Hoạt động giáo viên Các em đã nắm được cách cầm kéo và đã thực hiện qua giấy, hôm nay các em thực hành theo các đường dấu trên vải, cách thực hiện như thế naøo thì coâ vaø caùc em tieáp [r]
Trang 1Tuần :2 Thứ hai ngày 16 thỏng 9 năm 2013
Khoa học(T3) Bài 3: Trao đổi chất ở ngời ( tiếp theo )
A Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng:
- Kể tên đợc một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trìmh trao đổi chất ở ngời
- Biết đợc một trong các cơ quan ngừng hoạt dộng cơ thể sẽ chết
B Đồ dùng dạy học:Hình trang 8, 9-SGK; phiếu học tập
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức:
II Kiểm tra: Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất
giữa cơ thể
III Dạy bài mới:
HĐ1: Xác định những cơ quan trực tiếp
* Mục tiêu: Kể những biểu hiện bên ngoài
quá trình trao đổi chất và những cơ quan
thực hiện quá trình đó Nêu đợc vai trò của
cơ quan t/ hoàn trong quá trình trao đổi
chất xảy ra ở bên trong cơ thể
* Cách tiến hành:
+ Phơng án 1: Quan sát và thảo luận theo
cặp
B1: Cho HS quan sát H8-SGK
B2: Làm việc theo cặp
- Hớng dẫn HS thảo luận
B3: Làm việc cả lớp
- Gọi HS trình bày GV ghi
KQuả(SGV-29)
+ Phơng án 2: Làm việc với phiếu học tập
B1: Phát phiếu học tập
B2: Chữa bài tập cả lớp
- GV nhận xét và chữa bài
B3: Thảo luận cả lớp+ Đặt câu hỏi HS trả
lời
- Dựa vào k/q ở phiếu hãy nêu những
b/hiện
- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình
đó
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn
HĐ2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ
- Hát
- 2 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS quan sát tranh
- Thảo luận theo cặp ( nhóm bàn )
- Đại diện một vài cặp lên trình bày KQuả
- Nhận xét và bổ sung
HS làm việc cá nhân
HS trình bày kết quả
Nhận xét và bổ sung
Biểu hiện: Trao đổi khí, thức ăn, bài tiết
Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu
đem chất dinh dỡng, ô-xi tới các cơ quan của cơ thể
- HS thảo luận
- Tự nhận xét và bổ sung cho nhau
Trang 2quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất
ở ngời
* Mục tiêu: Trình bày đợc sự phối hợp hoạt
động giữa các cơ quan tiêu hoá trong
việc
* Cách tiến hành:Trò chơi ghép chữ vào
chỗ trong sơ đồ
B1: Phát đồ chơi và hớng dẫn cách chơi
B2: Trình bày sản phẩm
B3: Đại diện nhóm trình bày mối quan hệ
- 1 số HS nói về vai trò của các cơ quan
- Gọi HS đọc SGK
- HS thực hành chơi theo nhóm
- Các nhóm treo sản phẩm của mình
- Đại diện các nhóm lên trình bày
IV Củng cố dăn dò::
1 - Củng cố: Hệ thóng bài và nhận xét bài học
2- Dặn dò:Về nhà học bài và xem trớc bài 4
An toàn giao thông: Tiết 1 Bài 1: Biển báo hiệu giao thông đường bộ
I Mục tiêu: - Học sinh biết thêm nội dung 12 biển báo hiệu giao thông phổ biến là:
+ Biển báo cấm: Biển số 101a; 122
+ Biển báo nguy hiểm: Biển số 208; 209; 233
+ Biển chỉ dẫn: Biển số 301 (a, b, đ, e), 303, 304, 305
+ Các điều luật có liên quan: Điều 10 - Khoản 4; Điều 11 - Khoản 1, 2, 3 (Luật GTĐB)
- Học sinh nhận biết nội dung của các biển báo hiệu ở khu vực gần trờng học, gần nhà hoặc thờng gặp
- Khi đi đờng có ý thức chú ý đến biển báo
- Tuân theo luật và đi đúng phần đờng quy định của biển báo hiệu giao thông
II Chuẩn bị: - Giáo viên: 23 biển báo hiệu: 12 biển báo mới và 11 biển báo đã học.
