Bài mới 1 Giới thiệu bài 2 Nội dung Hoạt động 1: Quan sát nhận xét - GV giới thiệu một số hoa, lá thật để HS nhận ra: + Các loại hoa có nhiều hình dáng, màu sắc đẹp và phong phú.. + Hình[r]
Trang 1TUẦN 9
Ngày soạn: 25/10/2013 Ngày giảng, thứ hai: 28/10/2013
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: TOÁN
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
A MỤC TIÊU:
Giúp học sinh
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song (là hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau)
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, thước thẳng và êke,
D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra HS làm bài tập ở nhà
B Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu bài
2) Giới thiệu hai đường thẳng song
song.
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng,
kéo dài AB và CD về hai phía và nói :
Hai đường thảng AB và DC là hai
đường thẳng song song với nhau
* Tương tự, kéo dài 2 cạnh AD và BC
về hai phía ta cung có AD và BC là hai
đường thẳng song song với nhau
- GV nêu : Hai đường thẳng song song
thì không bao giờ cắt nhau
+ Tìm ví dụ trong thực tế có hai đường
thẳng song song
3) Thực hành :
* Bài 1 :
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD ; hình
vuông MNPQ
- Yêu cầu HS làm bài
5'
2' 10'
20'
A B
D C
A B
C D
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
* Hình chữ nhật ABCD có AB //
CD và AC//BD
* Hình vuông MNPQ có MN//QP
và MQ//NP
Trang 2* Bài 2 :
- GV vẽ hình
A B C
G E D
* Bài 3 :
4) Củng cố - dặn dò
+ Nhận xét giờ học
+ Nhắc HS làm bài tâp trong vở bài tập
3'
- HS đọc đề bài, vẽ hình, làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
+ BE song song với cạnh AG và song song với cạnh CD
- HS đọc đề bài
* Hình 1 : a) MN // PQ
b) MN MQ
MQ PQ
* Hình 2 :
a) DI // GH b) DE EG
DI IH
IH GH
Tiết 3: TẬP ĐỌC
THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I MỤC TIÊU
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Mồn một, thợ rèn, kiếm sống, quan sang, nắm lấy tay mẹ,phì phèo, cúc cắc, bắn toé…
- Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi
dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm…
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bàng, kiếm sống, đầy tớ
- Thấy được: Mơ ước của Cương được trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ
Cương thuyết phục mẹ đồng tình với em: Nghề thợ rèn là nghề hèn kém Câu chuyện có ý nghĩa: Nghề nghiệp nào cúng đáng quý
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về đốt pháo hoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc bài : “ Đôi dày ba ta
màu xanh” và trả lời câu hỏi
- 3 HS thực hiện yêu cầu
Trang 3- GV nhận xột, ghi điểm cho HS
II Bài mới
1) Giới thiệu bài
2) Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khỏ đọc bài
- Hd HS đọc từ khỳ
- GV chia đoạn: Bài chia làm 2 đoạn
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- Yờu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2,
nờu chỳ giải
- Hd HS đọc cừu văn dài
- Yờu cầu HS luyện đọc theo cặp
3) Tỡm hiểu bài
- Yờu cầu HS đọc đoạn 1 + trả lời cõu
hỏi:
+ Cương học nghề thợ rốn để làm gỡ?
- Yờu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
cõu hỏi:
+Mẹ cương nờu lý do phản đối như thế
nào?
Nhễ nhại: mồ hụi ra nhiều, ướt đẫm
+ Cương đó thuyết phục mẹ bằng cỏch
nào?
- Yờu cầu HS đọc toàn bài và trả lời cõu
hỏi:
+ Nhận xột cỏch trũ chuyện của hai mẹ
con, cỏch xưng hụ, cử chỉ trong lỳc trũ
chuyện?
