Tìm giao là tìm các phần tử chung, tìm hợp là gom lại các phần tử và tìm hiệu là A\ B là lấy phần tử của A mà không lấy phần tử của B, và cần biết biểu diễn các phép toán này trên trục s[r]
Trang 1Tuần 3
Tiết 7 Bài 3: TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN
Ngày soạn: 06/09/2006 TRÊN TẬP HỢP
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
Về kiến thức:
– Hiểu được khái niệm tập hợp, tập con, hai tập hợp bằng nhau
– Hiểu các phép toán giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con
Về kỹ năng:
– Sử dụng đúng các kí hiệu ∈, ∉, ⊂, ⊃, , \, C EA
– Biết biểu diễn tập hợp bằng các cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ
ra tính chất đặt trưng của tập hợp
– Vận dụng các khái niệm tập con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập
– Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con trong những trường hợp đơn giản
– Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp
Về tư duy:
– Tư duy logic
– Biết vẽ biểu đồ Ven và thấy ứng dụng của toán trong thực tiễn
Về thái độ: Cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị phương tiện dạy học:
– Thực tiễn: học sinh đã học ở lớp 6 về phép lấy giao của 2 tập hợp khi nói về ước chung của 2 số tự nhiên
– Phương tiện: bảng phụ minh hoạ (các biểu đồ Ven)
III Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi một học sinh lên bảng
Làm các bài tập sau:
1) Cho hai mệnh đề:
P: “ 4686 chia hết cho 6” ;
Q: “ 4686 chia hết cho 4”
Hãy phát biểu mệnh đề P Q và
cho biết mệnh đề này đúng hay sai
2) Cho mệnh đề chứa biến P(n): “n = n2”
với n là số nguyên Xét tính đúng sai của
các mệnh đề: P(1), P(2), P(–1)
Các em đã nghe nói nhiều về tập hợp
như tập hợp các điểm trên đoạn thẳng, tập
hợp hs trong một lớp học, Để hiểu rõ
tập hợp ta xét bài sau:
Học sinh làm trên bảng
1) P Q: “Nếu 4686 chia hết cho 6 thì
4686 chia hết cho 4” (2đ) Mệnh đề sai vì rơi vào trường hợp P đúng Q sai (2đ)
2) P(1): “1 = 12 “ : Mệnh đề đúng (2đ) P(2): “2 = 22 “ : Mệnh đề sai (1đ) P(–1): “–1 = (–1)2 “ : Mệnh đề sai (1đ)
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
HĐ 1: Hình thành khái
niệm tập hợp và nhận
biết các cách xác định
tập hợp
Cho ví dụ: Tập hợp các
hs ở lớp 10B, tập hợp
các điểm trên đoạn thẳng
Từ ví dụ của hs hình
thành khái niệm a ∈ A,
a ∉ A
Cần lưu ý biểu diễn các
phần tử của tập hợp
trong 2 dấu móc “{“, “}”
Minh hoạ tập hợp bởi
biểu đồ Ven:
Từ kết luận
của hs hình thành khái
niệm tập rỗng
Chú ý ≠ {0}
HĐ 2: Hình thành tập
con của một tâp hợp
Cho hs nhìn bảng vẽ về
quan hệ giữa 2 tập sau
rồi đi vào khái niệm
Định nghĩa (SGK)
HĐ 3: Cho hs so sánh
các phần tử của 2 tập
cho trước, từ đó hình
thành khái niệm 2 tập
hợp bằng nhau
Cho một số ví dụ về tập hợp khi GV đã gợi ý
Dùng các kí hiệu ∈, ∉ viết các mệnh đề sau:
a/ 3 là một số nguyên
b/ 2 không phải là số hữu tỉ
Liệt kê các số lẻ nhỏ hơn 20
Viết một tập hợp gồm
2 phần tử {1, 3} mà không liệt kê chúng
Liệt kê các phần tử của tập A = {x ∈ / xA 2 + x +
1 = 0}
Nhận xét: mỗi số nguyên có phải là số hữu tỉ không?
