Hoạt động của HS HS: Quan saùt, nghe giảng và thực hiện rồi trả lời tổng có chia heát cho 9 HS: Dự đoán HS: nghe giaûng HS: giaûi?. HS: Quan saùt, nghe giảng và thực hiện rồi trả lời tổn[r]
Trang 1Trường THCS An Hòa GV: Trần Thị Kim Vui.
Giáo án: Số học 6
-Trang 1
Tuần (Tiết PPCT: 22) BÀI 12: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
- Học sinh nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- Học sinh biết vận dụng các dấu hiệu đó để nhận biết 1 số có chia hết cho 3 (cho 9) không?
- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
II. Chuẩn Bị:
- Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thước thẳngï
- Học sinh: Tập, viết, SGK 6, thước thẳng
III. Tiến Trình Bài Dạy:
1 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (8’)
Phát biểu tính chất chia hết của một tổng
Trong các số sau đây: 621; 1205; 432; 541; 666; 111
+ số nào chia hết cho 3?
+ Số nào chia hết cho 9?
+ Số nào chia hết cho cả 3 và 9 ?
2 Dạy bài mới:
10’
10’
HĐ1: Dấu hiệu chia hết cho 9:
GV: từ kiểm tra bài cũ: 621 9 ; 432
9 cho HS cộng các chữ số lại và
nhận xét tổng đó có chia hết cho 9
không?
GV: Cho HS dự đoán dấu hiệu chia
hết cho 9?
GV: Trình bày đầy đủ dấu hiệu chia
hết cho 9
GV: Cho HS làm ? 1
HĐ2: Dấu hiệu chia hết cho 3:
GV: từ kiểm tra bài cũ: 621 3 ; 432
3; 666 3; 111 3 cho HS cộng các
chữ số lại và nhận xét tổng đó có
chia hết cho 9 không?
GV: Cho HS dự đoán dấu hiệu chia
hết cho 3?
GV: Trình bày đầy đủ dấu hiệu chia
hết cho 3
GV: Cho HS làm ? 2
GV: Nhấn mạnh HS: “Một số chia
hết cho 9 thì chia hết cho 3”
HS: Quan sát, nghe giảng và thực hiện rồi trả lời tổng có chia hết cho 9 HS: Dự đoán HS: nghe giảng HS: giải ? 1
HS: Quan sát, nghe giảng và thực hiện rồi trả lời tổng có chia hết cho 3 HS: Dự đoán HS: nghe giảng
HS: giải ? 2 HS: Nghe giảng
1/- Dấu hiệu chia hết cho 9:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9
? 1 + Các số chia hết cho 9 là: 621; 6354 + Các số không chia hết cho 9 là:
1205; 1327
2/- Dấu hiệu chia hết cho 3:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3
? 2
ta có: 1 + 5 + 7 = 13 vậy để 157* chia hết cho 3 thì * có thể điền là 2; 5; 8
Lop4.com
Trang 2Trường THCS An Hòa GV: Trần Thị Kim Vui.
Giáo án: Số học 6
-Trang 2
IV. Củng Cố Và Luyện Tập Bài Học: (15’)
GV: Cho HS nêu lại các dấu hiệu chia hết cho 9; chia hết cho 3
GV: Cho HS làm bài 101/41; bài 103(a,b)/41; bài 104/42
Đáp án:
Bài 101/41:
+ Các số chia hết cho 3 là: 1347; 6534; 93258 + Các số chia hết cho 9 là: 6534; 93258
Bài 103/41:
a) 1251 3 và 5316 3 nên 1251 + 5316 3
1251 9 và 5316 9 nên 1251 + 5316 9 b) 5436 3 và 1324 3 nên 5436 – 1324 3
5436 9 và 1324 9 nên 5436 – 1324 9
Bài 104/42:
a) Chữ số cần tìm là: 2; 5; 8 b) Chữ số cần tìm là: 0; 9 c) Chữ số cần tìm là: 5 d) Chữ số đầu là 9, chữ số cuối là 0
V. Hướng Dẫn Học Sinh Học Ở Nhà: (2’)
- Về nhà học bài, xem lại các bài tập đã giải
- BTVN: bài 102/39; bài 105/42
- Xem trước các bài tập trang 42 (phần luyện tập) để tiết sau luyện tập
Chuẩn bị:
+ Xem lại bài “Phép trừ và phép chia”
+ Học kỹ bài dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
Lop4.com