2' 20'
10'
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS luyện đọc: nghề rốn, lũng
con, quan sang, khụng lẽ,
- HS đỏnh dấu từng đoạn
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nờu chỳ giải SGK
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc theo cặp
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ mẹ Cương thương mẹ vất vả nên muốn tự mình kiếm sống
- Mẹ cho là Cương bị ai xui vỡ nhà Cương thuộc dũng dừi quan sang Bố của Cương cũng khụng chịu cho Cương làm nghề thợ rốn, sợ mất thể diện của gia đỡnh
- Cương nghốn nghẹn nắm lấy tay mẹ Em núi với mẹ bằng những lời thiết tha, nghề nào cũng đỏng quý trọng, chỉ cú những nghề trộm cắp hay ăn bỏm mới đỏng bị coi thường
- Cỏch xưng hụ đỳng thứ bậc trờn dưới trong gia đỡnh Cương lễ phộp mẹ õu yếm Tỡnh cảm mẹ con rất thắm thiết, thõn ỏi
- Cử chỉ trong lỳc trũ chuyện
Trang 4*Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc diễn cảm một đoạn trong
bài
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét chung
4.Củng cố, dặn dò:
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “ Điều ước của Vua Mi - đát”
3'
thân mật, tình cảm
- 3 HS đọc cả lớp theo dõi cách đọc
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
Tiết 4: ĐẠO ĐỨC
(GV bộ môn dạy)
Tiết 5: THỂ DỤC
ĐỘNG TÁC CHÂN - TRÒ CHƠI "NHANH LÊN BẠN ƠI"
I MỤC TIÊU
- Ôn tập 2 động tác vươn thở và tay Yêu cầu thực hiện động tác tương dối chính xác
- Học động tác chân Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Trò chơi Nhanh lên bạn ơi yêu cầu tham ra trò chơi nhiệt tình, chủ động
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập, đảm bảo an toàn luyện tập
- Chuổn bị một còi, 4 cờ nhỏ,
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
A Phần mở đầu
- Tập chung lớp, GV phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học
- Khởi động:
B Phần cơ bản
1) Bài thể dục phát triển chung
* Ôn động tác vươn thở
- Khi tập GV nhắc HS hít thở sâu,
* Động tác tay
- Nhịp hô dứt khoát, vừa tập GV vừ
nhắc cho HS tập đúng
5'
25'
- Soay các khớp, chạy nhẹ theo một vòng tròn
- HS thực hiện ôn tập
- HS tập dưới sự điều khiển của GV
Trang 5* Ôn lại cả 2 động tác hai lần
* Học động tác chân
- Gv nêu tên và làm mẫu động tác nhấn
mạnh ở những nhịp cần lưu ý Sau đó,
vừa tập chậm từng nhịp vừa phân tích
cho HS bắt trước theo
- Tập thi đua 3 động tác: Vươn thở, tay,
chân
2) Trò chơi "Nhanh lên bạn ơi"
- Gv nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
rồi cho cả lớp chơi thi đua
C Phần kết thúc
- Đứng tại chỗ làm các động tác thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét tiết học
5'
- L1: Gv hô nhịp cho cả lớp tập
- L2: Cán sự vừa tập vừa hô nhịp cho cả lớp tập
- L3: Cán sự hô nhịp cho cả lớp tập Gv quan sát sửa sai cho HS
- Hs chơi dưới sự điều khiển của Gv
Ngày soạn: 26/10/2013 Ngày giảng,Thứ ba: 29/10/2013
Tiết 1: TOÁN
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh
- Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và êke)
- Biết vẽ đường cao của hình tam giác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK, thước thẳng và êke,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 6- Kiểm tra vở bài tập của HS.
B Bài mới :
1) Giới thiệu bài
2) Vẽ 2 đường thẳng vuông góc.
- Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và
vuông góc với đường thẳng AB cho
trước
* Điểm E nằm trên AB
- Hd : + Đặt một cạnh góc vuông của êke
trùng với đường thẳng AB
+ Dịch chuyển cho trùng và tới điểm E,
vẽ đường thẳng CD vuông góc với AB
qua E
* Điểm E nằm ngoài AB (tương tự cách
vẽ trên)
3) Giới thiệu đường cao của hình tam
giác.