Nhìn các bảng phụ xét quan hê giữa các tập A
và B
(Tập A không là tập con của tập B)
Giải pt: x2 – 4x + 3 = 0,
từ đó xác định các phần
tử của tập B
Hãy nhận xét quan hệ giữa tập A và tập B ở trên khi cho A = {1; 3}
1 Tập hợp:
Tập hợp là một khái niệm cơ
bản của Toán học , không có định nghĩa
a ∈ A (đọc a thuộc A)
a ∉ A (đọc a không thuộc A)
Các cách xác định tập hợp:
a) Liệt kê các phần tử của nó b) Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó
VD1: A = {1, 3, 5, 7, 9}
VD2: B = {x ∈ / 2xA 2– 5x + 3= 0}
Tập rỗng: Là tập hợp không
chứa phần tử nào Kí hiệu:
VD: A = {x ∈ / xA 2 + x + 1 = 0}
A =
2 Tập con và tập hợp bằng nhau:
a) Tập con:
Tập A được gọi là tập con
của tập B và kí hiệu A ⊂ B, nếu mọi phần tử của tập A đều là phần tử của tập B
A B (x, x ∈ A x ∈ B)
A ⊂ B (đọc A chứa trong B) B ⊃ A (đọc B chứa A)
Chú ý:
A A A A B và B C A C
VD: Cho tập A = {1; 3; 5}
B = {x ∈ / xA 2 – 4x + 3 = 0}
Ta có: B = {1; 3} nên B A
b) Tập hợp bằng nhau:
Hai tập hợp A và B được
gọi là bằng nhau và kí hiệu
A = B nếu mỗi phần tử của A là một phần tử của B và mỗi phần
tử của B cũng là một phần tử B
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Chú ý các phần tử của
A và B phải như nhau
Biểu đồ Ven do nhà
toán học người Anh
(John Venn) lần đầu tiên
đưa ra vào năm 1881, sử
dụng những đường cong
khép kín để biểu diễn tập
hợp
Cho học sinh về nhà vẽ
bảng các khoảng, đoạn,
nửa khoảng trong SGK
Chú ý dấu “(“ hay “)” ta
không nhận giá trị tại đầu
mút này, còn dấu “[“ hay
“]” ta nhận giá trị tại đầu
mút này
Kí hiệu đọc là âm
vô cực (hay âm vô cùng),
còn kí hiệu đọc là
dương vô cực (hay
dương vô cùng)
Các kí hiệu hay ,
ta không biết cụ thể giá
trị bằng bao nhiêu nên
không sử dụng dấu “[“
hay dấu “]”
Học sinh cho một số ví
dụ về hai tập hợp không bằng nhau và bằng nhau
Hãy xét quan hệ giữa các tập số tự nhiên, số nguyên, số hữu tỉ, số thực và biểu diễn bằng biểu đồ ven thế nào?
