1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số NC 10 Chương 1 Bài 3: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp

9 25 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 251,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm giao là tìm các phần tử chung, tìm hợp là gom lại các phần tử và tìm hiệu là A\ B là lấy phần tử của A mà không lấy phần tử của B, và cần biết biểu diễn các phép toán này trên trục s[r]

Trang 1

Tuần 3

Tiết 7 Bài 3: TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN

Ngày soạn: 06/09/2006 TRÊN TẬP HỢP

Ngày dạy:

I Mục tiêu:

Về kiến thức:

– Hiểu được khái niệm tập hợp, tập con, hai tập hợp bằng nhau

– Hiểu các phép toán giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con

Về kỹ năng:

– Sử dụng đúng các kí hiệu ∈, ∉, ⊂, ⊃, , \, C EA

– Biết biểu diễn tập hợp bằng các cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ

ra tính chất đặt trưng của tập hợp

– Vận dụng các khái niệm tập con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập

– Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con trong những trường hợp đơn giản

– Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp

Về tư duy:

– Tư duy logic

– Biết vẽ biểu đồ Ven và thấy ứng dụng của toán trong thực tiễn

Về thái độ: Cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị phương tiện dạy học:

– Thực tiễn: học sinh đã học ở lớp 6 về phép lấy giao của 2 tập hợp khi nói về ước chung của 2 số tự nhiên

– Phương tiện: bảng phụ minh hoạ (các biểu đồ Ven)

III Phương pháp dạy học:

Gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm.

IV Tiến trình bài học và các hoạt động:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

 Gọi một học sinh lên bảng

Làm các bài tập sau:

1) Cho hai mệnh đề:

P: “ 4686 chia hết cho 6” ;

Q: “ 4686 chia hết cho 4”

Hãy phát biểu mệnh đề P  Q và

cho biết mệnh đề này đúng hay sai

2) Cho mệnh đề chứa biến P(n): “n = n2”

với n là số nguyên Xét tính đúng sai của

các mệnh đề: P(1), P(2), P(–1)

 Các em đã nghe nói nhiều về tập hợp

như tập hợp các điểm trên đoạn thẳng, tập

hợp hs trong một lớp học, Để hiểu rõ

tập hợp ta xét bài sau:

 Học sinh làm trên bảng

1) P  Q: “Nếu 4686 chia hết cho 6 thì

4686 chia hết cho 4” (2đ) Mệnh đề sai vì rơi vào trường hợp P đúng Q sai (2đ)

2) P(1): “1 = 12 “ : Mệnh đề đúng (2đ) P(2): “2 = 22 “ : Mệnh đề sai (1đ) P(–1): “–1 = (–1)2 “ : Mệnh đề sai (1đ)

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

HĐ 1: Hình thành khái

niệm tập hợp và nhận

biết các cách xác định

tập hợp

 Cho ví dụ: Tập hợp các

hs ở lớp 10B, tập hợp

các điểm trên đoạn thẳng

 Từ ví dụ của hs hình

thành khái niệm a ∈ A,

a ∉ A

 Cần lưu ý biểu diễn các

phần tử của tập hợp

trong 2 dấu móc “{“, “}”

 Minh hoạ tập hợp bởi

biểu đồ Ven:

 Từ kết luận

của hs hình thành khái

niệm tập rỗng

 Chú ý ≠ {0}

HĐ 2: Hình thành tập

con của một tâp hợp

 Cho hs nhìn bảng vẽ về

quan hệ giữa 2 tập sau

rồi đi vào khái niệm

 Định nghĩa (SGK)

HĐ 3: Cho hs so sánh

các phần tử của 2 tập

cho trước, từ đó hình

thành khái niệm 2 tập

hợp bằng nhau

 Cho một số ví dụ về tập hợp khi GV đã gợi ý

 Dùng các kí hiệu ∈, ∉ viết các mệnh đề sau:

a/ 3 là một số nguyên

b/ 2 không phải là số hữu tỉ

 Liệt kê các số lẻ nhỏ hơn 20

 Viết một tập hợp gồm

2 phần tử {1, 3} mà không liệt kê chúng

 Liệt kê các phần tử của tập A = {x ∈ / xA 2 + x +

1 = 0}

 Nhận xét: mỗi số nguyên có phải là số hữu tỉ không?