+ 28 tấm bìa có viết tên biển báo trong đó có 5 biển báo cha học
- Học sinh: Sách ATGT lớp 4
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn tập và giới thiệu bài
mới
a Mục tiêu: - Học sinh nhớ lại 11 biển báo hiệu đã học gồm:
+ Biển báo cấm: Biển số 204; 210; 211
+ Biển báo nguy hiểm: Biển số 204; 210; 211
+ Biển chỉ dẫn: Biển số 423 (a, b); 424a; 434; 443
- Học sinh có ý thực hiện theo quy định của biển báo hiệu khi đi đờng
Trang 3b Các tiến hành: - GV tổ chức chơi Trò chơi: Ghép tên biển báo.
- GV phổ biến luật chơi: 2 nhóm mỗi nhóm 5 em sẽ thi gọi đúng tên biển báo và nêu
đợc tác dụng của biển báo Bạn nào làm sai phải hát một bài
- GV chia lớp 2 nhóm mỗi nhóm 5 em sẽ
+ Lần lợt các em trong nhóm sẽ lên gắn
tên biển báo ( hoặc viết, nêu tên và hiệu
lực của biển báo)
- Học sinh thi tìm nhanh, tìm đúng
- Biển thứ 11 sẽ gọi bất kỳ 1 học sinh
+ Bạn nào làm sai phải hát một bài
- GV kiểm tra - Kết luận - Tuyên dơng
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung biển báo
mới
a Mục tiêu: Học sinh biết thêm 12 biển báo mới:
+ Biển báo cấm: Biển số 101a; 122
+ Biển báo nguy hiểm: Biển số 208; 209; 233
+ Biển chỉ dẫn: Biển số 301 (a, b, đ, e), 303, 304, 305
- Nhận biết các loại biển báo khi tham gia giao thông
b Các tiến hành
1 Biển báo cấm:
- GV đa ra biển báo mới: Biển số 110a;
122
- Yêu cầu HS quan sát nhận xét hình
dáng, màu sắc, hình vẽ của biển ?
- HS : + Hình: Tròn;
+ Màu: nền trắng, viền màu đỏ;
+ Hình vẽ: màu đen
- GV giới thiệu: Đây là các biển báo cấm: ngời đi đờng phải chấp hành theo điều cấm
mà biển báo đã báo Căn cứ hình vẽ bên trong của biển , ta biết nội dung cấm là gì ? + Biển số 110a: Biển này có đặc điểm hình tròn, nền trắng, viền màu đỏ, hình vẽ
trong biển là chiếc xe đạp Nội dung cấm: Cấm xe đạp
+ Biển số 112: Biển này có hình tám cạnh đều nhau, nền màu đỏ, trong biển ghi chữ
STOP
Nội dung: Dừng lại
2 Biển báo nguy hiểm:
- GV đa ra biển báo: Biển số 208; 209;
233
- Yêu cầu HS quan sát nhận xét hình
dáng, màu sắc, hình vẽ của biển ?
- HS : + Hình: tam giác;
+ Màu: nền vàng, viền màu đỏ;
+ Hình vẽ: màu đen, nội dung vẽ khác nhau
- GV giới thiệu: Đây là các biển báo nguy hiểm Để báo cho ngời đi đờng biết các
Trang 4tình huống nguy hiểm có thể xảy ra và biết cách để phòng ngừa tai nạn Căn cứ hình
vẽ bên trong của biển , ta biết nội dung báo hiệu sự nguy hiểm gì ?
+ Biển số 208: Báo hiệu giao nhau với đờng u tiên
+ Biển số 209: Báo hiệu nơi giao nhau có tín hiệu đèn
+ Biển số 233: Báo hiệu có những nguy hiểm khác.
3 Biển báo hiệu lệnh
- GV đa ra biển báo: Biển số 301 (a,b, d,e)
- Yêu cầu HS quan sát nhận xét hình
dáng, màu sắc, hình vẽ của biển ? - HS : + Hình: chữ nhật; + Màu: nền xanh
+ Hình vẽ: màu đen, nội dung vẽ khác nhau
- GV giới thiệu: Đây là các biển báo hiệu lệnh Để báo cho ngời đi đờng phải thực hiện đúng các hiệu lệnh trong biển báo
+ Biển số 301 (a, b, d, e): Hớng phải đi theo chiều mũi tên.
+ Biển số 303: Đờng giao nhau chạy theo vòng xuyến.
+ Biển số 304: Đờng dành cho xe thô sơ.
+ Biển số 305: Đờng dành cho ngời đi bộ.