Hs cho một số ví dụ về các khoảng và biểu diễn chúng trên trục số như (1; 3), (–2;)
Biểu diễn các khoảng còn lại
Cho ví dụ về đoạn [a; b]
chú ý a < b
Hs tự vẽ các trục số biểu diễn các nửa khoảng trong SGK
Nửa khoảng [a; b)
Cho 1 số ví dụ về các nửa khoảng
A = B (A B và B A)
VD: Cho tập A = {1; 3}
B = {x ∈ / xA 2 – 4x + 3 = 0}
Ta có: B = {1; 3} nên A = B
Chú ý: Hai tập hợp A và B
không bằng nhau (kí hiệu A ≠ B) nếu có một phần tử của A không
là phần tử của B hoặc ngược lại
c) Biểu đồ Ven:
3 Một số các tập con của tập hợp số thực:
Khoảng:
(a; b) = {x ∈ / a < x < b }A
(a;) = {x ∈ / a < x }A (;a) = {x ∈ / x < a }A
VD: (–1; 2) = {x ∈ / –1 < x < 2}A (3;) = {x ∈ / x > 3}A
Đoạn:
[a; b] = {x ∈ / a ≤ x ≤ b}A
VD: [2; 5] = {x ∈ / 2 ≤ x ≤ 5}A
Nửa khoảng:
[a; b) = {x ∈ / a ≤ x < b }A (a; b] = {x ∈ / a < x ≤ b }A [a;) = {x ∈ / a ≤ x }A (;a] = {x ∈ / x ≤ a }A
AM
A A A A
)
a x
Trang 4 HĐ 4: Hướng dẫn học
sinh biết các tìm giao,
hợp, hiệu của hai tập
hợp
Giải thích từ “hợp” là
gom lại, nghĩa là tìm hợp
là ta gom các phần tử
của 2 tập A và B, nếu
phần tử giống nhau ta chỉ
viết 1 lần
Kết quả A ∪ B trên là ta
lấy hết các phần tử của A
và B, và cho ví dụ cụ thể
GV làm mẫu cách biểu
diễn trên trục số
Cần giải thích từ “giao”
là chung, nghĩa là ta tìm
giao là tìm những phần
tử chung của 2 tập hợp
Nếu 2 tập A và B không
có điểm chung, nghĩa là
A ∩ B = thì ta nói A và
B là 2 tập rời nhau
Viết định nghĩa trong SGK
Nhận xét kết quả A∪ B
Hãy tìm một tập hợp gồm các phần tử của 2 tập hợp trên
A ∪ B = {0,1, 3, 7, 9, 1,
2, 3, 7, 8} (viết thừa)
Hs chép định nghĩa trong SGK
Nhận xét kết quả A∩ B
Hãy tìm một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp trên?
Lên bảng biểu diễn 2 tập A và B trên trục số
VD: (–1; 2] = {x ∈ / –1 < x ≤ 2}A [3;) = {x ∈ / x ≥ 3}A
Chú ý:
= (A ;)
4 Các phép toán trên tập hợp:
a) Phép hợp:
Hợp của hai tập hợp A và
B, kí hiệu: A ∪ B là tập hợp bao gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B
A B = x x ∈ A hoặc x ∈ B
VD1: Cho A = {0, 1, 3, 7, 9}
B = {1, 2, 3, 7, 8}
Ta có: A ∪ B = {0,1, 2, 3, 7, 9, 8}
VD2: Cho đoạn A = [– 2; 1] và
khoảng B = (0; 3)
Ta có: A ∪ B = [– 2; 3)
b) Phép giao:
Giao của hai tập hợp A và
B, kí hiệu là A ∩ B là tập hợp bao gồm tất cả các phần tử thuộc cả A và B
A B = x x ∈ A và x ∈ B
VD1: Cho A = {1, 2, 3, 5}
B = {2, 4, 5, 7, 8}
Ta có: A ∩ B = {2, 5}
VD2: Cho A = (0; 2]
B = [1; 4]
Ta có: A ∩ B = [1; 2]
B
A ∪ B A
A ∩ B
–2
(
]
0
[
] 1
2 4
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV cần vẽ biểu đồ Ven
và chỉ rõ đâu là phần bù
Chỉ rõ phần bù của A
trong E bắt buộc A E
Hs chép định nghĩa
trong SGK
Hiệu của A và B với
hiệu của B và A có giống
nhau không?
“Hiệu” là trừ ra, nghĩa là
ta lấy những phần tử của
A và loại bỏ những phần
tử nào thuộc B
Kết quả của A\ B trên là
tập A và cho ví dụ cụ thể
minh hoạ kết quả này
Chú ý: Nếu A E thì
CEA = E \ A
Hs chép định nghĩa trong SGK, và nêu một
số ví dụ về phần bù như phần bù của tập số tự nhiên trong tập số thực
Nhận xét kết quả A\ B
Tìm một tập hợp mà chỉ chứa phần tử của A
mà không chứa phần tử của B?