 Nhìn các bảng phụ xét quan hê giữa các tập A

và B

(Tập A không là tập con của tập B)

 Giải pt: x2 – 4x + 3 = 0,

từ đó xác định các phần

tử của tập B

 Hãy nhận xét quan hệ giữa tập A và tập B ở trên khi cho A = {1; 3}

1 Tập hợp:

Tập hợp là một khái niệm cơ

bản của Toán học , không có định nghĩa

 a ∈ A (đọc a thuộc A)

 a ∉ A (đọc a không thuộc A)

Các cách xác định tập hợp:

a) Liệt kê các phần tử của nó b) Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó

VD1: A = {1, 3, 5, 7, 9}

VD2: B = {x ∈ / 2xA 2– 5x + 3= 0}

Tập rỗng: Là tập hợp không

chứa phần tử nào Kí hiệu: 

VD: A = {x ∈ / xA 2 + x + 1 = 0}

A = 

2 Tập con và tập hợp bằng nhau:

a) Tập con:

Tập A được gọi là tập con

của tập B và kí hiệu A ⊂ B, nếu mọi phần tử của tập A đều là phần tử của tập B

A  B  (x, x ∈ A  x ∈ B)

 A ⊂ B (đọc A chứa trong B)  B ⊃ A (đọc B chứa A)

Chú ý:

   A  A  A  A  B và B  C  A  C

VD: Cho tập A = {1; 3; 5}

B = {x ∈ / xA 2 – 4x + 3 = 0}

Ta có: B = {1; 3} nên B  A

b) Tập hợp bằng nhau:

 Hai tập hợp A và B được

gọi là bằng nhau và kí hiệu

A = B nếu mỗi phần tử của A là một phần tử của B và mỗi phần

tử của B cũng là một phần tử B

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

 Chú ý các phần tử của

A và B phải như nhau

 Biểu đồ Ven do nhà

toán học người Anh

(John Venn) lần đầu tiên

đưa ra vào năm 1881, sử

dụng những đường cong

khép kín để biểu diễn tập

hợp

 Cho học sinh về nhà vẽ

bảng các khoảng, đoạn,

nửa khoảng trong SGK

 Chú ý dấu “(“ hay “)” ta

không nhận giá trị tại đầu

mút này, còn dấu “[“ hay

“]” ta nhận giá trị tại đầu

mút này

 Kí hiệu  đọc là âm

vô cực (hay âm vô cùng),

còn kí hiệu  đọc là

dương vô cực (hay

dương vô cùng)

 Các kí hiệu hay ,

ta không biết cụ thể giá

trị bằng bao nhiêu nên

không sử dụng dấu “[“

hay dấu “]”

 Học sinh cho một số ví

dụ về hai tập hợp không bằng nhau và bằng nhau

 Hãy xét quan hệ giữa các tập số tự nhiên, số nguyên, số hữu tỉ, số thực và biểu diễn bằng biểu đồ ven thế nào?

 Hs cho một số ví dụ về các khoảng và biểu diễn chúng trên trục số như (1; 3), (–2;)

 Biểu diễn các khoảng còn lại

Cho ví dụ về đoạn [a; b]

chú ý a < b

 Hs tự vẽ các trục số biểu diễn các nửa khoảng trong SGK

Nửa khoảng [a; b)

 Cho 1 số ví dụ về các nửa khoảng

A = B  (A  B và B  A)

VD: Cho tập A = {1; 3}

B = {x ∈ / xA 2 – 4x + 3 = 0}

Ta có: B = {1; 3} nên A = B

Chú ý: Hai tập hợp A và B

không bằng nhau (kí hiệu A ≠ B) nếu có một phần tử của A không

là phần tử của B hoặc ngược lại

c) Biểu đồ Ven:

3 Một số các tập con của tập hợp số thực:

Khoảng:

 (a; b) = {x ∈ / a < x < b }A

 (a;) = {x ∈ / a < x }A  (;a) = {x ∈ / x < a }A

VD: (–1; 2) = {x ∈ / –1 < x < 2}A (3;) = {x ∈ / x > 3}A

Đoạn:

