1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố đà nẵng

68 618 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố đà nẵng
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố đà nẵng

Trang 1

- -PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN

TRONG NƯỚC TẠI CHI NHÁNH

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀ NẴNG – NĂM 2013

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả Luận văn

Trang 3

2.1.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: 37

a Hoạt động huy động vốn 37

(Nguồn: Phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp Agribank Đà Nẵng) 38

b Hoạt động cho vay 39

c Hoạt động dịch vụ: 40

Phát triển sản phẩm dịch vụ là sản phẩm trọng tâm trong giai đoạn kinh doanh hiện nay Agribank Đà Nẵng với quyết tâm thay đổi nhận thức, củng cố sản phẩm truyền thống, chú trọng nâng cao cả về số lượng và chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng cho khách hàng, phát triển sản phẩm mới trên nền tảng công nghệ hiện đại Chiếm ưu thế thuận lợi, mạng lưới trải đều trên khắp địa bàn thành phố Đà Nẵng, gồm 37 điểm giao dịch đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc khai thác, bán sản phẩm dịch vụ đến các đối tượng khách hàng bao gồm: huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán trong nước, kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh, ngân quĩ, thẻ 40

BẢNG 2.5 HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TRONG NƯỚC TẠI AGRIBANK ĐÀ NẴNG 46

ĐƠN VỊ TÍNH: % 62

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 4

STT Viết tắt Nội dung

1 NHTM Ngân hàng thương mại

13 ATM Máy rút tiền tự động

14 EDC Thiết bị đọc thẻ điện tử

Trang 5

Số hiệu

2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2012 372.2 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2010-2012 382.3 Hoạt động tín dụng từ năm 2010-2012 392.4 Bảng thu dịch vụ theo từng dòng sản phẩm 412.5 Hoạt động thanh toán trong nước tại Agribank Đà Nẵng 462.6 Quy mô dịch vụ qua theo loại hình thanh toán qua các

năm tại Agribank Đà Nẵng

Trang 7

Số hiệu

2.1 Thị phần thu DVTTTN năm 2012 các Ngân hàng trên

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế năng động và phát triển thì nhu cầu sử dụng các dịch

vụ thanh toán là rất lớn Với yêu cầu củng cố sự an toàn và lành mạnh củakhu vực tài chính, ổn định kinh tế vĩ mô, thì xu hướng tăng doanh thu và lợinhuận ngân hàng thông qua việc tăng trưởng tín dụng không còn thích hợp,

mà thay vào đó là phát triển dịch vụ, trong đó dịch vụ thanh toán qua ngânhàng là trọng tâm Vì vậy, dịch vụ thanh toán trong nước cũng cần được coitrọng như một trong các lĩnh vực mà ngành ngân hàng Việt Nam phải tậptrung sức phát triển mạnh trong thập kỷ 2011-2020, bởi chính nó sẽ là nềntảng để tăng khả năng tiếp cận của người dân đối với ngành ngân hàng thôngqua những dịch vụ đa dạng và tiện ích họ nhận được

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động trao đổi mua bánhàng hóa, dịch vụ ngày càng phát triển phong phú, đa dạng Thông qua đódịch vụ thanh toán cũng phát triển mạnh hơn nữa trong tương lai và đangngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong hoạt động dịch vụ ngân hàng, dotốc độ tăng thu nhập của người dân và sự tăng trưởng của các loại hìnhdoanh nghiệp trong nước

Đối tượng khách hàng của dịch vụ thanh toán vô cùng lớn gồm các cánhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ Ở Việt Nam, xu thế phát triểndịch vụ thanh toán trong nước cũng là tất yếu bởi những ưu điểm của dịch vụnày mang lại Với khả năng cung cấp được nhiều sản phẩm dịch vụ thanh toántrong nước hơn, trong đó bao gồm nhiều dịch vụ mới thông qua sự đa dạngcác kênh phân phối hiện đại sẽ giúp các ngân hàng nhanh chóng chiếm lĩnhđược thị phần hoạt động trong nước Trong định hướng lâu dài thì nhu cầunày sẽ không ngừng tăng lên theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, doanh

Trang 9

số và lợi nhuận của mảng hoạt động này sẽ dần chiếm tỷ trọng đáng kể và trởnên quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại.

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng(Agribank Đà Nẵng) là Ngân hàng thương mại nhà nước có qui mô và thịphần lớn nhất trên địa bàn Với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt,Agribank Đà Nẵng cần phải chú trọng nâng cao hiệu quả các sản phầm dịch

vụ nhằm giữ vững và gia tăng thị phần, đặc biệt là dịch vụ thanh toán phải antoàn, nhanh chóng, tiện lợi và có tính hệ thống, đồng bộ Trên cơ sở đó, tôi

chọn đề tài “Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Chi nhánh

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng” làm

đề tài nghiên cứu với hy vọng được đóng góp phần nhỏ vào sự phát triển

chung của Ngân hàng, nhằm làm cho dịch vụ thanh toán ngày càng phát triểnhiện đại, đi vào cuộc sống và phù hợp với xu thế thanh toán trong khu vực vàtrên thế giới, nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ

thanh toán trong nước qua ngân hàng

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và phát triển dịch vụ thanhtoán trong nước của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn thành phố Đà Nẵng

- Đề xu t các gi i pháp nh m phát tri n d ch v thanhấ ả ằ ể ị ụtoán trong nước t i Chi nhánh Ngân hàng Nông nghi p và phátạ ệtri n nông thôn thành ph à N ng.ể ố Đ ẵ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: cơ sở lý luận liên quan đến chủ đề phát triểndịch thanh toán trong nước của Ngân hàng thương mại và thực trạng pháttriển dịch vụ thanh toán trong nước đang được triển khai tại Chi nhánh Ngân

Trang 10

hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng.

- Phạm vi nghiên cứu :

• Về mặt nội dung: Dịch vụ thanh toán của ngân hàng bao gồm dịch vụthanh toán trong nước và thanh toán quốc tế Đề tài chỉ nghiên cứu dịch vụthanh toán trong nước bao gồm cả thanh toán bằng tiền mặt và thanh toánkhông dùng tiền mặt mà ngân hàng cung cấp tới các doanh nghiệp, cá nhân vàcác đối tượng dân cư

• Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu được tiến hành tại Chi nhánhNgân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng

• Về mặt thời gian: Đề tài phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thanhtoán trong nước tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010-2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài dựa trên phương pháp luận là chủ nghĩa duy vật biện chứng.Trên cơ sở phương pháp luận, đề tài sử dụng tổng hợp các phương phápnghiên cứu như thống kê, hệ thống hoá, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, sosánh để luận giải các vấn đề có liên quan đến đối tượng nghiên cứu tại Chinhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng

5 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận kết cấu của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán trong nước

qua Ngân hàng

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Chi

nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng

Chương 3: Một số giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán trong

nước tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thànhphố Đà Nẵng

Trang 11

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1 Đề tài “Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Ngân hàng đầu

tư và phát triển TP Đà Nẵng” (2012), tác giả Lê Thị Thu Hồng, Luận văn thạc

sỹ chuyên ngành Tài chính – ngân hàng, Đại học Đà Nẵng

Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán trong nước;đánh giá những thành tựu đã đạt được của BIDV Đà Nẵng trong những nămqua đồng thời phân tích thực trạng, những hạn chế tồn tại trong phát triển dịch

vụ thanh toán và từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụthanh toán trong nước tại ngân hàng này Đề tài có giá trị tham khảo đối vớinhững nghiên cứu về phát triển dịch vụ thanh toán trong nước của một ngânhàng

