-Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn BT1, mục III ; viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích BT2.. Đồ dù[r]
Trang 1Thứ Ba, ngày 2 tháng 2 năm 2010
THỂ DỤC BÀI DẠY : BẬT XA TRÒ CHƠI : “CON SÂU ĐO”
I Mục tiêu :
-Bước đầu biết cách thực hiện động tác bật xa tại chỗ (tư thế chuẩn bị, động tác tạo đà, động tác bật nhảy)
-Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: “Con sâu đo”
II Địa điểm – phương tiện :
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ phục vụ tập bật xa
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định:
-GV phổ biến nội dung:
-Khởi động
+Trò chơi : “Đứng ngồi theo lệnh”.
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Học kĩ thuật bật xa
-GV nêu tên bài tập
-GV hướng dẫn, giải thích kết hợp làm
mẫu cách tạo đà tại chỗ, cách bật xa:
-Tổ chức cho HS bật thử
-GV tổ chức cho HS tập chính thức
-GV hướng dẫn các em thực hiện phối hợp
bài tập nhịp nhàng nhưng cần chú ý an
toàn cho các em
b) Trò chơi: “Con sâu đo”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giới thiệu cách chơi thứ nhất
-Cho một nhóm HS ra làm mẫu
-Cho HS chơi thử một lần để biết cách chơi
-Tổ chức cho HS chơi chính thức
3 Phần kết thúc:
-Chạy chậm thả lỏng tích cực, hít thở sâu
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
-GVø giao bài tập về nhà ôn bật xa
-GV hô giải tán
6 – 10 phút
1 – 2 phút
1 phút
2 phút
18 – 22 phút 12– 14phút
6 – 8 phút
4 – 6 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
1 phút
GV
GV
GV
GV
GV
Trang 2LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI DẠY : DẤU GẠCH NGANG
I Mục tiêu:
-Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)
-Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn cĩ dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc câu thành ngữ, tục ngữ có nội
dung nói về cái đẹp
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi bài tập
1
- Yêu cầu HS tự làm bài tìm những câu văn
có chứa dấu gạch ngang
-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
+ Đoạn c :
- Trước khi bật quạt , đặt quạt nơi
- Khi điện đã vào quạt , tranh
-Hằng năm, tra dầu mỡ
- Khi không dùng, cất quạt
Bài 2 : Yêu cầu HS tự làm bài
+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS trả lời
nội dung yêu cầu :
+ Trong đoạn (a ) dấu gạch ngang dùng để
làm gì ?
+ Trong đoạn (b ) dấu gạch ngang dùng để
làm gì ?
+ Trong đoạn (c ) dấu gạch ngang dùng để
làm gì ?
Gọi HS phát biểu.Nhận xét, chữa bài
Nhận xét , kết luận lời giải đúng
c Ghi nhớ:
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
HS thực hiện đọc các câu thành ngữ, tục ngữ
-Lắng nghe
-Một HS đọc, trao đổi, thảo luận cặp đôi +Một HS lên
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng
+ Đoạn a : Thấy tôi sán đến gần , ông tôi hỏi :
- Cháu con ai ?
- Thưa ông , cháu là con ông Thư + Đoạn b :
Cái đuôi dài - bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công - đã bị trói xếp vào bên mạn sườn
1 HS làm bảng lớp
- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng
-Ở đoạn a: dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật -Ở đoạn b: dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu
-Ở đoạn c : dấu gạch ngang dùng để liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được an toàn và bền lâu
+ Lắng nghe
4 HS đọc thành tiếng
Trang 3d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1.