 [a; b] = {x ∈ / a ≤ x ≤ b}A

VD: [2; 5] = {x ∈ / 2 ≤ x ≤ 5}A

Nửa khoảng:

 [a; b) = {x ∈ / a ≤ x < b }A  (a; b] = {x ∈ / a < x ≤ b }A  [a;) = {x ∈ / a ≤ x }A  (;a] = {x ∈ / x ≤ a }A

AM

A A A A

)



a x

Trang 4

HĐ 4: Hướng dẫn học

sinh biết các tìm giao,

hợp, hiệu của hai tập

hợp

 Giải thích từ “hợp” là

gom lại, nghĩa là tìm hợp

là ta gom các phần tử

của 2 tập A và B, nếu

phần tử giống nhau ta chỉ

viết 1 lần

 Kết quả A ∪ B trên là ta

lấy hết các phần tử của A

và B, và cho ví dụ cụ thể

 GV làm mẫu cách biểu

diễn trên trục số

 Cần giải thích từ “giao”

là chung, nghĩa là ta tìm

giao là tìm những phần

tử chung của 2 tập hợp

 Nếu 2 tập A và B không

có điểm chung, nghĩa là

A ∩ B = thì ta nói A và 

B là 2 tập rời nhau

 Viết định nghĩa trong SGK

 Nhận xét kết quả A∪ B

 Hãy tìm một tập hợp gồm các phần tử của 2 tập hợp trên

A ∪ B = {0,1, 3, 7, 9, 1,

2, 3, 7, 8} (viết thừa)

 Hs chép định nghĩa trong SGK

 Nhận xét kết quả A∩ B

 Hãy tìm một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp trên?

 Lên bảng biểu diễn 2 tập A và B trên trục số

VD: (–1; 2] = {x ∈ / –1 < x ≤ 2}A [3;) = {x ∈ / x ≥ 3}A

Chú ý:

= (A ;)

4 Các phép toán trên tập hợp:

a) Phép hợp:

Hợp của hai tập hợp A và

B, kí hiệu: A ∪ B là tập hợp bao gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B

A  B = x x ∈ A hoặc x ∈ B

VD1: Cho A = {0, 1, 3, 7, 9}

B = {1, 2, 3, 7, 8}

Ta có: A ∪ B = {0,1, 2, 3, 7, 9, 8}

VD2: Cho đoạn A = [– 2; 1] và

khoảng B = (0; 3)

Ta có: A ∪ B = [– 2; 3)

b) Phép giao:

Giao của hai tập hợp A và

B, kí hiệu là A ∩ B là tập hợp bao gồm tất cả các phần tử thuộc cả A và B

A  B = x x ∈ A và x ∈ B

VD1: Cho A = {1, 2, 3, 5}

B = {2, 4, 5, 7, 8}

Ta có: A ∩ B = {2, 5}

VD2: Cho A = (0; 2]

B = [1; 4]

Ta có: A ∩ B = [1; 2]

B

A ∪ B A

A ∩ B

–2

(

]

0

[

] 1

2 4

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

 GV cần vẽ biểu đồ Ven

và chỉ rõ đâu là phần bù

Chỉ rõ phần bù của A

trong E bắt buộc A  E

 Hs chép định nghĩa

trong SGK

 Hiệu của A và B với

hiệu của B và A có giống

nhau không?

 “Hiệu” là trừ ra, nghĩa là

ta lấy những phần tử của

A và loại bỏ những phần

tử nào thuộc B

 Kết quả của A\ B trên là

tập A và cho ví dụ cụ thể

minh hoạ kết quả này

 Chú ý: Nếu A  E thì

CEA = E \ A

 Hs chép định nghĩa trong SGK, và nêu một

số ví dụ về phần bù như phần bù của tập số tự nhiên trong tập số thực

 Nhận xét kết quả A\ B

 Tìm một tập hợp mà chỉ chứa phần tử của A

mà không chứa phần tử của B?

c) Phép lấy phần bù:

 Cho A là tập con của tập

E Phần bù của A trong E, kí

hiệu là CEA, là tập hợp các phần

tử của E mà không là phần tử của A

Hiệu của hai tập hợp A và

B, kí hiệu là A \ B, là tập hợp bao gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B

VD1: Cho A = {1, 3, 5, 7, 9, 11}

B = {2, 3, 4, 6, 9}

Ta có: A\ B = {1, 5, 7, 11}

VD2: Cho A = (1; 3] và B = [2; 4]

Ta có: A \ B = (1; 2)

4 Củng cố:

Các em cần nắm vững hai cách xác định tập hợp là liệt kê và chỉ ra các tính chất đặt trưng Trong các phép toán tìm giao, hợp, hiệu của hai tập hợp cần phân biệt rõ cách tìm Tìm giao là tìm các phần tử chung, tìm hợp là gom lại các phần tử và tìm hiệu

là A\ B là lấy phần tử của A mà không lấy phần tử của B, và cần biết biểu diễn các phép toán này trên trục số

5 Dặn dò:

Làm bài tập trang 20, 21 và phần Luyện tập

E

CEA A

B A

A\ B

1

Trang 6

Tiết 8 BÀI TẬP TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN

Ngày soạn: 09/09/2006 TRÊN TẬP HỢP

Ngày dạy: 16/09/2006

I Mục tiêu:

Về kiến thức:

– Hiểu được các cách xác định tập hợp, tìm được tập con cúa một tập hợp, hai tập hợp bằng nhau

– Hiểu cách đọc các kí hiệu ∩, ∪, \ và biết biểu diễn các tập hợp trên trục số

Về kỹ năng:

– Sử dụng đúng các kí hiệu ∈, ∉, ⊂, ⊃, , \, C EA

– Thành thạo cách biểu diễn tập hợp bằng các cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặt trưng của tập hợp

– Vận dụng các khái niệm tập con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập

– Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con trong những trường hợp phức tạp hơn

– Sử dụng thành thạo biểu đồ Ven để biểu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp

Về tư duy:

– Tư duy logic

– Biết vẽ biểu đồ Ven và thấy ứng dụng của toán trong thực tiễn

Về thái độ: Cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị phương tiện dạy học:

Bảng phụ minh hoạ (các biểu đồ Ven)

III Phương pháp dạy học:

Gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm.

IV Tiến trình bài học và các hoạt động:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

 Gọi 2 hs lên bảng làm 2 bài toán sau:

1/ Nêu các cách xác định tập hợp, định

nghĩa tập con, hai tập hợp bằng nhau

Áp dụng: Cho A = {x ∈ / x < 5}A

B = {x ∈ / xA 2 – 5x + 6 = 0 }

a) Liệt kê các phần tử của A và B

b) Xét quan hệ giữa A và B

2/ Nêu định nghĩa phép giao, phép hợp,

phép hiệu của hai tập hợp

Áp dụng: Cho C = {–1, 0, 1, 3, 5}

D = {–2, 0, 3, 4, 6}

Tìm C ∩ D, C ∪ D, C \ D

 Học sinh làm trên bảng

1/ Cách xác định tập hợp (1,5đ)

Tập con của một tập hợp (1,5đ) Hai tập hợp bằng nhau (1,5đ)

Áp dụng (3,5đ)  A = {0; 1; 2; 3; 4} và B = {2; 3}

 B  A

2/ Phép giao (1,5đ)

Phép hợp (1,5đ) Phép hiệu (1,5đ)  C ∩ D = {0; 3} (1đ)  C ∪ D = {–2; –1; 0; 1; 3; 4; 5; 6} (1,5đ)  C \ D = {–1; 1; 5} (1đ)

Trang 7

3 Giảng bài tập

 Để xác định các phần

tử của A ta làm thế nào?

 Hướng dẫn hs sử dụng

máy tính Chú ý 2 trường

hợp vô nghiệm và có

nghiệm kép thì trong máy

tính như thế nào

 Cho hs nêu lại tính chất

đặc trưng và hướng dẫn

học sinh nhận biết mối

quan hệ giữa các số đó

 Có thể viết bằng cách:

A = {n ∈ | n nguyên tốA

và n < 10}

 Tương tự cho các câu

còn lại

 Muốn xét quan hệ giữa

hai tập hợp, ta dựa vào

tính chất đặc trưng hay

liệt kê?