c) Phép lấy phần bù:
Cho A là tập con của tập
E Phần bù của A trong E, kí
hiệu là CEA, là tập hợp các phần
tử của E mà không là phần tử của A
Hiệu của hai tập hợp A và
B, kí hiệu là A \ B, là tập hợp bao gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B
VD1: Cho A = {1, 3, 5, 7, 9, 11}
B = {2, 3, 4, 6, 9}
Ta có: A\ B = {1, 5, 7, 11}
VD2: Cho A = (1; 3] và B = [2; 4]
Ta có: A \ B = (1; 2)
4 Củng cố:
Các em cần nắm vững hai cách xác định tập hợp là liệt kê và chỉ ra các tính chất đặt trưng Trong các phép toán tìm giao, hợp, hiệu của hai tập hợp cần phân biệt rõ cách tìm Tìm giao là tìm các phần tử chung, tìm hợp là gom lại các phần tử và tìm hiệu
là A\ B là lấy phần tử của A mà không lấy phần tử của B, và cần biết biểu diễn các phép toán này trên trục số
5 Dặn dò:
Làm bài tập trang 20, 21 và phần Luyện tập
E
CEA A
B A
A\ B
1
Trang 6Tiết 8 BÀI TẬP TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN
Ngày soạn: 09/09/2006 TRÊN TẬP HỢP
Ngày dạy: 16/09/2006
I Mục tiêu:
Về kiến thức:
– Hiểu được các cách xác định tập hợp, tìm được tập con cúa một tập hợp, hai tập hợp bằng nhau
– Hiểu cách đọc các kí hiệu ∩, ∪, \ và biết biểu diễn các tập hợp trên trục số
Về kỹ năng:
– Sử dụng đúng các kí hiệu ∈, ∉, ⊂, ⊃, , \, C EA
– Thành thạo cách biểu diễn tập hợp bằng các cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặt trưng của tập hợp
– Vận dụng các khái niệm tập con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập
– Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con trong những trường hợp phức tạp hơn
– Sử dụng thành thạo biểu đồ Ven để biểu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp
Về tư duy:
– Tư duy logic
– Biết vẽ biểu đồ Ven và thấy ứng dụng của toán trong thực tiễn
Về thái độ: Cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị phương tiện dạy học:
Bảng phụ minh hoạ (các biểu đồ Ven)
III Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 hs lên bảng làm 2 bài toán sau:
1/ Nêu các cách xác định tập hợp, định
nghĩa tập con, hai tập hợp bằng nhau
Áp dụng: Cho A = {x ∈ / x < 5}A
B = {x ∈ / xA 2 – 5x + 6 = 0 }
a) Liệt kê các phần tử của A và B
b) Xét quan hệ giữa A và B
2/ Nêu định nghĩa phép giao, phép hợp,
phép hiệu của hai tập hợp
Áp dụng: Cho C = {–1, 0, 1, 3, 5}
D = {–2, 0, 3, 4, 6}
Tìm C ∩ D, C ∪ D, C \ D
Học sinh làm trên bảng
1/ Cách xác định tập hợp (1,5đ)
Tập con của một tập hợp (1,5đ) Hai tập hợp bằng nhau (1,5đ)
Áp dụng (3,5đ) A = {0; 1; 2; 3; 4} và B = {2; 3}
B A
2/ Phép giao (1,5đ)
Phép hợp (1,5đ) Phép hiệu (1,5đ) C ∩ D = {0; 3} (1đ) C ∪ D = {–2; –1; 0; 1; 3; 4; 5; 6} (1,5đ) C \ D = {–1; 1; 5} (1đ)
Trang 73 Giảng bài tập
Để xác định các phần
tử của A ta làm thế nào?
Hướng dẫn hs sử dụng
máy tính Chú ý 2 trường
hợp vô nghiệm và có
nghiệm kép thì trong máy
tính như thế nào
Cho hs nêu lại tính chất
đặc trưng và hướng dẫn
học sinh nhận biết mối
quan hệ giữa các số đó
Có thể viết bằng cách:
A = {n ∈ | n nguyên tốA
và n < 10}
Tương tự cho các câu
còn lại
Muốn xét quan hệ giữa
hai tập hợp, ta dựa vào
tính chất đặc trưng hay
liệt kê?
