Giúp HS xác định Tìm những câu chuyện về đúng yêu cầu của đề, tránh kể lòng tự trọng chuyện lạc đề có thể kể một Kể chuyện theo nhóm, chuyện được đọc trong SGK lớp 1, theo lớp 2, 3, 4.. [r]
Trang 1Kĩ thuật KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG
I MỤC TIÊU:
- HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường, các mũikhâu có thể chưa đều nhau, đường khâu có thể bị dúm
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường
- Sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải (áo, quần)
- Vải hoa (2 mảnh) 20 x 30cm
- Len, chỉ, kim, kéo, thước, phấn
III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:
1 Bài cũ: Khâu thường
(tiết 1)
- Nhận xét sản phẩm
- Nêu các bước khâu thường
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Quan sát và nhận
xét mẫu
- GV giới thiệu mẫu khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường
- GV nhận xét, chốt
- GV giới thiệu 1 số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải và ứng dụng của nó: ráp tay áo, cổ áo, áo gối, túi
+ Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật.
* Lưu ý:
- Vạch dấu trên vạch trái của vải
- Uùp mặt phải hai mảnh vải vào nhau xếp 2 mép vải bằng nhau rồi khâu lược
- Sau mỗi lần rút kim, kép chỉ cần vuốt các mũi khâu theo chiều từ phải sang trái cho đường khâu thật
- HS quan sát, nhận xét
Đường khâu, các mũi khâu cách đều nhau
Mặt phải của hai mép vải úp vào nhau
Đường khâu ở mặt trái của hai mảnh vải
- Quan sát hình 1, 2, 3 nêu cách khâu lược, khâu ghép
2 mép vải bằng mũi khâu thường
- 1, 2 HS lên bảng thực hiện thao tác GV vừa hướng dẫn
- HS đọc ghi nhớ
- HS tập khâu chỉ vào kim, vê nút chỉ và tập khâu
Trang 23 Củng cố – Dặn dò:
phẳng
- GV nhận xét và chỉ ra các thao tác chưa đúng và uốn nắn
- Chuẩn bị bài: khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường
Trang 3Môn : Đạo đức BIẾT BÀI TỎ Ý KIẾN
(TIẾT 2)
I - MỤC TIÊU - YÊU CẦU
1 - Kiến thức :
- Củng cố kiến thức đã được học ở Tiết 1
- Trẻ em biết bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Biết bày tỏ ý kiến của bản thân và biết lắng nghe ttôn trọng ý kiến của người khác
2 - Kĩ năng :
- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình
3 - Thái độ :
- Biết tôn trọng ý kiến của người khác
.- Trẻ em được quyền bày tỏ ý kiến những vấn đề có liên quan đến trẻ em trong đó có những vấn đề về môi trường
II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
GV : - Cây hoa và các tờ giấy nhỏ - Một chiếc micro không dây
- Một số đồ dùng để hoá trang tiểu phẩm - SGK
HS : - SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 - Khởi động :
2 - Kiểm tra bài cũ : Biết
bày tỏ ý kiến
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới
thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Tiểu
phẩm “ Một buổi tối trong
gia đình ban Hoa
- Vì sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về các vấn đề có liên quan đến trẻ em ?
- Em cần thực hiện quyền đó như thế nào ?
- Yêu cầu HS thảo luận
+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố Hoa về việc học tập của Hoa ?
+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế nào ? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp không ?
+ Nếu em là Hoa, em sẽ giải quyết như thế nào ?
-> Kết luận : Mỗi gia đình có những vấn đề, những khó khăn riêng Là con cái, các em nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết, tháo gỡ, nhất là
Hát
HS trả lời
- Xem tiểu phẩm do một số bạn trong lớp đóng
- HS thảo luận
HS nêu
- HS nhận xét
Trang 4c - Hoạt động 3 : Trò chơi
“ Phóng viên “
d - Hoạt động 4 :
4 - Củng cố – dặn dò
những vấn đề có liên quan đến các
em
- Cách chơi : Chia HS thành từng nhóm
- Từng người trong nhóm đóng vai là phóng viên phỏng vấn các bạn trong nhóm
+ Bạn hãy giới thiệu về một bài hát, một bài thơ mà bạn ưa thích ?