 GV yêu cầu hs nhận xét

thông qua giơ tay và cần

củng cố cho hs về tập

con của một tập hợp

 Yêu cầu học sinh nhắc

lại giao, hợp hiệu của hai

tập hợp

 Giải pt trên và tìm nghiệm xem chúng có nẳm trong tập số thực không

A

 Hs lên bảng giải pt rồi

từ đó suy ra các phần tử của A

 Lần lượt cho từng giá trị của n rồi bình phương lên khi nào tới 30 thì dừng

 Nhận xét các số 2, 3,

5, 7 là những số gì?

Số nguyên tố nhỏ hơn 10

 Nhận xét các số trên thuộc tập số nào?

Số nguyên đi từ –3 đến 3

 C = {n ∈ | n chia hết A cho 5 và – 5 ≤ n ≤ 15}

 Cần liệt kê tập A để xét quan hệ giữa A và B

 Hs giải pt từ đó tìm ra các phần tử của tập A

 Hs nêu lại tập con của một tập hợp và xác định các tập con của tập con của tập hợp trên

 “Giao” là tìm các phần

tử chung của hai tập hợp “Hợp” là lấy tất cả các phần tử của hai tập hợp, còn “Hiệu” của A

và B ta lấy phần tử của

A mà không lấy phần tử của B

22/ Viết mỗi tập hợp sau bằng

cách liệt kê các phần tử của nó:

a) A = {x ∈ / (2x – xA 2).(2x2 – – 3x – 2) = 0}

 A = {0; 2; 1}

2

 b) B = {n ∈A */ 3 < n2 < 30}

 B = {2; 3; 4; 5}

23/ Viết mỗi tập hợp sau bằng

cách chỉ rõ tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó:

a) A = {2; 3; 5; 7}

A là tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 10.

b) B = {–3; –2; –1; 0; 1; 2; 3}

B là tập hợp các số nguyên có giá trị tuyệt đối không vượt quá 3

c) C = {–5; 0; 5; 10; 15}

C là tập hợp các số nguyên n không nhỏ hơn – 5, không lớn hơn 15 và chia hết cho 5.

24/ Xét xem hai mệnh đề sau có

bằng nhau không:

A = {x ∈ /(x –1)(x –2)(x –3)= 0}A

B = {5; 3; 1}

 Ta có: A = {1; 2; 3} nên A ≠ B

25/ Giả sử A = {2; 4; 6}, B= {2; 6}

C = {4; 6} và D = {4; 6; 8} Hãy xác định xem tập nào là con của tập nào?

 B ⊂ A, C ⊂ A, C ⊂ D

26/ Cho A là tập hợp các học

sinh lớp 10 đang học ở trường

em và B là tập hợp các học sinh đang học môn Tiếng Anh của trường em Hãy diễn đạt bằng lời các tập sau:

a) A ∩ B b) A \ B c) A ∪ B d) B \ A

AM

Trang 8

 GV cho học sinh đứng

tại chỗ phát biểu các tập

hợp trên thông qua giơ

tay

 Hs rất dễ nhầm lẫn giữa

A ∩ B và A ∪ B, hay

giữa A \ B và B \ A

 GV cần phân tích kỹ

các tính chất của hình

thang, hình bình hành,

hình thoi, hình vuông,

và xét quan hệ giữa các

tập này

 Chú ý D ∩ E có tính

chất: các cạnh kề bằng

nhau, có bốn góc vuông

nên nó hình vuông

 Hướng dẫn học sinh

tìm (A\B) ∪ (B\ A) là ta

tìm từng phần: tìm A\ B

và B\ A sau đó mới tìm

hợp

 Hướng dẫn học sinh

viết các tập này gần nhau

để xác định các phép

toán dễ dàng

 Một học sinh phát biểu

và các học sinh còn lại

im lặng nghe bạn phát biểu và nhận xét

 Các học sinh sẽ tranh cãi các trường hợp trên

vì các bạn có thể nhầm lẫn giữa phép giao và hợp, phép hiệu A\ B hay B\ A

 Học sinh cần thảo luận

và vẽ hình ra giấy, xem các tập nào là con tập nào rồi từ đó phát biểu bằng lời tập “ D ∩ E là tập hợp các hình vuông”