GV yêu cầu hs nhận xét
thông qua giơ tay và cần
củng cố cho hs về tập
con của một tập hợp
Yêu cầu học sinh nhắc
lại giao, hợp hiệu của hai
tập hợp
Giải pt trên và tìm nghiệm xem chúng có nẳm trong tập số thực không
A
Hs lên bảng giải pt rồi
từ đó suy ra các phần tử của A
Lần lượt cho từng giá trị của n rồi bình phương lên khi nào tới 30 thì dừng
Nhận xét các số 2, 3,
5, 7 là những số gì?
Số nguyên tố nhỏ hơn 10
Nhận xét các số trên thuộc tập số nào?
Số nguyên đi từ –3 đến 3
C = {n ∈ | n chia hết A cho 5 và – 5 ≤ n ≤ 15}
Cần liệt kê tập A để xét quan hệ giữa A và B
Hs giải pt từ đó tìm ra các phần tử của tập A
Hs nêu lại tập con của một tập hợp và xác định các tập con của tập con của tập hợp trên
“Giao” là tìm các phần
tử chung của hai tập hợp “Hợp” là lấy tất cả các phần tử của hai tập hợp, còn “Hiệu” của A
và B ta lấy phần tử của
A mà không lấy phần tử của B
22/ Viết mỗi tập hợp sau bằng
cách liệt kê các phần tử của nó:
a) A = {x ∈ / (2x – xA 2).(2x2 – – 3x – 2) = 0}
A = {0; 2; 1}
2
b) B = {n ∈A */ 3 < n2 < 30}
B = {2; 3; 4; 5}
23/ Viết mỗi tập hợp sau bằng
cách chỉ rõ tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó:
a) A = {2; 3; 5; 7}
A là tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 10.
b) B = {–3; –2; –1; 0; 1; 2; 3}
B là tập hợp các số nguyên có giá trị tuyệt đối không vượt quá 3
c) C = {–5; 0; 5; 10; 15}
C là tập hợp các số nguyên n không nhỏ hơn – 5, không lớn hơn 15 và chia hết cho 5.
24/ Xét xem hai mệnh đề sau có
bằng nhau không:
A = {x ∈ /(x –1)(x –2)(x –3)= 0}A
B = {5; 3; 1}
Ta có: A = {1; 2; 3} nên A ≠ B
25/ Giả sử A = {2; 4; 6}, B= {2; 6}
C = {4; 6} và D = {4; 6; 8} Hãy xác định xem tập nào là con của tập nào?
B ⊂ A, C ⊂ A, C ⊂ D
26/ Cho A là tập hợp các học
sinh lớp 10 đang học ở trường
em và B là tập hợp các học sinh đang học môn Tiếng Anh của trường em Hãy diễn đạt bằng lời các tập sau:
a) A ∩ B b) A \ B c) A ∪ B d) B \ A
AM
Trang 8 GV cho học sinh đứng
tại chỗ phát biểu các tập
hợp trên thông qua giơ
tay
Hs rất dễ nhầm lẫn giữa
A ∩ B và A ∪ B, hay
giữa A \ B và B \ A
GV cần phân tích kỹ
các tính chất của hình
thang, hình bình hành,
hình thoi, hình vuông,
và xét quan hệ giữa các
tập này
Chú ý D ∩ E có tính
chất: các cạnh kề bằng
nhau, có bốn góc vuông
nên nó hình vuông
Hướng dẫn học sinh
tìm (A\B) ∪ (B\ A) là ta
tìm từng phần: tìm A\ B
và B\ A sau đó mới tìm
hợp
Hướng dẫn học sinh
viết các tập này gần nhau
để xác định các phép
toán dễ dàng
Một học sinh phát biểu
và các học sinh còn lại
im lặng nghe bạn phát biểu và nhận xét