2 Đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Chi nhánh Ngân

hàng TMCP Công thương Đà Nẵng” (2011) tác giả Lê thị Triều Thúy, Luận

văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Tài chính – ngân hàng, Đạihọc Đà Nẵng

3 Đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại NHTMCP Sài gòn

thương tín” (2012) tác giả Vũ Thị Hoàng Vy Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh

doanh, chuyên ngành Tài chính – ngân hàng, Đại học Đà Nẵng

Hai đề tài nghiên cứu trên có đề cập đến những đặc thù của từng ngânhàng trong phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử và các giải pháp nhằmphát triển dịch vụ ngân hàng điện tử phù hợp với từng ngân hàng, cụ thể trongtrường hợp này là Ngân hàng công thương chi nhánh Đà Nẵng và Ngân hàngTMCP Sài gòn thương tín Xét về phạm vi, các dịch vụ ngân hàng điện tử baogồm cả các dịch vụ thanh toán mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng Tuynhiên, các vấn đề đề cập theo cách tiếp cận phát triển dịch vụ điện tử chứkhông theo cách tiếp cận phát triển dịch vụ thanh toán

Trang 12

4 Các công trình nghiên cứu về chủ đề có liên quan đến dịch vụ thanhtoán tuy không đề cập trực tiếp các DVTT trong nước nhưng có đề cập đếnhoăc là các DVTT quốc tế hoặc là các nghiên cứu về thanh toán không dùngtiền mặt hoặc một nội dung của dịch vụ thanh toán như thanh toán thẻ… Một

số công trình nghiên cứu đã công bố mà tác giả đã có tiếp cận được bao gồm:

4.1.“Thanh toán không dùng tiền mặt thực trạng, nguyên nhân và giải

pháp” (2009), Văn Tạo, Tạp chí ngân hàng số 19/2009 Bài báo này dựa vào

các dữ liệu thứ cấp mà tác giả đã thu thập và tổng hợp được nhằm đánh giáthực trạng thanh toán không dùng tiền mặt, chỉ ra các nguyên nhân của thựctrạng này và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thanh toánkhông dùng tiền mặt trong nền kinh tế

4.2 “Thanh toán không dùng tiền mặt qua Kho bạc nhà nước Đà

Nẵng” (2011) tác giả Nguyễn Tích Hiền, Luận văn thạc sỹ quản trị kinh

doanh, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Đại Học Đà Nẵng Đề tài đặt ramục tiêu nghiên cứu các giải pháp nhằm gia tăng tỷ trọng thanh toán khôngdùng tiền mặt qua Kho bạc nhà nước Đà Nẵng

Tuy đề tài tập trung nghiên cứu thanh toán không dùng tiền mặt quaKBNN nhưng những kết quả nghiên cứu của đề tài cũng có giá trị tham khảođối với những nghiên cứu về hoàn thiện thanh toán không dùng tiền mặt cảtrong hệ thống ngân hàng

4.3 "Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Ngoại

thương Việt Nam” (2011) tác giả Nguyễn Cao Phong, Luận văn thạc sỹ Quản

trị kinh doanh, chuyên ngành Tài chính – ngân hàng, Đại học Đà Nẵng Đề tài

đã hệ thống hóa lý luận về các chủ đề liên quan đến phát triển dịch vụ thẻngân hàng Đánh giá, phân tích thực trạng phát triển thẻ ngân hàng tại Ngânhàng ngoại thương Việt Nam Đề xuất một số giải pháp tiếp tục phát triển thẻngân hàng tại ngân hàng này

Trang 13

4.4 “Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Ngân Hàng TMCP Công

thương Việt Nam” (2009) tác giả Lê Thị Phương Linh, Luận văn thạc sỹ Quản

trị kinh doanh, chuyên ngành Tài chính – ngân hàng, Đại học Đà Nẵng Phạm

vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động thanh toán thẻ tại của toàn Ngân hàngCông thương Tuy nhiên, đề tài tiếp cận dưới góc độ phát triển các dịch vụ thẻchứ không chỉ xem xét dưới góc độ dịch vụ thanh toán qua thẻ

Nội dung của hai đề tài trên đã đề cập đến một bộ phận của dịch vụ thanhtoán trong nước là dịch vụ thanh toán thẻ tại một ngân hàng cụ thể với một sốđặc điểm nhất định trong triển khai dịch vụ này Trên cơ sở đó, đề tài đề xuấtmột số giải pháp mà theo tác giả là có tính khả thi nhằm thúc đẩy phát triểnthẻ thanh toán phù hợp với mỗi Ngân hàng

4.5 Đề tài “Phát triển các hình thức thanh toán điện tử tại Ngân hàng

Nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam” (2009), tác giả Lê thị Khương,

Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Tài chính – ngân hàng, Đại học Đà Nẵng Đềtài tập trung nghiên cứu việc phát triển các hình thức thanh toán điện tử tạiNHNo&PTNT Việt nam Nói cách khác, đề tài chỉ nghiên cứu các dịch vụthanh toán của ngân hàng dựa trên nền tảng của công nghệ điện tử là mộttrong những sản phẩm của dịch vụ thanh toán trong nước

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN

TRONG NƯỚC QUA NGÂN HÀNG

1.1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG

1.1.1 Các khái niệm

a Khái niệm về dịch vụ ngân hàng

Ở nước ta, vẫn chưa có khái niệm cụ thể nào về dịch vụ ngân hàng.Trong Luật các Tổ chức tín dụng, lĩnh vực dịch vụ ngân hàng được quy địnhnhưng không có định nghĩa và giải thích rõ ràng Cụm từ “hoạt động kinhdoanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng” được bao hàm ở cả ba nội dung: nhậntiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán (tại khoản 1 và khoản 7điều 20 Luật TCTD)

Dịch vụ ngân hàng được hiểu theo hai nghĩa: Nghĩa rộng và nghĩa hẹp.Theo nghĩa rộng, lĩnh vực dịch vụ ngân hàng là toàn bộ hoạt động tiền

tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối… của hệ thống ngân hàng đối với kháchhàng là doanh nghiệp và cá nhân Quan niệm này được sử dụng để xem xétlĩnh vực dịch vụ ngân hàng trong cơ cấu của nền kinh tế quốc dân của mộtquốc gia Quan niệm này phù hợp với cách phân ngành dịch vụ ngân hàngtrong dịch vụ tài chính của Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) và của Hiệpđịnh thuơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ, cũng như của nhiều nước phát triểntrên thế giới

Theo nghĩa hẹp, dịch vụ ngân hàng chỉ bao gồm những hoạt độngngoài chức năng truyền thống của định chế tài chính trung gian (huy độngvốn và cho vay) Quan niệm này chỉ nên dùng trong phạm vi hẹp, khi xemxét hoạt động của một ngân hàng cụ thể để xem các dịch vụ mới phát triểnnhư thế nào, cơ cấu ra sao trong hoạt động của mình

Trang 15

Khi nói lĩnh vực dịch vụ ngân hàng đối với nền kinh tế, các nước đềuquan niệm dịch vụ ngân hàng theo nghĩa rộng Dịch vụ ngân hàng ngày cànghiện đại và không có giới hạn khi nền kinh tế ngày càng phát triển, xã hộingày càng văn minh và nhu cầu của con người ngày càng cao và đa dạng.