 Học sinh lên bảng lần lượt xác định các phép toán giao, hợp, hiệu của hai tập hợp khi có sự hướng dẫn của giáo viên

 Đây là bài tập dễ, có thể để học sinh giơ tay phát biểu luôn

Giải:

a) A ∩ B là tập hợp các học sinh lớp 10 học môn Tiếng Anh của trường em

b) A \ B là tập hợp các học sinh lớp 10 nhưng không học môn Tiếng Anh của trường em

c) A ∪ B là tập hợp các học sinh hoặc học lớp 10 hoặc học môn Tiếng Anh của trường em

d) B \ A là tập hợp các học sinh học môn Tiếng Anh nhưng không học lớp 10 của trường em

27/ Gọi A, B, C, D, E và F lần

lượt là tập hợp các tứ giác lồi, tập hợp các hình thang, tập hợp các hình bình hành, tập hợp các hình chữ nhật, tập hợp các hình thoi và tập hợp các hình vuông

Hỏi tập nào là con của tập nào?

Hãy diễn đạt bằng lời tập D ∩ E

 Ta có: F ⊂ E ⊂ C ⊂ B ⊂ A

F ⊂ D ⊂ C ⊂ B ⊂ A

 D ∩ E = F

28/ Cho A = {1; 3; 5} và

B = {1; 2; 3} Tìm hai tập hợp (A\B) ∪ (B\ A) và (A∪ B)\ (A∩ B) Hai tập hợp nhận được bằng nhau hay khác nhau ?

Giải:

 A \ B = {5}

B \ A = {2}

(A \ B) ∪ (B \ A) = {2; 5}

 A ∪ B = {1; 2; 3; 5}

A ∩ B = {1; 3}

(A ∪ B) \ (A ∩ B) = {2; 5}

 (A\B)∪ (B\ A) = (A∪ B)\ (A∩ B)

29/ Điền dấu “x” vào ô trống

thích hợp

Trang 9

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

 Cho học sinh phát biểu

tại chỗ thông qua giơ tay

 GV có thể đếm số tay

của học sinh qua các

trường hợp đúng, sai của

các câu trên

 Lưu ý dấu “(“ , “)” ta

không lấy giá trị tại đầu

mút này, còn dấu “[“ , “]”

ta lấy các giá trị tại các

đầu mút này

 Hướng dẫn học sinh vẽ

trục số Lưu ý tìm giao ta

gạch bỏ những phần

không lấy, còn tìm hợp

khỏi

 Học sinh nêu lại các cách xác định khoảng, đoạn

 Học sinh phát biểu nhanh và các em còn lại lắng nghe bạn phát biểu

và chỉnh sửa nếu bạn sai

a) x ∈ , x ∈ (2,1 ; 5,4) A

 x ∈ (2; 5) Đúng Sai b) x ∈ , x ∈ (2,1 ; 5,4) A

 x ∈ (2; 6) Đúng Sai

c) x ∈ , – 1,2 ≤ x < 2,3 A

 – 1 ≤ x ≤ 3 Đúng Sai

d) x ∈ , – 4,3 < x ≤ – 3,2 A

 – 5 ≤ x ≤ – 3 Đúng Sai

30/ Cho đoạn A = [– 5; 1] và

khoảng B = (– 3; 2)

Tìm A ∪ B và A ∩ B

 A ∪ B = [– 5; 2)

 A ∩ B = (– 3; 1]

4 Củng cố:

Các em cần nắm vững các cách xác định tập hợp, xác định được tập con, tập hợp bằng nhau và củng cố lại cách tìm giao, hợp, hiệu của hai tập hợp

5 Dặn dò:

Làm các bài Luyện tập trang 21, 22

x

x

x

(

] –3

)

[

2

–5

x

Ngày đăng: 03/04/2021, 08:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w