- GV vẽ hình tam giác ABC
+ Vẽ qua A một đường thẳng vuông góc
với BC
- Yêu cầu HS vẽ điểm nằm ngoài đường
thẳng
* Đường thẳng đó cắt BC tại H
* Đoạn thẳng AH là đường cao của hình
tam giác ABC
=> Độ dài của đoạn thẳng AH là chiều
cao của hình tam giác ABC
4) Thực hành
* Bài 1 :
- GV vẽ các đoạn thẳng lên bảng
- Yêu cầu HS lên bảng vẽ, giải thích cách
vẽ của mình
2' 5'
5'
20'
- HS chỳ ý theo dừi
C C
E
E
A B A B
D D
A
C B
H
- Học sinh vẽ
- Học sinh nhắc lại
- 3 HS lên bảng mỗi HS vẽ 1 trường hợp A
a) b) C
C E D A E B
B D
Trang 7- GV, HS nhận xột cỏch vẽ
* Bài 2 :
- HD học sinh làm bài
- Gọi 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
* Bài 3 :
- Gọi 1 HS lên bảng
- Nhận xét, chữa bài
5 Củng cố - dặn dò
+ Nhận xét giờ học
+ Về làm bài tâp trong vở bài tập
3'
c) A D
E
- HS làm bài
A B
H
B C C A
H C
H
- HS đọc đề bài
E
D G C
- AEGD ; EBCG
Tiết 2 THỂ DỤC
ĐỘNG TÁC LƯNG - BỤNG TRÒ CHƠI "CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI"
I MỤC TIÊU
- Ôn động tác vươn thở, tay và chân Yc thực hiện động tác tương đối đúng
- Học động tác lưng - bụng Yc cơ bản thực hiện đúng động tác
- Trò chơi ''Con cóc là cậu Ông Trời'' Yc biết cách chơi và tham ra trò chơi
nhiệt tình chủ động
Trang 8II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Chuổn bị 1 còi, phấn kẻ vạch xuất phát và vạch đích
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
A Phần mở đầu
- Tập chung lớp, phổ bóên nội dung
Yc giờ học
- Khởi động
B Phần cơ bản
1) Bài thể dục phát triển chung
* Ôn các động tác vươn thở, tay và
chân.
- Cho HS tập mỗi động tác 3 lần
* Học động tác lưng - bụng
- HD cho HS cách thực hiện động
tác
* Ôn cả 4 động tác đã học
2) Trò chơi vận động.
- Trò chơi Con cóc là cậu Ông Trời
- Gv nêu tên trò chơi, hướng dẫn
cách chơi
- Nhắc Hs thực hiện đúng quy định
của trò chơi để đảm bào an toàn
C Phần kết thúc
- Thực hiện một số động tác thả
lỏng
- GV, HS cùng hệ thống bài
- Nhận xét tiết học
5'
25'
5'
- Soay các khớp, chạy nhẹ theo một vòng tròn
- Lần đầu GV hô cho HS tập, các lần còn lại cán sự lớp lên hô
- GV nhận xét và sửa sai cho HS
- GV nêu đông tác làm mẫu cho HS hình dung được động tác
- Gv thực hiện động tác Yc Hs theo dõi để tập theo
- GV hô cho HS tập 1, 2 lần sau đó mời cán sự lớp lên vừa tập vừa hô để
cả lớp tập theo
- Ôn tập 2, 3 lần
- HS chơi dưới sự điều khiển của Gv
- HS chơi thử sau đó chơi thi đua
Tiết 3: CHÍNH TẢ
Trang 9Nghe viết: THỢ RÈN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ “Thợ rèn”
- Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt đúng các tiếng có vần dễ viết sai
uôn/uông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK vài tờ phiếu khổ to,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KTBC
- 2 H lên bảng viết cả lớp viết cỏc từ
- Gv nhận xét
B Bài mới
1) Giới thiệu bài.
2) Hướng dẫn HS nghe- viết
- GV đọc toàn bài thơ
- Nhắc Hs chú ý những từ ngữ dễ viết
sai, cách trình bày
- Gv đọc từng câu cho Hs chộp
- Gv đọc lại toàn bài
- Chấm, nhận xột một số bài
- Nhận xét chung
3) Hướng dẫn Hs làm bài tập
*Bài 2: Điền vào chỗ trống chọn bài tập
2 uôn hay uông
- Gv nhận xét, kết luận
3 Củng cố dặn dò
5'
2' 15'
10'
3'
- điện thoại, yên ổn, khiêng vác
- Hs theo dõi SGK -Đọc thầm bài thơ
- Hs viết vào vở
- Soát lại bài
-H đọc y/c của bài, suy nghĩ làm bài Làm vào vở rồi trỡnh bày bài làm của mỡnh
+ uống nước, nhớ nguồn + Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương
+ Đố ai lặn xuống vực sâu
Mà đo miệng cá, uấn câu cho vừa + Người thanh nói tiếng cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu
Trang 10- Khen ngợi những Hs viết bài sạch, ít
mắc lỗi, trình đẹp
-Y/c Hs về nhà HLT những câu trên
Tiết 4: KHOA HỌC
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
(Mức độ tích hợp biển đảo: Liên hệ)
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, học có thể:
- Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
- Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi
- Có ý thức phòng tránh tai nan đuối nước và vân đông các bạn cùng thực hiện
- Qua khai thác các hình trong bài giúp học sinh biết được không khí, nước biển, cảnh quan của biển giúp ích cho sức khoẻ con người.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 36 - 37 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Kiểm tra bài cũ.