Theo Tổ chức WTO, một dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào cótính chất tài chính, được một nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp Dịch

vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan đến bảohiểm, mọi dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác (ngoại trừ bảo hiểm).Như vậy, dịch vụ ngân hàng là một bộ phận cấu thành nên dịch vụ tài chính

và cũng khó phân định rõ đâu là dịch vụ ngân hàng và đâu là dịch vụ tàichính

Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ và Hiệp định khungASEAN về dịch vụ (AFAS) đã được ký kết cũng hiểu và phân loại dịch vụtài chính (trong đó có dịch vụ ngân hàng) tương tự như WTO

Tóm lại, dịch vụ ngân hàng là một bộ phận của dịch vụ tài chính và cầnphải được hiểu theo nghĩa rộng như đã đề cập trên đây

b Khái niệm dịch vụ thanh toán qua ngân hàng

Thanh toán đơn giản là thuật ngữ ngắn gọn mô tả việc chuyển giao cácphương tiện tài chính từ một bên sang một bên khác Tiền là phương tiện thựchiện trao đổi hàng hóa, đồng thời là việc kết thúc quá trình trao đổi Lúc nàytiền thực hiện chức năng phương tiện thanh toán Sự vận động của tiền tệ cóthể tách rời hay độc lập tương đối với sự vận động của hàng hoá

Thanh toán qua ngân hàng là các giao dịch thanh toán giữa người trả vàngười hưởng qua ngân hàng, trong đó ngân hàng đóng vai trò trung gianthanh toán Trong trường hợp này, ngân hàng là một tổ chức cung ứng dịch

vụ thanh toán

Trang 16

Thực hiện chức năng phương tiện thanh toán, tiền không chỉ sử dụng

để trả các khoản nợ về mua chịu hàng hóa, mà chúng còn được sử dụng đểthanh toán những khoản nợ vượt ra ngoài phạm vi trao đổi như nộp thuế, trảlương, đóng góp các khoản chi dịch vụ …

1.1.2 Đặc điểm của thanh toán qua ngân hàng

Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng mà chủ yếu là thanh toán khôngdùng tiền mặt có ba đặc điểm:

- Sự vận động của tiền tệ độc lập so với sự vận động của vật tư hàng hóa cả

về thời gian và không gian

- Trong thanh toán qua ngân hàng vật môi giới (tiền mặt) chỉ xuất hiệndưới hình thức kế toán (tiền ghi sổ) và được ghi chép trên các chứng từ, sổ kếtoán (gọi là tiền chuyển khoản)

- Trong thanh toán qua ngân hàng, vai trò của ngân hàng kể cả Ngân hàngtrung ương và NHTM là người tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán, đóngvai trò rất lớn trong việc phát triển hệ thống thanh toán của một quốc gia

1.1.3 Phân loại dịch vụ thanh toán qua ngân hàng

a Căn cứ vào đặc điểm thanh toán

Các thể thức thanh toán qua ngân hàng có nhiều dạng và để đáp ứngnhững nhu cầu đa dạng về cách thức thanh toán của khách hàng mà việc

thanh toán qua ngân hàng bao gồm 3 loại sau:

- Thanh toán dùng tiền mặt là việc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt trong các

quan hệ thanh toán thu chi giữa người hưởng và người hưởng qua ngân hàng

- Thanh toán không dùng tiền mặt là tất cả các hình thức trả tiền qua tàikhoản ngân hàng (hoặc các trung gian thanh toán khác) thực hiện bằng cácbút toán chuyển khoản hoặc bù trừ công nợ

- Thanh toán hỗn hợp là một dạng thanh toán kết hợp của 2 hình thứctrên Trong đó khách hàng có thể chuyển tiền từ tài khoản của mình cho

Trang 17

người thụ hưởng nhận bằng tiền mặt và ngược lại Chẳng hạn, người trả nộptiền vào ngân hàng để yêu cầu ghi Có cho tài khoản của người hưởng; hoặcngười trả lập ủy nhiệm chi yêu cầu ghi Nợ tài khoản để chuyển tiền cho ngườinhận và người nhận nhận bằng tiền mặt từ ngân hàng

b Căn cứ vào phạm vi thanh toán

- Thanh toán trong nước: dịch vụ mà giao dịch thanh toán được xác lập,thực hiện và kết thúc trên lãnh thổ Việt nam trừ trường hợp có liên quan đến tàikhoản mở tại nước ngoài hoặc có doanh nghiệp chế xuất tham gia

- Thanh toán quốc tế: Trong việc tổ chức thanh toán giữa các tổ chứctín dụng ở các quốc gia khác nhau để thực hiện các khoản thu chi liên quanđến hoạt động kinh tế chính trị - Xã hội đều diễn ra qua việc xử lý các giấy tờthanh toán nhất định gọi là nghiệp vụ thanh toán quốc tế

c Căn cứ vào thể thức thanh toán

Dịch vụ thanh toán trong nước là dịch vụ mà giao dịch thanh toán đượcxác lập, thực hiện và kết thúc trên lãnh thổ, bao gồm các thể thức sau:

• Thanh toán bằng Séc

“Séc” là giấy tờ có giá do người ký phát lập dưới hình thức chứng từtheo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả vô điều kiện từ tàikhoản tại ngân hàng một số tiền nhất định cho người thụ hưởng

Séc là một phương tiện thanh toán được sử dụng rộng rãi trong cácnước có hệ thống ngân hàng phát triển cao Hiện nay séc là phương tiện chitrả được dùng hầu như phổ biến trong thanh toán nội địa của tất cả các nước

Séc có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, nếu phân loạitheo tính chất đảm bảo, séc được chia thành các loại sau:

(i) Séc chuyển khoản thông thường: Séc mà khả năng thanh toán tờ séckhi tờ séc được xuất trình trong thời hạn xuất trình không được bảo đảm bởi

NH thanh toán hoặc bên thứ ba

Trang 18

(ii) Séc bảo chi: là loại séc được ngân hàng thanh toán bảo đảm chi trả.(iii) Séc được bảo lãnh: là loại séc được một bên thứ ba (trừ ngân hàngthanh toán) bảo đảm chi trả toàn bộ hoặc một phần

Nếu phân loại theo mục đích, séc được chia thành hai loại:

(i) Séc tiền mặt: là lệnh của chủ tài khoản yêu cầu rút tiền mặt từ tàikhoản cho người được chỉ định

(ii) Séc chuyển khoản: là séc mà số tiền trả được chuyển vào tài khoảnbằng bút toán ghi có cho tài khoản của người thụ hưởng

Nếu phân loại séc theo tính chất chuyển nhượng, séc chia thành 3 loại:(i) Séc định danh: Séc chỉ trả cho một người xác định và không cho phépchuyển nhượng séc

(ii) Séc chuyển nhượng được: Séc trả cho một người xác định và chophép chuyển nhượng séc