- Khi đờng gặp biển báo này,em cần làm
gì? Khi đi đờng gặp biển báo này, em phải tuân theo hiệu lệnh của biển báo
Hoạt động 3: Trò chơi biển báo
a) Mục tiêu: Học sinh nhớ nội dung của 12 biển báo
b) Các tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm GV chia đôi bảng, mỗi bên treo 6 biển báo
- GV yêu cầu cả lớp quan sát trong vòng 1 phút để ghi nhớ tên các biển báo
- Sau 1 phút, mỗi nhóm cử 6 học sinh lần lợt từng HS lên gắn biển vào phần bảng của nhóm và giải thích ý nghĩa và tác dụng của biển báo, gắn xong về chỗ và các HS khác tiếp tục thực hành cứ nh thế cho đến HS thứ 6
- Nhóm nào gắn tên đúng và trả lời đúng ý nghĩa của biển báo nhóm đó thắng
- GV nhận xét và tuyên dơng nhóm chiến thắng
Hoạt động 4: Củng cố
- GV tóm tắt tên và ý nghĩa của 12 biển báo đã học
- GV nhấn mạnh thêm: biển báo hiệu GT gồm 5 nhóm biển báo : nhóm biển báo cấm, nhóm biển hiệu lệnh, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển chỉ dẫnvà nhóm biển phụ Mỗi nhóm biển báo có nội dung riêng
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- GV nhận xét chung tiết học
HƯỚNG DẪN HỌC
Trang 5I MỤC TIÊU :
-Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.
-Biết viết đọc các số có đến sáu chữ số
-HS đọc đúng các số đến 6 chữ số
*BT cần làm: 1;2;3;4
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV vẽ sẵn bảng số trong BT 2 lên bảng
- Phiếu học tập bài 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Toán(25’)
1.1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập 1
- GV nhận xét cho điẻm
1.2 Thực hành.
Bài 1 Cho hs đọc y/c bài
- GV hướng dẫn hs cách làm bài.
Trăm
nghìn
Chục
nghìn
Nghìn Trăm Chục Đơn
vị
100.000
- Cho hs đổi chéo vở kiểm tra bài
Bài 2 Cho hs đọc y/c bài
- GV cho hs tự làm bài ở dươi lớp gọi 2 hs lên
bảng làm bài
- Cho hs nhận xét
Bài 3: Cho hs đọc y/c bài
- Cho hs cả lớp tự làm bài vào vở cửa mình.
- Gọi 2 hs lên bảng nối
- 2 hs lên bảng
- 2 hs đọc lớp lắng nghe
- Hs cả lớp làm vào vbt
- 2 hs đọc lớp theo dõi
- 2 hs lên bảng
- 1 hs nhận xét
- 2 hs đọc lớp lắng nghe
- 2 hs lên bảng
600000 730000 105000
Trang 6- Cho hs nhận xét bài.
Bài 4: Cho hs đọc y/c bài
- 2 hs lên bảng làm bài lớp làm vào vở
- Gọi 1 hs nhận xét bài
2 Tập đọc ( 12’)
Bài 1; cho hs đọc hiểu bài “ Mùa đông trên
rẻo cao”
- Hướng dẫn hs làm bài 1.
- Tìm trong bài các câu văn có sử dụng biện
pháp nhân hóa tả cảnh bản làng vào buổi
sáng?
- Câu văn nào tả vẻ đẹp của cây cối trong bản
làng vào lúc gần trưa?
- Câu văn nào trong bài nói về cảnh làm viêc
vui vẻ của bà con trong buỏi sáng mùa đông?
- GV y/c hs tự hoàn thành bài tập 1
3 Củng cố dặn dò.(2’)
- NhËn xÐt giê häc
- VÒ nhµ lµm bµi tËp vµ chuÈn bÞ bµi sau.
670000 607000 67000
- 1 hs nhận xét
- 2 hs đọc lớp lắng nghe
- 2 hs lên bảng
a, 8802 b, 2417 c, 905308
d, 100011 e,700024
- 1 số hs đọc cả lớp theo dõi
- 1 số hs tl: mây bò trên mặt đất, tràn vào trong nhà,quấn lấy người đi
đường
- 1 số hs tl: Trên những cành khẳng khiu đã lấm tấm lộc non và lơ thơ những cánh hoa đỏ thắm đầu mùa
1 số hs Tl: chốc chốc, một điệu hát Hmông lại vút lên trong trẻo
- Hs làm bài
- HS nghe
bảy trăm ba mươi nghìn một trăm linh năm nghìn
Sáu trăm nghìn Sáu trăm linh bảy nghìn sáu trăm bảy mươi nghìn
Sáu mươi bảy nghìn
Trang 7Thứ ba ngày 17 thỏng 9 năm 2013
Khoa học(T4)
Bài 4: Cỏc chất dinh dưỡng cú trong thức ăn
Vai trũ của chất bột đường.
