3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: b.Noäi dung: *HÑ 1: Thaûo luaän nhoùm thoâng tin - SGK/40 -GV chia HS laøm 4 nhoùm vaø giao nhieäm vụ cho các nhóm đọc thông tin và thảo luaän caùc caâu hoûi[r]
Trang 1Thứ Năm, ngày 18 tháng 3 năm 2010
THỂ DỤC BÀI DẠY : MÔN TỰ CHỌN TRÒ CHƠI : “ TRAO TÍN GẬY ”
I Mục tiêu :
-Biết cách thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi, đỡ cầu bằng mu bàn chân
-Bước đầu biết cách thực hiện cách cầm bóng 150 g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích - ném bóng
-Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Trao tín gậy ” Biết cách trao nhận tín gậy
khi chơi trog chơi
II Địa điểm – phương tiện :
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy,
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định:
-GV phổ biến nội dung:
-Khởi động:
-Ôn các động tác của bài thể dục phát
triển chung do cán sự điều khiển
2 Phần cơ bản:
a) Môn tự chọn :
-Đá cầu :
* Tập tâng cầu bằng đùi :
-GV làm mẫu
-GV cho HS tập tung cầu và tâng cầu
bằng đùi đồng loạt, GV nhận xét, uốn
nắn sai chung
-GV chia tổ cho các em tập luyện
-Cho mỗi tổ cử 2 HS thi tâng cầu giỏi
-Ném bóng
-Tập các động tác bổ trợ :
* Tung bóng từ tay nọ sang tay kia
*Vặn mình chuyển bóng từ tay nọ sang
tay kia
* Ngồi xổm tung và bắt bóng
* Cúi người chuyển bóng từ tay nọ
sang tay kia qua khoeo chân
-GV nêu tên động tác
-Làm mẫu kết hợp giải thích động tác
-GV điều khiển cho HS tập
a) Trò chơi vận động : “ Trao tín gậy ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
6 – 10 phút
1 phút
1 phút
1 – 2 phút
1 phút
18 – 22 phút 9-11 phút
2 – 3 lần
2 phút
3 phút
9 – 11 phút
9- 11 phút
GV
GV
GV
Trang 2-Nêu tên trò chơi:
-GV nhắc lại cách chơi
-GV tổ chức cho HS chơi thử
-GV cho HS chơi chính thức
3 Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống bài học
-Trò chơi: “Kết bạn”.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
-GV hô giải tán
4 – 6 phút
1 phút
2 – 3 phút
1 – 2 phút
GV
LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI DẠY: ÔN TẬP GIỮA KÌ II (TIẾT 6) I/ Mục tiêu :
-Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ để phân biệt 3 kiểu câu kể đã học: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai làm gì? (BT1).
-Nhận biết được 3 kiểu câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng (BT2); bước đầu viết được đoạn văn ngắn về một nhân vật trong bài tập đọc đã học, trong đĩ cĩ sử dụng ít nhất 2 trong số 3 kiểu câu đã học (BT3)
II / Chuẩn bị
-Một số tờ phiếu kẻ sẵn bảng để HS phân biệt 3 kiểu câu kể BT1
III/ Các hoạt động dạy học :
1) Phần giới thiệu :
2) Hướng dẫn ôn tập :
* Bài tập 1 : GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nhắc HS xem lại các tiết LTVC : câu kể
Ai làm gì ? Câu kể ai thế nào ? Câu kể Ai
là gì ? để lập bảng phân biệt đúng
-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
-Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Gọi HS chữa bài, nhận xét, bổ sung
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận
in đậm
+ Gọi HS nhận xét , chữa câu cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
-Lắng nghe
1Học sinh đọc + Lắng nghe và xem lại các tiết LTVC đã học có 3 kiểu câu kể nêu trên
HS làm việc theo nhóm
Đại diện các nhóm dàn bài làm lên bảng
Ai làm gì ? Ai thế nào
? Ai là gì ?
- Chủ ngữ trả lời câu hỏi : Ai ( con gì )?
- Vị ngữ là
ĐT hay cụm ĐT
- Chủ ngữ trả lời câu hỏi : Ai ( con gì )?
- Vị ngữ là
TT và cụm TT
Chủ ngữ trả lời câu hỏi : Ai ( cái gì , )?
Vị ngữ thường là
DT, cụm danh từ Các cụ già
nhặt cỏ đốt lá
Bên đường, cây cối xanh um
Hồng Vân là học sinh lớp 4 A
Trang 3Bài tập 2 : GV gọi HS đọc yêu cầu
- Nhắc HS : các em lần lượt đọc từng câu
trong đoạn văn xuôi , xem mỗi câu thuộc
kiểu câu kể gì , xem tác dụng của từng câu
( dùng để làm gì ?)
+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân làm bài
vào vở sau đó tiếp nối nhau phát biểu
- GV chốt lại kết quả đúng
Bài tập 3 : GV gọi HS đọc yêu cầu
- Nhắc HS : Trong đoạn văn ngắn viết về
bác sĩ Ly các em cần sử dụng
+ Câu kể : Ai là gì ? để giới thiệu và nhận
định về bác sĩ Ly
+ Câu kể : Ai làm gì ? để kể về hành động
của bác sĩ
+ Câu kể : Ai thế nào ? để nói về đặc
điểm tính cách của bác sĩ Ly
+ Yêu cầu HS suy nghĩ và viết đoạn văn
- Yêu cầu tiếp nối nhau đọc trước lớp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
đ) Củng cố dặn dò :
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
+ HS nhận xét , chữa bài
1 HS đọc thành tiếng + Lắng nghe
Tiếp nối nhau phát biểu :
Câu Kiểu câu Tác dụng Bấy giờ tôi còn là
một chú bé lên mười
Ai là
gì ? Giới thiệu nhân vật: tôi
Mỗi lần đi cắt cỏ, bao giờ tôi cũng tìm bứt nhấm nháp từng cây một
Ai làm
gì ?