(iii) Séc vô danh: Séc trả tiền cho người cầm tờ séc

• Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi

Ủy nhiệm chi / lệnh chi là hình thức thanh toán trong đó người trả tiền lậplệnh thanh toán theo mẫu bằng giấy hoặc chuyển lệnh bằng các hình thức khác,yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản chi trả vô điềukiện một số tiền từ tài khoản cho người được chỉ định

Cụm từ “vô điều kiện” hàm ý việc chi trả cho người hưởng không phụthuộc vào việc chứng minh giao dịch hàng hóa, dịch vụ đã diễn ra

Ủy nhiệm chi được áp dụng trong thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặcchuyển tiền của người sử dụng dịch vụ thanh toán trong cùng một tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Uỷ nhiệm chi được áp dụng trong các trường hợp sau:

- Người trả và người hưởng có tài khoản tại cùng một tổ chức thanh toán(cùng chi nhánh hoặc khác chi nhánh)

Trang 19

- Người trả và người hưởng có tài khoản tại hai tổ chức thanh toán khácnhau

Thời gian thực hiện lệnh chi hay Ủy nhiệm chi do tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán thỏa thuận với người sử dụng dịch vụ thanh toán, Khi kiểmsoát, hạch toán lệnh chi, các bên phải thực hiện đúng thời hạn đã quy định đểđảm bảo thanh toán nhanh lệnh chi

• Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu hoặc nhờ thu

Nhờ thu hay Ủy nhiệm thu (UNT) là hình thức thanh toán trong đó theothoả thuận từ trước giữa người mua, người bán và các trung gian thanh toán,người bán sau khi cung ứng hàng hoá, dịch vụ nộp nhò thu/ ủy nhiệm thucùng với chứng từ hàng hoá để nhờ ngân hàng thu hộ tiền ở người mua

Nguyên tắc và phạm vi áp dụng:

Bên trả và bên hưởng phải thống nhất bằng văn bản về việc thực hiệnthanh toán bằng ủy nhiê ̣m thu và người trả phải thông báo bằng văn bản chongân hàng bên trả về thỏa thuận trên

Việc giải quyết các tranh chấp về lập chứng từ khống, về sự thiếukhớp đúng giữa số tiền trên chứng từ và giá trị hàng hóa dịch vụ cungcấp thực tế do hai bên tự giải quyết, các trung gian thanh toán khôngchịu trách nhiệm

Phạm vi thanh toán ủy nhiệm thu được áp dụng trong thanh toán cùng

hệ thống hoặc khác hệ thống ( tương tự ủy nhiệm chi)

Trong thời gian không quá một ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được

ủy nhiệm thu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởnggửi đến, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền phải hoàntất việc trích tài khoản của người trả tiền nếu trên tài khoản của người đó có đủtiền để thực hiện giao dịch thanh toán; hoặc báo cho người trả tiền biết nếu trên

Trang 20

tài khoản của người đó không có đủ tiền để thực hiện giao dịch thanh toán,đồng thời theo dõi để thanh toán khi tài khoản của người trả tiền có đủ tiền.

• Thanh toán thư tín dụng trong nước

Thư tín dụng là một văn bản cam kết có điều kiện được ngân hàng mởtheo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán (người xin mở thư tíndụng), theo đó ngân hàng này cam kết:

- Trả tiền hoặc uỷ quyền cho ngân hàng khác trả tiền ngay theo lệnhcủa người thụ hưởng khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với cácđiều kiện của thư tín dụng; hoặc

- Chấp nhận sẽ trả tiền hoặc uỷ quyền cho ngân hàng khác trả tiền theolệnh của người thụ hưởng vào một thời điểm nhất định trong tương lai khinhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện thanh toán củathư tín dụng

• Thanh toán bằng thẻ

Thẻ thanh toán (thẻ ngân hàng) là “phương tiện thanh toán do tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán phát hành và cấp cho người sử dụng dịch vụthanh toán để sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán và người sử dụng dịch vụ thanh toán”

Thẻ thanh toán cho phép người sở hữu thẻ rút tiền mặt tại ngân hànghoặc tại máy ATM (Automatic Teller Machine) hoặc thanh toán hóa, dịch vụ

ở những cơ sở chấp nhận thẻ và những thiết bị giao dịch tự động 24/24 giờ,

365 ngày/năm và được đặt tại các địa điểm thuận tiện cho khách hàng thựchiện các giao dịch Cùng với sự tiến bộ về công nghệ thông tin và sự phổ biếncủa Internet, ATM không chỉ đơn thuần chỉ để rút tiền mà còn hơn thế nữa,

nó có thể cung cấp một cách hiệu quả các dịch vụ ngân hàng, gia tăng chứcnăng bảo mật về thông tin đối với người giữ thẻ, đồng thời, chủ thẻ có thể trảtiền bất kì nơi đâu thông qua hệ thống chấp nhận thẻ (ATM và POS) Trên

Trang 21

phương diện một ngân hàng, dịch vụ thẻ tạo môi trường văn minh trong thanhtoán, giúp cho ngân hàng thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế với chiphí thấp nhất, tạo sự khác biệt về chất lượng phục vụ và thương hiệu để cạnhtranh, giảm thiểu chi phí vận hành và tăng hiệu quả kinh doanh của các ngânhàng.

Thẻ thanh toán có thể bao gồm nhiều loại và được phân loại theo nhiềutiêu thức khác nhau Về phương diện kế toán, cần quan tâm đến 2 cách phânloại thẻ thanh toán sau đây:

(i) Căn cứ vào công dụng, thẻ thanh toán có thể được phân thành 3 loại:

- Thẻ rút tiền mặt: là loại thẻ chỉ để dùng rút tiền mặt hoặc tại các điểmchi trả thẻ của ngân hàng hoặc tại các máy rút tiền tự động

- Thẻ thanh toán: là thẻ dùng cho việc thanh toán tiền mua hàng hóa,dịch vụ của chủ thẻ ở các cơ sở chấp nhận thẻ hoặc trả tiền qua mạng máytính

- Thẻ hỗn hợp: là thẻ có cả hai công dụng, vừa có thể dùng để rút tiềnmặt, vừa có thể dùng để thanh toán

(ii) Căn cứ vào nguồn chi trả, thẻ thanh toán (thẻ ngân hàng) bao gồm 3loại:

- Thẻ ký quỹ: hay còn gọi là thẻ trả trước (Prepaid Card) là loại thẻ mànguời sở hữu thẻ phải ký quỹ trước số tiền sẽ được sử dụng sau này Như vậy,nguồn tiền để thanh toán, chi trả là từ số tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho ngânhàng

- Thẻ ghi nợ (Debit Card): là loại thẻ mà chủ thẻ phải có tài khoản tiềngửi thanh toán tại tổ chức phát hành và phải có số dư đủ để thanh toán cho cácgiao dịch của mình từ thẻ Khi thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rúttiền, ngân hàng sẽ ghi Nợ vào tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ tạingân hàng Nói cách khác, nguồn tiền chi trả là từ tiền gửi thanh toán của chủ

Trang 22

thẻ Một trong những loại thẻ ghi nợ phổ biến hiện nay là thẻ ATM là loại thẻcho phép chủ thẻ thực hiện các thao tác rút tiền mặt, chuyển khoản, xemthông tin, và có thể gửi tiền vào tài khoản tại một máy ATM (AutomaticTeller Machine)

- Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ mà chủ thẻ được tổ chức pháthành (ngân hàng) cho vay để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ với mộthạn mức tín dụng nhất định (Credit limit) và trong một thời hạn nhất định kể

từ ngày mua hàng, chủ thẻ không phải trả lãi

Hình 1.1 Các chủ thể trong thanh toán thẻ

Ngân hàng phát hành thẻ (Issuer): là Ngân hàng bán thẻ cho kháchhàng và chịu trách nhiệm thanh toán số tiền do người sử dụng trả cho ngườithụ hưởng Ngân hàng phát hành thẻ có thể uỷ nhiệm cho một số chi nhánhNgân hàng phát hành và quản lý thẻ

Người sử dụng thẻ (Merchant): là người trực tiếp mua thẻ tại Ngânhàng và dụng thẻ để mua hàng hoá, dịch vụ

Acquirer Issuer

payment system

Trang 23

Người tiếp nhận thẻ thanh toán (Cardholder): là các doanh nghiệp cungứng hàng hoá, dịch vụ cho người sử dụng thẻ.

Ngân hàng đại lý thanh toán (Acquirer): là các chi nhánh Ngân hàng doNgân hàng phát hành thẻ quy định, Ngân hàng đại lý thanh toán có tráchnhiệm thanh toán cho người tiếp nhận thanh toán bằng thẻ khi nhận được biênlai thanh toán

• Dịch vụ thanh toán dựa trên nền tảng Ngân hàng điện tử

- Home banking: Khách hàng giao dịch với ngân hàng qua mạng nội

bộ do ngân hàng xây dựng riêng Các giao dịch được tiến hành tại nhàthông qua hệ thống máy tính nối với máy tính của ngân hàng trên cơ sở sốđiện thoại đã được đăng ký trước với ngân hàng Thông qua dịch vụ này,khách hàng có thể thực hiện các giao dịch chuyển tiền, xem sao kê tài khoản,vấn tin tỷ giá, lãi suất…

- Internet banking: là dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng

để thực hiện việc truy vấn thông tin tài khoản, theo dõi các giao dịch tàikhoản hay in sổ phụ kế toán tài khoản của mình trên Website của một ngânhàng nào đó, tại bất kỳ điểm truy cập Internet nào và vào bất kỳ thời điểmnào, do đó rất thuận tiện cho khách hàng Tuy nhiên, để phát triển dịch vụ nàymột cách an toàn thì đòi hỏi hệ thống ngân hàng phải có một hệ thống bảomật đủ mạnh để có thể đối phó với rủi ro trên phạm vi toàn cầu Do đó, hiệnnay, có một số ngân hàng cung cấp dịch vụ Internet banking nhưng chỉ mới ởmức cho phép truy cập về thông tin tài khoản, chưa thực hiện được các giaodịch chuyển tiền với các tài khoản khác hoặc thanh toán qua tài khoản

- Mobile banking: Là hình thức thanh toán trực tuyến qua mạng điệnthoại di động, phương thức này nhằm giúp khách hàng có thể thực hiện cáclệnh thanh toán các món tiền có giá trị nhỏ và cập nhật được các thông tinliên quan đến tài khoản, tỷ giá, lãi suất, chính sách khuyến mại… mà không

Trang 24

cần phải trực tiếp đến ngân hàng Mặc dù chức năng thanh toán chuyểnkhoản trên kênh mobile banking được phát triển từ năm 2006 nhưng nhìnchung mobile banking chưa là kênh thanh toán phổ biến trong dân cư.

- Thanh toán qua ví điện tử: xuất hiện và sử dụng tại Việt Nam từ cuối

năm 2008, ví điện tử cho phép người dùng có thể giao dịch, thanh toán trựctuyến các hàng hóa, dịch vụ tại các wesite thương mại điện tử và thực hiệnnhiều dịch vụ tiện ích khác

- Dịch vụ trả lương tự động: Hình thức trả lương này gắn liền với việc

sử dụng tài khoản cá nhân tại các NHTM và sử dụng thẻ thanh toán cùng vớimáy rút tiền tự động ATM Chủ doanh nghiệp thỏa thuận với ngân hàng cácnội dung về tổ chức trả lương theo định kỳ vào tài khoản của người lao động.Định kỳ chủ doanh nghiệp gửi bản sao kê thanh toán lương cán bộ công nhânviên của đơn vị mình cùng với Ủy nhiệm chi cho ngân hàng và Ngân hàngtrích tiền từ tài khoản của doanh nghiệp để chuyển tiền vào các tài khoản cánhân của người lao động

Ngoài các dịch vụ trên, hiện nay các ngân hàng còn triển khai dịch vụthanh toán hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, cước viễn thông; thu ngânsách; trả gốc và lãi vay tự động tại ngân hàng

1.1.4 Vai trò của dịch vụ thanh toán:

a Đối với xã hội và nền kinh tế:

Tạo môi trường thanh toán văn minh, lịch sự, an toàn, thuận tiện vànhanh chóng Giúp người dân có thói quan thanh toán qua ngân hàng và sửdụng các dịch vụ ngân hàng

Thông qua dịch vụ thanh toán mà các giao dịch thanh toán của toàn bộnền kinh tế được thực hiện thông suốt và thuận lợi, Trực tiếp thúc đẩy quátrình vận động của vật tư, hàng hoá trong nền kinh tế, thông qua đó các mốiquan hệ kinh tế lớn sẽ được giải quyết, nhờ vậy mà quá trình sản xuất và lưu

Trang 25

thông hàng hoá được bình thường Đồng thời, qua hoạt động này mà gópphần làm giảm lượng tiền mặt lưu hành trong nền kinh tế, mở rộng các quan

hệ kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân

Dịch vụ thanh toán mang lại lợi ích cho các chủ thể trong nền kinh tếthông qua việc trợ giúp thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán vượtphạm vi lãnh thổ của một quốc gia, góp phần cải thiện đáng kể hiệu quả củaquá trình thanh toán, làm cho các giao dịch kinh doanh của khách hàng trởnên dễ dàng, thuận tiện, nhanh chóng và đảm bảo tính an toàn cho cả ngườitrả tiền và người nhận tiền

b Đối với ngân hàng:

Công tác thanh toán được tổ chức tốt cho phép ngân hàng tập trungngày càng nhiều các khoản vốn tiền tệ trong nền kinh tế, làm tăng thêmnguồn vốn tín dụng để đầu tư vào các quá trình tái sản xuất của xã hội, cũngchính nhờ đó mà rút bớt một lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm nhiềuchi phí cho xã hội (chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển tiền) tạo điều kiện đểlàm tốt công tác quản lý tiền tệ

Thông qua nghiệp vụ thanh toán ngân hàng thu được một khoản phínhất định từ việc cung cấp dịch vụ thanh toán ổn định, an toàn, góp phần tăngthu dịch vụ của ngân hàng

Tạo điều kiện cho Ngân hàng Nhà nước kiểm soát và điều tiết lượngtiền đi vào lưu thông, từ đó có chính sách phù hợp tác động vào nền kinh tế

Với vai trò trung gian tài chính việc thanh toán qua ngân hàng giúp choviệc thu thập các nguồn thông tin về doanh nghiệp và sự chuyển dịch vốn trongnền kinh tế Tạo điều kiện cho việc thẩm định các dự án đầu tư được tốt hơn

c Đối với khách hàng:

Thanh toán qua ngân hàng mang lại lợi ích to lớn cho khách hàng, nhờviệc tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, tiết kiệm được các chi phí phát sinh

Trang 26

(chi phí vận chuyển, chi phí kiểm đếm…) từ đó, giảm chi phí đầu vào, hạ giáthành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Sự ứng dụng công nghệ thông tin, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụthanh toán (nhất là các loại thẻ ngân hàng) đã tạo điều kiện cho khách hàng

có nhiều sự lựa chọn trong việc sử dụng dịch vụ sao cho có lợi nhất: tiện ích

1.2.1 Nội dung phát triển dịch vụ thanh toán trong nước (DVTTTN)

Phát triển DVTTTN là quá trình ngân hàng tiến hành các biện pháp cầnthiết nhằm đạt mục tiêu trọng tâm là gia tăng quy mô cung ứng dịch vụ thanhtoán trong nước trên cơ sở nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng, bảo đảm kiểmsoát rủi ro, tăng năng lực cạnh tranh và bảo đảm mức sinh lời từ DVTTTN phùhợp với chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ

Các nội dung của quá trình phát triển DVTTTN có tương quan mậtthiết với nhau Đó là các nội dung:

- Gia tăng quy mô cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước của Ngânhàng thông qua việc tăng trưởng số lượng khách hàng, số món giao dịch,doanh số giao dịch bằng các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triểnkhách hàng, đa dạng hóa cơ cấu

- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm giữ vững và gia tăng thị phầncung ứng dịch vụ thanh toán trên thị trường mục tiêu bằng các giải phápMarketing như: chính sách sản phẩm; chính sách giá; chính sách phân phối;chính sách xúc tiến Marketing

- Cải thiện chất lượng DVTTTN cung ứng cho khách hàng

Trang 27

- Đa dạng hóa cơ cấu dịch vụ cung ứng

- Kiểm soát tốt rủi ro phát sinh trong hoạt động thanh toán trong nước

- Gia tăng thu nhập từ các DVTTTN theo mục tiêu, chiến lược kinhdoanh của ngân hàng trong từng thời kỳ

Trong các mục tiêu trên, mục tiêu ưu tiên cốt lõi là mục tiêu tăng quy

mô cung ứng dịch vụ

1.2.2 Tiêu chí đánh giá kết quả phát triển của DVTTTN

a Tăng trưởng về quy mô cung ứng DVTTTN

Đối với DVTTTN, tăng trưởng quy mô cung ứng dịch vụ thể hiện quamức độ tăng của các chỉ tiêu:

Doanh số thanh toán qua ngân hàng là tổng số tiền mà khách hàng thựchiện thanh toán qua ngân hàng thông qua các hình thức thanh toán Doanh sốthanh toán càng cao thể hiện số lượng thanh toán tăng và quy mô cung ứngdịch vụ tăng Ngược lại, doanh số thanh toán giảm thể hiện số lượng thanhtoán giảm và qui mô dịch vụ thanh toán của ngân hàng bị thu hẹp lại và điềunày phản ánh tình trạng hoạt động thanh toán và các dịch vụ đi kèm của ngânhàng không được tốt

Số lượt khách hàng sử dụng dịch vụ càng lớn thể hiện hoạt động thanhtoán của ngân hàng tốt, khách hàng ngày càng tin tưởng vào ngân hàng và tìmđến ngân hàng nhiều hơn và qua đó qui mô dịch vụ cung úng cũng tăng theo

Số lượng khách hàng mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng càng nhiềuthì khối lượng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng càng tăng

b Nâng cao chất lượng DVTTTN cung ứng cho khách hàng

Dịch vụ luôn gắn liền với nhu cầu của con người, các sản phẩm và dịch

vụ thanh toán do ngân hàng cung ứng là để đáp ứng các nhu cầu kinh doanh,sinh hoạt, của khách hàng Chất lượng dịch vụ sẽ tạo lên danh tiếng, uy tínlâu dài cho ngân hàng và thu hút khách hàng Cũng như các sản phẩm và dịch

Trang 28

vụ khác cung ứng trên thị trường, để đánh giá chất lượng dịch vụ thanh toáncủa một ngân hàng cần có một số chỉ tiêu nhất định

Chất lượng dịch vụ là chỉ tiêu định tính được thể hiện chủ yếu thôngqua mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Sự hài lòng đó cóđược hay không ngoài những yêu cầu về sự đa dạng chủng loại và tiện íchdịch vụ còn phụ thuộc vào những yếu tố như: chất lượng phục vụ, thủ tục giaodịch, thời gian xử lý, mức độ chính xác của giao dịch Nếu như chất lượngcủa dịch vụ ngày càng hoàn hảo, có chất lượng cao thì khách hàng sẽ gắn bólâu dài và chấp nhận ngân hàng Không những vậy, những lời khen, sự chấpnhận, thoả mãn về chất lượng của khách hàng hiện hữu họ sẽ thông tin tớinhững người khác có nhu cầu dịch vụ tìm đến ngân hàng để giao dịch Chấtlượng dịch vụ không đảm bảo, không được nâng cao, thì sự đa dạng các dịch

vụ và phát triển các dịch vụ sẽ không có ý nghĩa vì không được khách hàngchấp nhận Để đánh giá chỉ tiêu này, có thể đánh giá qua việc ngân hàng tự tổchức đánh giá hoặc qua khảo sát ý kiến của khách hàng sử dụng DVTTTN

c Đa dạng hóa cơ cấu DVTTTN cung ứng

Cơ cấu DVTTTN có thể được xem xét theo các tiêu thức: theo đốitượng khách hàng sử dụng dịch vụ; số lượng dịch vụ mới được triển khai quacác năm; theo hình thức thanh toán

Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đòi hỏi ngân hàng phải tập trung vàonhững sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, có đặc điểm nổi trội trên thịtrường nhằm tạo sự khác biệt trong cạnh tranh, cung cấp được nhiều loại dịch

vụ ngân hàng một cách nhanh chóng, linh hoạt, có chất lượng cho khách hàng

và nền kinh tế Hơn nữa, việc phục vụ khách hàng theo phương thức “trọngói” bao giờ cũng ưu việt hơn phương thức đơn lẻ

Khi thực hiện đa dạng hoá loại hình dịch vụ, NHTM sẽ sử dụng triệt

để, có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ cán bộ của mỗi ngân hàng

Trang 29

Qua đó làm giảm chi phí quản lý, chi phí hoạt động, tăng lợi nhuận tối đa chongân hàng, tăng khả năng cạng tranh và thúc đẩy các nghiệp vụ khác cùngphát triển.

