xi-ôn-cốp-xki
- GV nhận xét
- Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng:Búp bê, phong phanh,
xa tanh, mật ong, loe ra, mép áo, chiếc khuy bấm, nẹp áo
- GV nhắc HS cách trình bày
- GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng câu
- GV cho HS chữa bài
- GV chấm 10 vở
- GV yêu cầu HS đọc bài 2a
- GV nhận xét
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: thi điền chữ nhanh
Cách chơi:
- 3 nhóm trưởng điều khiển cuộc chơi thi tiếp sức
- GV chấm theo tiêu chuẩn:
Đúng/Sai, Nhanh/Chậm
- Nhóm có điểm nhiều là thắng
- GV nhận xét
- Biểu dương HS viết đúng
- Chuẩn bị bài 15
Hát
- 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Lớp tự tìm một từ có vần
s/x.
- HS đọc đoạn văn cần viết
- HS phân tích từ và ghi
- HS nghe và viết vào vở
- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu qua SGK
- HS làm việc cá nhân tìm các tình từ có hai tiếng đầu
bắt đầu bằng s hay x
- 2 HS lên bảng phụ làm bài tập
- Viết đúng nhanh trên các tờ giấy và dán lên bảng
Trang 9khoa học
MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC.
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi…, biết đun sôi khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
- GD: Biết mối quan hệ giữa con người và môi trường nước, tác dụng của nước với sức khỏe con người.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ trong SGK
- Phiếu học tập
- Mô hình dụng cụ lọc nước
III HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Tìm hiểu một
số cách làm sạch nước
*Mục tiêu:
- Kể ra một số cách làm
sạch nước và tác dụng từng
cách
Hoạt động 2: Thực hành
lọc nước
*Mục tiêu:
Biết được nguyên tắc của
việc lọc nước đối với cách
làm sạch nước đơn giản
- Nêu nguyên nhân làm nước bị
ô nhiễm
- Nêu tác hại của nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con người
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: kể ra một số cách làm sạch nước mà gia đình em hay địa phương thường làm?
- Sau HS phát biểu, GV giảng:
Thông thường có 3 cách lọc nước:
1 Lọc nước
2 Khử trùng nước
3 Đun nước
*Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia nhóm và hướng dẫn các nhóm làm thực hành và thảo luận theo các bước trong sgk
Bước 2:
Hát
- HS trả lời tự do
- HS trả lời theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm nước đã được lọc và kết quả thảo luận
Trang 10Hoạt động 3: Tìm hiểu quy
trình sản xuất nước sạch
Mục tiêu
- Kể ra tác dụng của từng
giai đoạn trong sản xuất
nước sạch
Hoạt động 4: Thảo luận về
sự cần thiết phải đun sôi
nước uống
*Mục tiêu: Hiểu được sự
cần thiết phải đun sôi nước
trước khi uống
4 Củng cố
Bước 3:
- GV nhận xét và chốt ý
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong sgk/57 và trả lời vào phiếu
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát phiếu học tập cho các nhóm
Bước 2:
- GV gọi một số HS lên trình bày
- GV chữa bài
*Cách tiến hành:
- Nước đã được làm sạch bằng các cách trên đã uống ngay được chưa? Tại sao?
- Muốn có nước uống được chúng ta phải làm gì?
* Giáo dục BVMT : Nước rất cần cho sự sống của con người, và nhất là nước sạch thì mới đảm bảo cho sinh hoạt và sức khỏe
-Kể ra một số cách làm sạch nước và tác dụng từng cách
-Kể ra tác dụng của từng giai đoạn trong việc lọc nước
- Chuẩn bị bài 27
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo yêu cầu của phiếu học tập
- HS đánh số thứ tự vào cột các giai đoạn của dây chuyền sản xuất nước sạch
HS trả lời cá nhân
Trang 11Thứ ngày tháng năm 200
Luyện từ và câu
DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC
- Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi ( ND, ghi nhớ)
- Nhận biết được tác dụng của câu hỏi ( BT 1), bước đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể (
BT 2, mục III)
- Bảng phụ viết BT 1
- Giấy khổ to
- SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Bài cũ: Luyện tập về Câu
hỏi
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
+ Hoạt động 1: Phần nhận
xét
Mục tiêu: Nắm được 1 số
tác dụng phụ của câu hỏi
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
- Mời HS làm lại BT 2.