Kể các hoạt động của nhân vật: tôi
Buổi chiều ở làng ven sông yên tĩnh một cách lạ lùng
Ai thế nào
?
Kể về đặc điểm , trạng thái của buổi chiều
+ Nhận xét , bổ sung bài làm của bạn
1 HS đọc thành tiếng + Lắng nghe
HS viết đoạn văn vào vở
- Bác sĩ Ly là người nổi tiếng nhân từ và nhân hậu Nhưng ông cũng rất dũng cảm Trước thái độ côn đồ của tên cướp biển , ông rất điềm tĩnh và cương quyết Vì vậy ông đã khuất phục được tên cướp biển
- Nhận xét bổ sung về đoạn văn của bạn -HS cả lớp
TOÁN BÀI DẠY : LUYỆN TẬP A/ Mục tiêu : -Giải được bài tốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ
B/ Chuẩn bị :
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3 về nhà 1 HS lên bảng làm bài :
Trang 4-Nhận xét ghi điểm từng học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b ) Thực hành :
*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm
Nhận xét bài làm học sinh
*Bài 2 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào
vở
-Nhận xét bài làm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài
-Học sinh nhận xét bài bạn + Lắng nghe
1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- 1 HS làm bài trên bảng
Giải :
Tổng số phần bằg nhau là :
3 + 8 = 11 ( phần ) Số bé là : 198 : 11 x 3 = 54 Số lớn là : 198 - 54 = 144 Đáp số : Số bé : 54 Số lớn : 144
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm bài vào vở 1 HS làm bảng
Giải :
Tổng số phần bằng nhau là :
2 + 5 = 7 ( phần ) Số quả cam đã bán là :
280 : 7 x 2 = 80 ( quả) Số quả cam đã bán là :
280 - 80 = 200 ( quả) Đáp số :80 quả cam 200quả quýt + Nhận xét bài bạn
-HS cả lớp
ĐẠO ĐỨC BÀI DẠY: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG I.Mục tiêu: -Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông
-Phân biệt được hành vi tôn trọng luật giao thông và vi phạm luật giao thông
-Nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông trong cuộc sống hàng ngày
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Một số biển báo giao thông
III.Hoạt động trên lớp: Tiết: 1
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu phần ghi nhớ của bài: “Tích cực -Một số HS thực hiện yêu cầu
Trang 5tham gia các hoạt động nhân đạo”
-GV nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Nội dung:
*HĐ 1: Thảo luận nhóm
(thông tin - SGK/40)
-GV chia HS làm 4 nhóm và giao nhiệm
vụ cho các nhóm đọc thông tin và thảo
luận các câu hỏi về nguyên nhân, hậu quả
của tai nạn giao thông, cách tham gia giao
thông an toàn
GV kết luận:
+Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả:
tổn thất về người và của
+Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều
nguyên nhân: do thiên tai nhưng chủ yếu
là do con người
+Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn
trọng và chấp hành Luật giao thông
*HĐ 2: Thảo luận nhóm- Bài tập 1
-GV chia HS thành các nhóm đôi và giao
nhiệm vụ cho các nhóm
Những tranh nào ở SGK/41 thể hiện việc
thực hiện đúng Luật giao thông? Vì sao?
-GV mời một số nhóm HS lên trình bày
kết quả làm việc
-GV kết luận: Những việc làm trong các
tranh 2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm,
cản trở giao thông Những việc làm trong
các tranh 1, 5, 6 là các việc làm chấp hành
đúng Luật giao thông
*HĐ 3: Thảo luận nhóm - Bài tập 2
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận một tình huống
Điều gì sẽ xảy ra trong các tình huống sau:
a/.Một nhóm HS đang đá bóng giữa
đường
b/ Hai bạn đang ngồi chơi trên đường tàu
hỏa
c/ Hai người đang phơi rơm rạ trên đường
quốc lộ
d/ Một nhóm thiếu niên đang đứng xem
và cổ vũ cho đám thanh niên đua xe máy
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-Các nhóm HS thảo luận
-Từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
-Các nhóm khác bổ sung và chất vấn
-HS lắng nghe
-Từng nhóm HS xem xét tranh để tìm hiểu: Bức tranh định nói về điều gì? Những việc làm đó đã theo đúng Luật giao thông chưa?
-HS trình bày kết quả- Các nhóm khác chất vấn và bổ sung
-HS lắng nghe
-HS các nhóm thảo luận
-HS dự đoán kết quả của từng tình huống
Trang 6trái phép.
đ/ HS tan trường đang tụ tập dưới lòng
đường trước cổng trường
e/ Để trâu bò đi lung tung trên đường
quốc lộ
g/ Đò qua sông chở quá số người quy
định
-GV cho các nhóm đại diện trình bày kết
quả và chất vấn lẫn nhau
GV kết luận: Các việc làm trong các tình
huống của bài tập 2 là những việc làm dễ
gây tai nạn giao thông, nguy hiểm đến sức
khỏe và tính mạng con người
+Luật giao thông cần thực hiện ở mọi
nơi và mọi lúc
4.Củng cố - Dặn dò:
-Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi
em thường qua lại, ý nghĩa và tác dụng
của các biển báo
-Các nhóm chuẩn bị bài tập 4- SGK/42:
Hãy cùng các bạn trong nhóm tìm hiểu,
nhận xét về việc thực hiện Luật giao
thông ở địa phương mình và đưa ra một
vài biện pháp để phòng chống tai nạn giao
thông
-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận -Các nhóm khác bổ sung và chất vấn
-HS lắng nghe
-HS cả lớp thực hiện