+ Bạn hãy kể về một truyện mà bạn
ưa thích ? + Người bạn yêu quý nhất là ai ? + Sở thích của bạn là gì ?
+ Điều mà bạn quan tâm nhất hiện nay ?
-> Kết luận : Mỗi người đều có quyền có những suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý kiến của mình
- HS trình bày các bài viết , tranh vẽ ( Bài tập 4 ,SGK )
=> Kết luận :
* Ý kiến của trẻ em cần được tôn trọng Tuy nhiên không phải ý kiến nào cũng phải được thực hiện mà chỉ có những ý kiến phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của gia đình , của đất nước và có lợi cho sự phát triển của trẻ em
* Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác
GV kết luận
- HS được bày tỏ ý kiến với cha, mẹ, thầy cô giáo, với chính quyền địa phương về môi trường sống của gia đình; môi trường lớp học; trường học; môi trường cộng đồng địa phương…
- Thảo luận nhóm về các vấn đề cần giải quyết của tổ, của lớp, của
trường
- Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị về những vấn đề có liên quan đến bản thân em , đến gia đình em
- Chuẩn bị : Tiết kiệm tiền của
- HS chơi trò chơi
- HS trình bày
Trang 5Thứ ngày tháng năm 20
Môn : Tập đọc NỖI VẰN VẶT CỦA AN – ĐRÂY - CA
I - MỤC TIÊU- YÊU CẦU
1 - Kiến thức : - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người dân , lòng trung thực , sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 - Kĩ năng : - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật
với lời người kể chuyện
3 - Giáo dục : - HS yêu thương người thân trong gia đình , biết sửa sai lầm khi phạm lỗi.
II - CHUẨN BỊ
- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học., Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
2 - Kiểm tra bài cũ : Gà
Trống và Cáo
3- Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu
bài
b - Hoạt động 2 : Hướng
dẫn luyện đọc
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu
bài
* Đoạn 1 :
- Yêu cầu HS đọc thuộc và trả lời câu hỏi trong SGK
- Nhận xét tính cách hai nhân vật Gà Trống Cáo ?
- Câu chuyện nỗi dằn vặt của đrây-ca sẽ cho các em biết An-đrây-cacó phẩm chất đáng quý mà không phải ai cũng có Đó là phẩm ch ất gì ? bài học này sẽ giúp các em hiểu điều đó
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó Sửa lỗi phát âm cho HS
- Đọc diễn cảm cả bài giọng trầm , buồn , xúc động Lời ông đọc giọng mệt nhọc , yếu ớt Ý nghĩ của An-đrây-ca đọc với giọng buồn , day dứt Lời mẹ dịu dàng ,
an ủi Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm: hoảng hốt, khóc nất, oà khóc, nức nở, tự dằn vặt
- Khi câu chuyện xảy ra , An-đrây-ca mấy tuổi , hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế nào ?
- Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông , thái độ của
An HS nêu
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
- Đặt câu với từ dằn vặt
- An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi , em sống cùng ông và mẹ, Oâng đang ốm rấtnặng
- An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay
Trang 6* Đoạn 2 : phần còn lại
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn
cảm
4 - Củng cố – Dặn dò
đrây-ca thế nào ?
- An-đrây-ca đã làm gì trên đường
đi mua thuốc cho ông ?
- Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà
- An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào ?
- Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu bé như thế nào ?
- Hướng dẫn HS luyện đọc
- Hướng dẫn luyện đọc đoạn “ Bước vào phàng … ra khỏi nhà “
- Nêu ý nghĩa truyện ?
- Đặt lại tên cho truyện theo ý nghĩa của truyện ?
- Nói lời an ủi của em với An-đrây-ca ?