d Mức tăng thị phần DVTTTN của ngân hàng

Thị phần DVTTTN thường được đánh giá qua chỉ tiêu tỷ trọng doanh

số thanh toán trong nước của ngân hàng so với tổng doanh số thanh toán củatất cả các ngân hàng trên thị trường mục tiêu của ngân hàng Chỉ tiêu đánhgiá năng lực cạnh tranh của ngân hàng về DVTTTN Khả năng cạnh tranh vềdịch vụ ngày càng được nâng lên, thị phần của từng loại dịch vụ của ngânhàng không ngừng được giữ vững và tăng lên Để đạt được mục tiêu đó, tấtnhiên là còn tuỳ thuộc vào sự đa dạng dịch vụ, nghiệp vụ Marketing, uy tín vàdanh tiếng của ngân hàng, quy mô và mạng lưới của ngân hàng

e Kiểm soát rủi ro trong hoạt động thanh toán trong nước

Trong quá trình phát triển dịch vụ thanh toán trong nước, vẫn có khảnăng xuất hiện các rủi ro từ hoạt động, rủi ro mang đến do quá trình tácnghiệp như: thao tác không chính xác của nhân viên ngân hàng, do lỗi hệthống công nghệ thông tin, do qui trình, qui chế và các yếu tố khách quankhác Rủi ro thanh toán do các đối tượng có hành vi lừa đảo, đối tượng thuộcdanh sách đen, nếu không kiểm soát cẩn thận và rủi ro về tính bảo mật tronggiao dịch điện tử Đặc biệt rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ mà chủyếu là giả mạo thẻ do gian lận tài khoản thẻ và thẻ giả, tiếp sau là các loạihình khác như thẻ mất cắp, thất lạc… Trong đó, gian lận tài khoản thẻ thườngxảy ra với các giao dịch không xuất trình thẻ vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn đáng kể

so với gian lận thẻ giả

e Mức tăng doanh thu DVTTTN

Quy mô và tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ của ngân hàng không ngừngtăng lên Đây là kết quả tổng hợp của sự đa dạng dịch vụ, sự phát triển dịch

Trang 30

vụ và đương nhiên là cả chất lượng dịch vụ của ngân hàng tăng lên Song,chất lượng dịch vụ có tính nổi trội hơn cả.

Hiện nay, với điều kiện hạch toán của ngân hàng chưa thể tính toántrực tiếp lợi nhuận từ hoạt động cung ứng DVTTTN do chưa thể tính toánphân bổ các chi phí riêng cho hoạt động này nên chỉ tiêu mức tăng doanh thu

có thể dùng để phản ảnh gián tiếp mức sinh lời từ DVTTTN của ngân hàng

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thanh toán trong nước

a Các nhân tố bên ngoài

Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thanh toántrong nước qua ngân hàng bao gồm:

• Môi trường chính trị - pháp luật

Dịch vụ ngân hàng là một trong những ngành dịch vụ quan trọng vànhạy cảm có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của nền kinh tế và sự thànhcông của tiến trình hội nhập Mọi hoạt động kinh doanh của hệ thống ngânhàng đều bị chi phối của pháp luật, một sự thay đổi nhỏ của pháp luật sẽ tạo

cơ hội và thách thức mới cho các ngân hàng Dịch vụ thanh toán trong nước làmột trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng nên cũng phải chịu ảnhhưởng lớn của pháp luật Trong một nền kinh tế phát triển, mọi giao dịchthanh toán của các tổ chức kinh tế và dân cư đều được thực hiện qua ngânhàng, khi đó mọi trục trặc sẽ ảnh hưởng tới toàn hệ thống Do đó một sự thay

về pháp luật sẽ làm cho ngân hàng phải có thời gian để thích ứng và chi phí

để thích ứng nhiều khi rất lớn, nếu không giải quyết tốt ngân hàng dễ mất uytín với khách hàng, hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng

và kém hiệu quả

Trong điều kiện tình hình chính trị, pháp luật ổn định các tổ chức kinh

tế và dân cư có điều kiện phát triển kinh tế do đó tiền gửi thanh toán tại ngân

Trang 31

hàng và tỷ trọng thanh toán qua ngân hàng tăng lên tạo điều kiện cho ngânhàng thu hút được lượng tiền mặt ngoài xã hội Từ đó, ngân hàng có thêm mộtnguồn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế

và mở rộng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, đáp ứng tốt hơn nhu cầukhách hàng.

• Môi trường văn hóa - xã hội

Môi trường văn hoá-xã hội được hình thành từ những tổ chức và nhữngnguồn lực khác nhau có ảnh hưởng cơ bản đến giá trị của xã hội như cáchnhận thức, trình độ dân trí, trình độ văn hoá, lối sống, thói quen sử dụng vàcất trữ tiền tệ và sự hiểu biết của dân chúng về hoạt động thanh toán qua ngânhàng trình độ văn hoá-xã hội cao sẽ giúp hoạt động thanh toán qua ngân hàngphát triển mạnh và ngược lại Sự phát triển của hệ thống thanh toán bắt nguồn

từ các giao dịch thương mại mang tính xã hội và dựa trên các quy ước, tậpquán, thói quen trong mua bán, thanh toán

• Môi trường kinh tế

Ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế nên rất nhạy cảm với các yếu tố

từ môi trường kinh tế bao gồm: mức độ tiền tệ hoá, thu nhập bình quân đầungười, tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát…thể hiện trình độ phát triển củanền kinh tế Sự phát triển và ổn định của các nhân tố này là điều kiện thuậnlợi để phát huy các chức năng thanh toán của ngân hàng đồng thời tác độngmạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng củakhách hàng Khách hàng lựa chọn bất kỳ hình thức thanh toán nào đều tínhđến hiệu quả kinh tế, yếu tố đầu tiên họ quan đến đó là chi phí bỏ ra và chi khinào chi phí liên quan đến thanh toán ít hơn họ sẽ lựa chọn Đáp ứng được nhucầu của khách hàng về chi phí, sự thuận tiện, thời gian thanh toán nhanhchóng chắc chắn khách hàng sẽ đến với ngân hàng nhiều hơn

Trang 32

Trong điều kiện môi trưòng kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, cácngân hàng phải tập trung củng cố “năng lực cạnh tranh” của mình và phải bắtđầu nghiên cứu kỹ kưỡng các đối thủ, cũng như các khách hàng của họ, đóchính là điều kiện thuận lợi để phát triển các dịch vụ thanh toán, khi đó nhucầu của khách hàng được thoả mãn ở mức cao nhất đồng thời mang lại hiệuquả kinh tế cho ngân hàng.

• Khoa học công nghệ

Công nghệ ngân hàng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn tới hoạtđộng kinh doanh của các ngân hàng hiện nay Việc ứng dụng các thành tựucông nghệ tin học và tự động hóa vào thanh toán sẽ đáp ứng được yêu cầunhanh chóng, chính xác, an toàn và tiết kiệm được chi phí trong thanh toán.Các thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhất luôn được ưu tiên ứng dụng vàolĩnh vực ngân hàng để sáng chế và đưa vào sử dụng các phương tiện thanhtoán hiện đại nhất, như chuyển tiền nhanh, máy gửi, rút tiền tự động ATM,thanh toán tự động, card điện tử, ngân hàng tự động, ngân hàng internet đãmang lại những cải biến rõ rệt về thời gian thanh toán, khối lượng thanh toán

và chất lượng thanh toán Quá trình thanh toán được đảm bảo an toàn, chínhxác, nhanh chóng kịp thời sẽ khiến dân cư và các tổ chức kinh tế tích cựctham gia hoạt động thanh toán qua ngân hàng