A Mục tiêu: Sau bài học HS có thể :
- Kể tên các chất dinh dỡng có trong thức ăn
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều bột đờng
- Nêu đợc vai trò của chất bột đờng đối với cơ thể
B Đồ dùng dạy học: Hình trang 10, 11-SGK; phiếu học tập.
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức:
II Kiểm tra: Nêu mối quan hệ giữa các cơ
quan trong việc thực hiện trao đổi chất ở
ngời
III Dạy bài mới:
HĐ1: Tập phân loại thức ăn
* Mục tiêu: HS sắp xếp các thức ăn hằng
ngày vào nhóm thức ăn có nnguồn gốc thực
vật Phân loại thức ăn dựa vào chất dinh
d-ỡng có nhiều trong thức ăn
* Cách tiến hành:
B1: Cho HS hoạt động nhóm 2
- Nêu tên các thức ăn, đồ uốn hằng ngày?
- Treo bảng phụ và hớng dẫn làm câu hỏi 2
- Ngời ta phân loại thức ăn theo cách?
B2: Làm việc cả lớp
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày
- GV nhận xét và kết luận
HĐ2: Tìm hiểu vai trò của chất bột đờng
* Mục tiêu: Nói tên và vai trò của thức ăn
chứa nhiều chất bột đờng
* Cách tiến hành:
B1: Làm việc với SGK theo cặp
- Cho HS quan sát SGK và trao đổi
B2: Làm việc cả lớp
- Nói tên thức ăn giàu chất bột đờng ở
SGK?
- Kể thức ăn chứa chất b/đờng mà em
- Hát
- 2 em trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS thực hiện trảo đổi nhóm
- Rau , thịt , cá , cơm , nớc
- HS nối tiếp lên bảng điền
- HS nêu lại
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét và bổ sung
- HS quan sát SGK và tự tìm hiểu
- HS trả lời
- Gạo, ngô, bánh,
- HS nêu
- Chất bột đờng là nguồn cung cấp năng lợng chủ yếu cho cơ thể
Trang 8- GV nhận xét và kết luận
HĐ3: Xác định nguồn gốc của thức ăn
* Mục tiêu: Nhận ra các thức ăn chứa nhiều
chất bột đờng đều có nguồn gốc thực vật
* Cách tiến hành
B1: Phát phiếu HTập - B2: Chữa bài tập cả
lớp
- Gọi HS trình bày KQuả
- GV nhận xét và rút ra kết luận: Các thức
ăn có chứa đều có nguồn gốc từ thực vật
- HS làm việc với phiếu
- Một số HS trình bày
- Nhận xét và bổ sung
IV Củng cố dăn dò::
1 Củng cố: Nêu vai trò của chất bột đờng? Nguồn gốc của chất bột đờng
2 Dặn dò: Về nhà ôn lại bài cũ và chuẩn bị cho bài 5
HƯỚNG DẪN HỌC
I MỤC ĐÍCH - YấU CẦU:
-Biết được cỏc hàng trong lớp đơn vị,lớp nghỡn.
-Biết giỏ trị của chữ số theo vị trớ của từng chữ số đú trong mỗi số;Biết viết số thành tổng theo hàng
-HS làm bài chớnh xỏc, cẩn thận
- Luyện phõn biệt và viết đỳng những tiếng cú õm, vần dễ lẫn : s / x ;
- Làm đỳng BT2 và BT 3.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Toỏn(25’)
1.1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 hs lờn bảng làm bài tập 1