-HS tự làm bài tìm những câu văn có chứa
dấu gạch ngang trong bài " Quà tặng cha "
-Nêu tác dụng của mỗi dấu gạch ngang ở
mỗi câu văn
-HS thảo luận nhóm 4
-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận về lời giải đúng
Bài 2 :Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Đoạn văn em viết cần sử dụng dấu gạch
ngang với 2 tác dụng :
+ Đánh dấu các câu hội thoại
+ Đánh dấu phần chú thích `
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
- GV nhận xét và cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
-Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn
văn hội thoại giữa em với một người thân
Một HS đọc, trao đổi, thảo luận +Đại diện các nhóm làm xong mang tờ phiếu dán lên bảng
- Nhận xét, bổ sung bài các nhóm
*Câu: Pa-xcan thấy bố mình-một viên
chức tài chính-vẫn cặm cụi trước bàn làm việc
-Tác dụng: Đánh dấu phần chú thích trong câu
*Câu: "Những dãy tính cộng hàng ngàn
con số, một công việc buòn tẻ làm sao!" -
Pa - xcan nghĩ thầm -Tác dụng: Đánh dấu phần chú thích trong câu
*Câu: - Con hi vọng món quà nhỏ này có
thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính
- Pa - xcan nói -Tác dụng : Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa - xcan
Tác dụng đánh dấu phần chú thích trong câu
- Lắng nghe
1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm đề bài
- Lắng nghe GV dặn trước khi làm bài
- HS tự viết bài +Tiếp nối nhau đọc đoạn văn
- Nhận xét bổ sung bài bạn
+ HS cả lớp
TOÁN BÀI DẠY : LUYỆN TẬP CHUNG A/ Mục tiêu :
-Biết tính chất cơ bản của phân số
B/ Chuẩn bị :
- Các đồ dùng liên quan tiết học
C/ Lên lớp :
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 4
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) GIỚI THIỆU BÀI:
b) LUYỆN TẬP :
Bài 2 : Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra
cách giải
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải thích
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận ghi điểm học sinh
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 1/ 125: Khoanh vào ý đúng:
Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS nhận xét, nêu cách làm
GV nhận xét, chữa bài
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn bị
HS lên bảng tính : a/
3
1 6
2 6 5 4 3
5 4 3
X X X
X X X
+ HS nhận xét bài bạn
-Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Thảo luận theo cặp sau đó 1HS làm bảng Giải :
Số HS của cả lớp học là :
14 + 17 = 31 (HS) a/ Phân số chỉ phần HS trai :
31 14
b/ Phân số chỉ phần HS gái :
31 17 -Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở
9
5 4 : 36
4 : 20 36
6
5 3 : 18
3 : 15 18
5
9 5 : 25
5 : 45 25
9
5 7 : 63
7 : 35 63
- Phân số bằng phân số là :
9
5
63
35
; 36 20
+ HS nhận xét bài bạn
1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + 2 HS lên bảng khoanh:
c/ Phân số bằng phân số nào dưới đây?5
9
A 10 B C D 27
15 18
15 27
20 27 d/ Trong các phân số ; ; ; phân số 9
8
9 9
8 8
8 9 nào bé hơn 1?
A B C D 9 8
9 9
8 8
8 9
-HS lắng nghe
Trang 5tốt cho bài học sau
ÂM NHẠC: HỌC HÁT BÀI : CHIM SÁO
Dân ca Khơ Me Nam Bộ
I/ MỤC TIÊU :
-Biết đây là bài dân ca -Biết hát theo giai điệu và lời ca
-Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV :
Hát tốt bài hát , đệm đàn thành thạo , tranh ảnh minh họa nội dung bài hát
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1/ bài cũ :
Gv cho hs hát ôn bài hát một lần đồng thanh
Gv nhận xét chung
2/ bài mới :
A/ Hoạt động 1 : Dạy hát bài : Chim sáo
Gv giới thiệu bài : bài Chim sáo là một bài dân ca
với giai điệu nhịp nhàng vui tươi
Gv cho hs nghe qua giai điệu bài hát mẫu
Gv treo bảng phụ và cho hs đọc lời ca,
Gv hát mẫu từng câu sau đó dạy hs hát từng câu
theo lối móc xích , dạy đến đau củng cố đến đó
Gv cho hs hát luôn phiên theo dãy lớp
Gv nghe và sửa sai, nhận xét
Gv gọi một vài hs hát và nhận xét
B / Hoạt động 2 : Hát kết hợp gõ đệm
Gv hát và gõ đệm mẫu theo nhịp cho hs quan sát
Gv hướng dẫn hs hát và gõ đệm theo nhịp.
Gv quan sát và nhận xét
Gv gọi vài hs hát và gõ đệm theo nhịp, mời hs
nhận xét bạn , gv nhận xét
Gv hướng dẫn hs hát và gõ đệm theo tiết tấu lời ca
Gv cho hs hát và gõ theo dãy lớp, dãy này hát còn
dãy kia gõ đệm và đổi lại
Gv kiểm tra hs hát và gõ đệm , mời hs nhận xét,
gv nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò :
H Bài hát là dân ca của dân tộc nào ?
Gv nhận xét chung tiết học
Hs trả lời bài cũ
Hs nghe gv giới thiệu bài
Hs nghe mẫu bài hát
Hs đọc lời ca
Hs nghe lại bài hát mẫu
Hs hát theo dãy lớp
Hs hát cá nhân
Hs quan sát mẫu
Hs hát gõ đệm theo dãy
Hs hát cá nhân
Hs nhận xét
Hs hát gõ theo tiết tấu
Hs hát và gõ theo dãy lớp
Hs hát và nhận xét
Hs trả lời