• Môi trường cạnh tranh

Hội nhập kinh tế quốc tế có thể được xem là xu hướng chủ đạo chi phối

sự phát triển của ngành ngân hàng trong những năm tới, đem lại nhiều cơ hộicho sự phát triển của khu vực tài chính của Việt Nam Cạnh tranh về sảnphẩm dịch vụ tài chính ngân hàng gay gắt hơn sẽ kéo theo sự ra đời củanhững sản phẩm tài chính mới, đẩy mạnh phát triển các phương tiện, dịch vụthanh toán mới, hiện đại trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyềnthống Các Ngân hàng Việt Nam có thể học hỏi được những kinh nghiệm

Trang 33

quản lý, kiến thức và công nghệ tài chính hiện đại từ các định chế tài chínhnước ngoài cùng với quá trình chuyển giao công nghệ gia tăng mạnh mẽ khi

họ tham gia vào thị trường Việt Nam, qua đó nhanh chóng cải thiện đượcnăng lực quản trị ngân hàng, năng lực canh tranh, trình độ ứng dụng côngnghệ ngân hàng tiên tiến Các ngân hàng 100% vốn nước ngoài với khả năngkết nối với mạng lưới rộng khắp trên nhiều nước và có nhiều lợi thế như hạtầng dịch vụ hơn hẳn, dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp, công nghệ tốt hơn(điển hình là hệ thống Internet banking) sẽ tạo sức ép cạnh tranh đối với cácngân hàng trong nước Để cạnh tranh với nhóm ngân hàng này, các ngân hàngtrong nước cần quyết tâm thực hiện mục tiêu cải cách, trang bị hệ thống hạtầng công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, nâng cao chất lượng nguồnnhân lực, tăng năng lực tài chính, qua đó địch vụ thanh toán qua ngân hàng

phát triển hoàn thiện và hiệu quả

b Các nhân tố bên trong

xu hướng phát triển trong tương lai của NHTM đó Năng lực tài chính quantrọng nhất là vốn điều lệ Vốn điều lệ của NHTM đóng vai trò quan trọngtrong việc duy trì các hoạt động kinh doanh thường nhật và đảm bảo khả năngphát triển lâu dài và an toàn trong kinh doanh ngân hàng Năng lực tài chínhmang tính quyết định đối với quy mô hoạt động của ngân hàng, chi phí chođầu tư cơ sở vật chất,công nghệ hiện đại… Nguồn vốn càng lớn càng tạoniềm tin cho công chúng và khả năng huy động vốn của ngân hàng càng cao

Trang 34

Ngược lại, nguồn vốn thấp kéo theo tỷ lệ an toàn vốn không đảm bảo dẫn đếnnhững rủi ro cao trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Hệ thống NHTM Việt Nam, kể cả các NHTM Nhà nước nhìn chung đều

có quy mô vốn nhỏ, năng lực tài chính thấp hơn nhiều so với các ngân hàngnước ngoài Vì vậy, dịch vụ của các NHTM Việt Nam cung cấp còn hạn chế,đặc biệt là những dịch vụ đòi hỏi công nghệ hiện đại với mức đầu tư lớn

• Nhân tố con người

Dịch vụ thanh toán là một trong những mặt hoạt động của ngân hàngứng dụng các công nghệ cao nhất trong các công nghệ ngân hàng, do đó yếu

tố con người là vô cùng quan trọng

Về phía ngân hàng đó là một đội ngũ cán bộ nhân viên trực tiếp thựchiện giao dịch thanh toán cho khách hàng Đội ngũ cán bộ phải là nhữngngười có trình độ, năng lực chuyên môn sâu, phẩm chất đạo đức tốt, thái độphục vụ nhanh nhẹn, nhiệt tình Ngoài việc hiểu biết các hoạt động của ngânhàng nói chung và các chế độ về công tác thanh toán nói riêng, người làmcông tác thanh toán phải nắm vững pháp luật và chủ trương, chính sách củaĐảng, Nhà nước, ngành Đồng thời phải có kiến thức và sử dụng thành thạo vitính, tin học Chính vì con người có một vai trò quan trọng trong việc thu hútmột khối lượng lớn khách hàng tham gia vào quá trình thanh toán qua ngânhàng, nên khi thực hiện thanh toán, các cán bộ ngân hàng chính là cầu nốigiữa các bên tham gia thanh toán

Về phía khách hàng: Do thói quen tiêu dùng của người dân có ảnhhưởng đến công tác thanh toán ngân hàng Khi người dân có thói quen chi trảtrực tiếp bằng tiền mặt thì rõ ràng công tác thanh toán qua ngân hàng giảmxuống và kém hiệu quả và ngược lại khi khách hàng sử dụng càng nhiều dịch

vụ thanh toán qua ngân hàng thì lời nhuận ngân hàng sẽ tăng theo

Ngày đăng: 26/11/2013, 13:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.4. Bảng thu dịch vụ  theo từng dòng sản phẩm 41 2.5. Hoạt động thanh toán trong nước tại Agribank Đà Nẵng 46 2.6 - Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố đà nẵng
2.4. Bảng thu dịch vụ theo từng dòng sản phẩm 41 2.5. Hoạt động thanh toán trong nước tại Agribank Đà Nẵng 46 2.6 (Trang 5)
Hình  Tên hình  Trang - Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố đà nẵng
nh Tên hình Trang (Trang 6)
Hình 1.1. Các chủ thể trong thanh toán thẻ - Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố đà nẵng
Hình 1.1. Các chủ thể trong thanh toán thẻ (Trang 22)
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng - Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố đà nẵng
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng (Trang 43)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2012 - Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố đà nẵng
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2012 (Trang 44)
Bảng 2.3: Hoạt động tín dụng từ năm 2010-2012 - Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố đà nẵng
Bảng 2.3 Hoạt động tín dụng từ năm 2010-2012 (Trang 46)
Bảng 2.4. Bảng thu dịch vụ  theo từng dòng sản phẩm - Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố đà nẵng
Bảng 2.4. Bảng thu dịch vụ theo từng dòng sản phẩm (Trang 48)
Bảng 2.6. Quy mô dịch vụ qua theo loại hình thanh toán qua các năm tại Agribank Đà Nẵng - Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố đà nẵng
Bảng 2.6. Quy mô dịch vụ qua theo loại hình thanh toán qua các năm tại Agribank Đà Nẵng (Trang 54)
Bảng 2.7. Tình hình phát hành và thanh toán thẻ giai đoạn 2010 đến 2012 tại Agribank Đà Nẵng - Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố đà nẵng
Bảng 2.7. Tình hình phát hành và thanh toán thẻ giai đoạn 2010 đến 2012 tại Agribank Đà Nẵng (Trang 57)
Bảng 2.8. Tình hình thanh toán lương tại Agribank Đà Nẵng - Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố đà nẵng
Bảng 2.8. Tình hình thanh toán lương tại Agribank Đà Nẵng (Trang 58)
Bảng 2.10. Tình hình sử dụng Internet Banking tại Agribank Đà Nẵng - Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố đà nẵng
Bảng 2.10. Tình hình sử dụng Internet Banking tại Agribank Đà Nẵng (Trang 61)
Bảng 2.11. Tình hình sử dụng thanh toán hoá đơn tại Agribank Đà Nẵng - Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố đà nẵng
Bảng 2.11. Tình hình sử dụng thanh toán hoá đơn tại Agribank Đà Nẵng (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w