- GV nhận xột cho điẻm
1.2 Thực hành.
Bài 1 Cho hs đọc y/c bài
- Cho HS tự làm bài vào vở
- Cho HS lần lượt lờn bảng làm bài
- 2 hs lờn bảng
- 2 hs đọc lớp lắng nghe
- HS làm bài vào vở
- 4 HS lần lượt lờn bảng , lớp nhận xột
Trang 9- GV nhận xét kết quả làm bài của HS,
chốt
Bài 2;
Cho hs đọc y/c bài
- 2 hs lên bảng làm bài lớp làm vào vở
- Gọi 1 hs nhận xét bài
Bài 3: cho 2 hs đọc y/c bài
Gv hướng dẫn hs làm bài 2, y/c 3 bạn lên
bảng làm ,lớp làm vở
- Cho hs nhận xét,
- gv chốt đúng
Bài 4: Cho hs đọc y/c bài
- 2 hs lên bảng làm bài lớp làm vào vở
- Gọi 1 hs nhận xét bài
- gv chốt đúng
Bài 5:cho 2 hs đọc y/c bài
Gv hướng dẫn hs làm bài 2, y/c 4bạn lên
bảng làm ,lớp làm vở
2 Chính tả ( 12’)
Bài 2: Cho hs đọc y/c bài
- Cho HS tự làm bài vào vở
- Cho HS lần lượt lên bảng làm bài
- 2hs đọc, lớp nghe a,80000 b, 8000 c,5000 d,5 e,90 g, 90000
- 2hs đọc, lớp nghe
- 3 hs lên bảng làm bài
giá trị của chữ số 2 200 200000 20000
giá trị của chữ số3 3000 300 3000
giá trị của chữ số5 500000 50000 50
- 1 hs nx
- 2hs đọc, lớp nghe -2 hs th
73 541=70 000+3 000+500+40+1 6532=6000+500+30+2
83 071=80 000+3000+70+1
90 025=90 000+20+5
- 1 hs nx
- 2hs đọc, lớp nghe
- 4 hs lên bảng làm bài
+Thuộc lớp triệu:1,2,3 +Thuộc lớp nghìn:4,5,6 + thuộc lớp đv:7,8,9 + Hàng trăm triệu:1 + HÀng nghìn:6 +hàng chục triệu:2 + Hàng trăm:4
- 2 hs đọc lớp lắng nghe
- HS làm bài vào vở
- 3 HS lần lượt lên bảng , lớp nhận xét s-s-x-s , s-x-x-x, s-s-s-x
Trang 10- GV nhận xét kết quả làm bài của HS,
chốt
Bài 3 Cho hs đọc y/c bài
- Cho HS tự làm bài vào vở
- Cho HS lần lượt lên bảng làm bài
- GV nhận xét kết quả làm bài của
HS, chốt
(sa mạc, phù sa, chính xác, lao xao,xao
xuyến.)
3 Củng cố dặn dò.(2’)
- NhËn xÐt giê häc
- VÒ nhµ lµm bµi tËp vµ chuÈn bÞ bµi sau.
- 2 hs đọc lớp lắng nghe
- HS làm bài vào vở
- 3 HS lần lượt lên bảng , lớp nhận xét + sa mạc Sa- ha-ra nổi tiếng thế giới + bạn hà học sa sút đi nhiều
+ngọn gió ở đâu lao xao đến lạ thường +em cảm thấy rất bồi hồi và xao xuyến + bạn hoàng làm bài tập rất nhanh và chính xác
- Hs nghe
Tin học(2t)
Giáo viên chuyên
Trang 11Thứ năm ngày 19 tháng 9 năm 2013
Chính tả
Bài : MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học
- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn : s / x ; ăn / ăng
- Làm đúng BT2 và BT 3b
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- 4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2, chừa phần giấy để làm tiếp bài tập 3
- Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: 4 ’
- Sửa bài tiết trước Cả lớp làm bảng con bài tập 2b trang 6 SGK
2 Dạy học bài mới: 33’
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài: Mười năm cõng
bạn đi học
b Bài mới:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
Bước 1 : Tìm hiểu nội dung :
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
- GV nêu câu hỏi tìm hiểu nội dung
đoạn viết
- GV chốt ý
Bước 2 : Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu HS nêu các từ khó
- HD HS viết bảng con các từ : Khúc
khuỷu, gập ghềnh, liệt …
Bước 3 : HS viết chính tả :
- GV đọc cho HS viết chính tả
Bước 4 : Soát lỗi - Chấm chữa bài:
- GV đọc lại toàn bài
- GV chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết : chữ viết, cách
- HS lắng nghe và nhắc lại
- 3 HS đọc lại đoạn văn cần viết chính tả
- HS trả lời
- HS nghe
- HS nêu từ khó
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS tự soát lỗi
- HS theo dõi GV hướng dẫn soát lỗi, chữa bài