Các học sinh sẽ tranh cãi các trường hợp trên
vì các bạn có thể nhầm lẫn giữa phép giao và hợp, phép hiệu A\ B hay B\ A
Học sinh cần thảo luận
và vẽ hình ra giấy, xem các tập nào là con tập nào rồi từ đó phát biểu bằng lời tập “ D ∩ E là tập hợp các hình vuông”
Học sinh lên bảng lần lượt xác định các phép toán giao, hợp, hiệu của hai tập hợp khi có sự hướng dẫn của giáo viên
Đây là bài tập dễ, có thể để học sinh giơ tay phát biểu luôn
Giải:
a) A ∩ B là tập hợp các học sinh lớp 10 học môn Tiếng Anh của trường em
b) A \ B là tập hợp các học sinh lớp 10 nhưng không học môn Tiếng Anh của trường em
c) A ∪ B là tập hợp các học sinh hoặc học lớp 10 hoặc học môn Tiếng Anh của trường em
d) B \ A là tập hợp các học sinh học môn Tiếng Anh nhưng không học lớp 10 của trường em
27/ Gọi A, B, C, D, E và F lần
lượt là tập hợp các tứ giác lồi, tập hợp các hình thang, tập hợp các hình bình hành, tập hợp các hình chữ nhật, tập hợp các hình thoi và tập hợp các hình vuông
Hỏi tập nào là con của tập nào?
Hãy diễn đạt bằng lời tập D ∩ E
Ta có: F ⊂ E ⊂ C ⊂ B ⊂ A
F ⊂ D ⊂ C ⊂ B ⊂ A
D ∩ E = F
28/ Cho A = {1; 3; 5} và
B = {1; 2; 3} Tìm hai tập hợp (A\B) ∪ (B\ A) và (A∪ B)\ (A∩ B) Hai tập hợp nhận được bằng nhau hay khác nhau ?
Giải:
A \ B = {5}
B \ A = {2}
(A \ B) ∪ (B \ A) = {2; 5}
A ∪ B = {1; 2; 3; 5}
A ∩ B = {1; 3}
(A ∪ B) \ (A ∩ B) = {2; 5}
(A\B)∪ (B\ A) = (A∪ B)\ (A∩ B)
29/ Điền dấu “x” vào ô trống
thích hợp
Trang 9
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Cho học sinh phát biểu
tại chỗ thông qua giơ tay
GV có thể đếm số tay
của học sinh qua các
trường hợp đúng, sai của
các câu trên
Lưu ý dấu “(“ , “)” ta
không lấy giá trị tại đầu
mút này, còn dấu “[“ , “]”
ta lấy các giá trị tại các
đầu mút này
Hướng dẫn học sinh vẽ
trục số Lưu ý tìm giao ta
gạch bỏ những phần
không lấy, còn tìm hợp
khỏi
Học sinh nêu lại các cách xác định khoảng, đoạn
Học sinh phát biểu nhanh và các em còn lại lắng nghe bạn phát biểu
và chỉnh sửa nếu bạn sai
a) x ∈ , x ∈ (2,1 ; 5,4) A
x ∈ (2; 5) Đúng Sai b) x ∈ , x ∈ (2,1 ; 5,4) A
x ∈ (2; 6) Đúng Sai
c) x ∈ , – 1,2 ≤ x < 2,3 A
– 1 ≤ x ≤ 3 Đúng Sai
d) x ∈ , – 4,3 < x ≤ – 3,2 A
– 5 ≤ x ≤ – 3 Đúng Sai
30/ Cho đoạn A = [– 5; 1] và
khoảng B = (– 3; 2)
Tìm A ∪ B và A ∩ B
A ∪ B = [– 5; 2)
A ∩ B = (– 3; 1]
4 Củng cố:
Các em cần nắm vững các cách xác định tập hợp, xác định được tập con, tập hợp bằng nhau và củng cố lại cách tìm giao, hợp, hiệu của hai tập hợp
5 Dặn dò:
Làm các bài Luyện tập trang 21, 22
x
x
x
(
] –3
)
[
2
–5
x