- Chuẩn bị ; Chị em tôi
- An-đrây-ca được các bạn đang chơi đá bóng rủ nhập cuộc mải mê nên quên lời mẹ dặn Mãi sau em mới nhớ ra , chạy đến cửa hàng mua thuốc mang về
- An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ
đang khóc nấc lên Ông đã qua đời
+ An-đrây-ca oà khóc khi biết em qua đời Bạn cho rằng chỉ vì mình mải chơi bóng , mua thuốc về chậm mà ông chết
+ An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe + Mẹ an ủi , bảo
đrây-ca không có lỗi nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy
- An-đrây-ca rất yêu thương ông , không tha thứ cho mình vì ông sắp chết còn mải chơi bóng , mang thuốc về nhà muộn An-đrây-ca rất có ý thức trách nhiệm , trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc
- Đọc phân vai
- Chú bé trung thực , Chú bé giàu tình cảm , Tự trách mình , Nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân …
- Bạn đừng ân hận nữa Ôâng bạn chắc rất hiểu tấm lòng của bạn
Trang 7Toán
LUYỆN TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Đọc được một số thông tin trên bản đồ
- Thực hành lập biểu đồ
- BT 1, 2
II.CHUẨN BỊ: SGK , Biểu đồ bài tập 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Biểu đồ (tt)
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động thực hành
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3: ( HS khá, giỏi)
4 Củng cố
5 Dặn dò:
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
- Giúp HS củng cố cách “đọc” biểu đồ tranh vẽ
- Giúp HS củng cố cách “đọc” biểu đồ cột
- HS thực hành vẽ biểu đồ
- So sánh ưu và khuyết điểm của hai loại biểu đồ?
- GV chốt lại
Biểu đồ tranh: dễ nhìn, khó
thực hiện (do phải vẽ hình), chỉ làm với số lượng nội dung ít…
Biểu đồ cột: dễ thực hiện,
chính xác, có thể làm với số lượng nội dung nhiều…
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung Làm bài 3 trang 4
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
- HS làm bài
- HS sửa
- HS làm bài
- HS sửa bài
Trang 8Môn: Chính tả NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I MỤC TIÊU- CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đúng và trình bày chính tả sạch sẽ, trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài
- Làm đúng BT 2 ( CT chung), BT chính tả phương ngữ ( 3) a/ b hoặc BT do GV soạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Từ điển (nếu có) hoặc vài trang phô tô
- Giấy khổ to và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn
-viết chính tả
Hoạt động 2: Hướng dẫn
làm bài tập chính tả
Bài 1
- Gọi 1 HS lên bảng đọc các từ ngữ cho 3 HS viết
- Nhận xét về chữ viết của HS
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết lại câu chuyện vui nói về nhà văn Pháp nổi tiếng Ban-dắc
a) Tìm hiểu nội dung truyện
- Gọi HS đọc truyên
- Hỏi: + Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
+ Trong cuộc sống ông là người như thế nào?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết trong truyện
- Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ vừa tìm được
c) Hướng dẫn trình bày
- GV HS nhắc lại cách trình bày lời thoại
d) Nghe – viết e) Thu, chấm, nhận xét bài
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vào vở nháp hoặc vở BT (nếu có)
- Đọc và viết các từ:
+ PB: lẫn lộn, nức nở, nồng nàn, lo lắng, làm nên, nên non,…
+ PN: lang ben, cái kẻng, leng keng, len lén, hàng xén, léng phéng,
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng + Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài + Ông là người rất thật thà, nói dối là thẹn đỏ mặt và ấp úng
- Các từ: Ban-dắc, truyện dài, truyện ngắn,…
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu
- Tự ghi lỗi và chữa lỗi
Trang 9Bài 2
3 Củng cố – dặn dò:
- Chấm một số bài chữa của HS
- Nhận xét
a) - Gọi HS đọc
Hỏi: + Từ láy có tiếng chứa s hoặc x là từ láy như thế nào?
- Phát giấy và bút dạ cho HS
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng – Các nhóm khác nhận xét, bổ sung để có 1 phiếu hoàn chỉnh
- Kết luận về phiếu đúng, đầy đủ nhất
Từ láy có tiếng chứa âm s:
Từ láy có tiếng chứa âm x:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các lỗi chính tả, các từ láy vừa tìm được và chuẩn bị bài sau
- Hoạt động trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung
- Chữa bài
Trang 10Khoa học MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I MỤC TIÊU:
- Sau bài học, HS có thể:
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn Nêu ví dụ: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn trong nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ trong SGK, trang 24,25
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Khởi động:
2/ Bài cũ:
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các
cách bảo quản thức ăn
*Mục tiêu:Kể tên các cách
bảo quản thức ăn
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ
sở khoa học của các cách
bảo quản thức ăn
*Mục tiêu: Giải thích được
cơ sở khoa học của các
cách bảo quản thức ăn
-Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
- Vì sao phải ăn nhiều rau quả chín hằng ngày?