Khi bị bệnh tiêu chay cần ăn uống
như thế nào?
B Bài mới
1) Giới thiệu bài
2) Nội dung
*Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và
không nên làm để phòng tránh tai nạn
đối nước
Kể một số ích lợi của tài nguyên biển
đảo với sức khoẻ con người.
- Cho Hs thảo luận theo nhóm đôi để
tìm ra phương án
5'
2' 25'
- Thảo luận nhóm đôi: Làm gì
để phòng tránh tai nạn đuối nước trong cuộc sống hàng ngày
+ Không chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối Giếng nước phải xây thành cao có nắp đậy, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy Chấp hành tốt các quy địng về
an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông đường
Trang 11- GV yêu cầu HS quan sát các hình
trong SGK và nêu một số ích lợi của
sông, suối, biển đối với đời sống con
người
- GV nhận xét và kết luận
*Hoạt động 2
*Mục tiêu: Nêu được một số nguyên tắc
khi tập bơi, đi bơi
- GV giảng: Không xuống nước khi
đang ra mồ hôi Trước khi xuống nước
phải vận đông tập các bài tập theo
hướng dẫn để tránh cảm lạnh, chuột rút
- Đi bơi ở bể bơi phải tuân theo nội quy
của bể bơi: Tắ sạch trước khi bơi để giữ
vệ sinh chung, tắm sau khi bơi để giữ
vệ sinh cá nhân Không bơi khi vừa ăn
no hoặc khi đói quá
* Kết luận: (ý 3 mục “Bạn cần biết”)
*Hoạt động 3:
*Mục tiêu: Có ý thức phòng tránh tai
nạn đuối nước và vận động các bạn
cùng thức hiện
- Nhân xét chung các cách ứng xử của
các nhóm
3) Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
3'
thuỷ Tuyệt đối không lội qua suối khi có mưa lũ, giông bão
- Các dòng sông, suối, biển cả cung cấp nước cho sản xuất và giúp điều hoà khí hậu, biển còn
là nguồn cung cấp thuỷ, hải sản cho con người
- HS nêu một số nguyên tắc khi tập bơi, đi bơi
- Thảo luận nhóm đôi: Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS thảo luận theo nhóm đôi đêt đưa ra phương án tốt nhất
Tiết 5: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: ƯỚC MƠ
I MỤC TIấU
- Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Trên đôi cánh ước mơ
- Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ trợ cho từ : “Ước mơ” và tìm ví dụ minh hoạ
- Hiểu một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm
II Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to và bút dạ, phô tô vài trang từ điển.
III.Các hoạt động dạy học
Trang 12Hoạt động của GV Tg Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 em trả lời câu hỏi:
- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?
- Gọi 1 em tìm ví dụ về dấu ngoặc
kép?
- GV nxét và ghi điểm cho hs
B Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài.
2) HD làm bài tập.
Bài tập 1:
Y/c hs đọc đề bài
- Y/c cả lớp đọc thầm lại bài “Trung
thu độc lập”, ghi vào vở nháp những
từ đồng nghĩa với từ: Ước mơ.
+ Mong ước có nghĩa là gì?
+ Đặt câu với từ: mong ước
+ “Mơ tưởng” nghĩa là gì?
Bài tập 2:
Gọi hs đọc y/c
- Ch HS làm vào VBT rồi chữa bài
- GV kết luận bằng những từ đúng
GV giải thích nghĩa một số từ:
Ước hẹn: Hẹn với nhau.
Ước đoán: Đoán trước một điều gì
đó
Ước nguyện: Mong muốn thiết tha.
Ước lệ: Quy ước trong biểu diễn nghệ
thuật
Mơ màng: Thấy phảng phất, không
rõ ràng, trong trạng thái mơ ngủ hay
tựa như mơ
5'
2' 25'
- 2 Hs trả lời
- 1 Hs lên bảng làm bài
- 1 Hs đọc to, cả lớp theo dõi
- Cả lớp đọc thầm và tìm từ:
Các từ: mơ tưởng, mong ước.
- Mong ước nghĩa là mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai
+ Em mong ước mình có một đồ chơi đẹp trong dịp trung thu
+ “Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi
và tưởng tượng điều mình mốn sẽ đạt được trong tương lai
- Hs làm vào vở bài tập
Bắt đầu bằng tiếng ước
Bắt đầu bằng tiếng mơ
ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng
mơ ước, mơ
mộng