- GV nhận xét
GV yêu cầu: Phân tích 2 câu hỏi: Sao chú mày nhát thế? Chứ sao?
a) Câu hỏi 1: Đây không phải câu dùng để hỏi về điều chưa biết, vì ông Hòn Rấm đã biết cu Đất nhát
- Câu: sao còn phải hỏi ->
để chê cu Đất b) Câu hỏi 2: “Chứ sao?” -> câu này không dùng để hỏi Tác dụng là để khẳng định: đất có thể nung trong lửa
- GV nhận xét và chốt:
- Các cháu có thể nói nhỏ hơn không?
(câu hỏi không dùng để hỏi mà để yêu cầu các cháu hãy nói nhỏ hơn)
Phần ghi nhớ
HS làm bài
- HS đọc đoạn đối thoại giữa ông Hòn Rấm với Cu Đất trong truyện “Chú Đất Nung”
- Cả lớp đọc thầm, tìm câu hỏi trong đoạn văn
- HS nêu:
Sao chú mày nhát thế?
Nung ấy ạ? Chứ sao?
- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi
Trang 12+ Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: HS hoàn thành
các bài tập
a) Bài tập 1:
b) Bài tập 2:
c) Bài tập 3:
3 Củng cố
- GV yêu cầu HS viết mục đích của mỗi câu bên cạnh từng câu
- GV nhận xét và chốt
Câu a: Có nín đi không? ->
thể hiện yêu cầu
Cây b: Vì sao cậu lại làm phiền lòng cô như vậy? -> ý chê trách
Câu c: Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à? -> Chê
Câu d: Chú miền Đông không? ->
Dùng để nhờ cậy giúp đỡ
- GV nhận xét
GV lưu ý: Mỗi em có thể nêu 1 tình huống
- GV nhận xét
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: MRVT: Đồ chơi, trò chơi
- 2, 3 HS đọc ghi nhớ SGK
- 4 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận nhóm viết vào giấy
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, trao đổi nhóm nhỏ rồi viết
ra giấy
- Đại diện nhóm đọc kết quả
- Đọc yêu cầu bài
- HS phát biểu
Trang 13CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép chia một chữ số có nhiều chữ số ( chia hết, chia có dư)
- BT 1 ( dòng 1, 2); BT 2
II CHUẨN BỊ : SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Trường hợp
chia hết:
Mục tiêu: biết chia nhẩm
Hoạt động 2: Trường hợp
chia
Hoạt động 3: Thực hành
Mục tiêu: giải được các
bài tập
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3: ( HS khá, giỏi)
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
128 472 : 6 = ?
a Đặt tính
b Tính từ trái sang phải
- Lưu ý HS mỗi lần chia đều
tính nhẩm: chia, nhân, trừ nhẩm
có dư: 230 859 : 5 = ?
Mục tiêu: Biết chia có dư Đặt tính
b Tính từ trái sang phải : Tiến hành như trường hợp chia hết
- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con
- Lưu ý : a) Chia hết b) Chia có dư
- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS đặt tính
- HS tính và nêu miệng cách tính
- HS ghi : 128 472 : 6 = 21 412
HS đặt tính
- HS tính và nêu miệng cách tính
- HS ghi :
- 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )
- HS tính
- HS đọc bài toán
- Chọn phép tính thích hợp
- HS đặt tính và tính vào giấy nháp
- HS trình bày bài giải
- HS đọc bài toán
- Chọn phép tính thích hợp
- HS đặt tính và tính vào giấy nháp
- HS trình bày bài giải
- Hs sửa bài