Cách tiến hành:
Bước 1
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ trong SGK và trả lời các câu hỏi: Chỉ và nói những cách bảo quản thức ăn trong từng hình
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp
- GV chốt ý:
Người ta có thể bảo quản thức ăn bằng cách :
Phơi khô, nướng,sấy;
Ướp muối Ngâm nước mắm
Ướp lạnh;
Đóng hộp
Cô đặc với đường;
*Cách tiến hành:
Bước 1 :
GV giảng: Các loại thức ăn tươi có nhiều nước và các chất dinh dưỡng, đó là môi trường thích hợp cho vi
Hát
HS trả lời
- HS trả lời câu hỏi trong SGK theo nhóm và ghi vào bảng
HS thảo luận và rút ra nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là: Làm cho các vi sinh vật không có môi trường hoạt động hoặc ngăn không cho các
vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn
- HS thảo luận và rút ra đáp án:
+ Làm cho vi sinh vật
Trang 11Hoạt động 3: Tìm hiểu một
số cách bảo quản thức ăn ở
nhà
*Mục tiêu: HS liên hệ thực
tế về cách bảo quản một số
thức ăn mà gia đình áp
dụng
4/ Củng cố - dặn dò:
sinh vật phát triển nên dễ bị hư hỏng Vậy muốn bảo quản thức ăn được lâu chúng ta phải làm như thế nào?
Bước 2
GV cho cả lớp thảo luận: Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là gì?
- GV chia nhóm và phát phiếu HT cho các nhóm
Bước 3
- GV cho HS làm bài tập:
Trong các cách bảo quản thức ăn dưới đây, cách nào làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt động?
Cách nào ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm?
1.Phơi khô 2.Ướp muối, ngâm nước mắm
3 Ướp lạnh
4 Đóng hộp
5 Cô đặc với đường
*Cách tiến hành:
Bước 1:
GV phát phiếu học tập cho cá nhân
Bước 2: Làm việc cả lớp
-Kể tên các cách bảo quản thức ăn?
-Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản và cách sử dụng thức ăn đã bảo quản?
- Chuẩn bị bài 12
không có đk hoạt động: a,b,c,e
+ Ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm:d
- HS làm việc với phiếu học tập
- Một số HS trình bày, các
em khác bổ sung và học tập lẫn nhau
-HS trả lời câu hỏi
Trang 12Thứ ngày tháng năm 200
Luyện từ &ø Câu DANH TỪ CHUNG – DANH TỪ RIÊNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng ( ND, ghi nhớ)
2 Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng, dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa, khái quát của chúng ( BT1, mục III), nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT2)
3 Học sinh yêu thích học môn Tiếng việt và thích sử dụng Tiếng việt
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh một vị vua nổi tiếng ở nước ta, bản đồ tự nhiên (để tìm sông Cửu Long), bảng phụ viết nội dung bài 1
- Vở bài tập SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Danh từ
chung – danh từ riêng
+ Hoạt động 1: Nhận xét
Bài 1: Tìm các từ có
nghĩa sau:
Bài 2:
Danh từ NDKT: Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về danh từ, làm bài tập 1 (nhận xét) làm bài tập 2 Phần luyện tập, đặt câu với các danh từ chỉ khái niệm, đạo đức, kinh nhgiệm
- GV nhận xét
- Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về đặc điểm của danh từ được gọi là danh từ chung và danh từ riêng Từ đó sẽ biết cả quy tắc để viết hoa
1 Hướng dẫn bài mới:
a) Dòng nước chảy tương đối lớn, nên có thuyền qua lại được
b) Dòng sông lớn nhất nước ta chảy qua nhiều tỉnh phía Nam
c) Người đứng đầu nhà nước phong kiến
d) Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh, lặp ra nhà Lê ở nước ta
- GV nêu cách viết hoa, chỉ bản đồ sông Cửu Long
- Nghĩa của các từ vừa mới tìm được khác nhau như thế nào?
- So sánh a với b
- HS thực hiện
- HS đọc yêu cầu
- HS nối tiếp nhau đọc lần lượt ý a, b, c, d
- Tìm nhanh, 2 HS lên bảng viết
a) sông b)Cửu Long c) Vua d)Lê Lợi
- Nhận xét viết bài viết của bạn
1 HS đọc yêu cầu bài
So sánh sông với sông Cửu