1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 4 (chi tiết)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 347,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học II.Chuẩn bị: SGK âm nhạc 4 -Nhạc cụ gõ: thanh phách… III.Hoạt động dạy học chủ yếu TG ND - MT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Phần[r]

Trang 1

TUẦN 4 Thứ hai ngày 30 thỏng 9 năm 2013

Chào cờ.

Thể dục

GV chuyờn dạy

Tập đọc.

TIẾT 7: một người chính trực

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm được một đoạn truyện với giọng thong thả, rõ ràng Biết đọc phân biệt lời của nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành

- Đọc đúng các từ dễ phát âm sai do phương ngữ Hiểu một số từ mới trong bài (Chú giải)

- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì

n-ước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc diễn cảm cho học sinh

3 Thỏi độ: Giáo dục học sinh sự chính trực, ngay thẳng

II Chuẩn bị : Tranh minh hoạ, bảng phụ

III Hoạt động dạy – học chủ yếu:

1’

4’

A.Ổn định tổ

chức

B KTBC :

-Cho HS hỏt

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc truyện Người ăn xin và trả lời câu về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm HS

-HS hỏt

- HS đọc còn lại theo dõi

1’ C.Bài mới

1 GTB - Giới thiệu tranh chủ điểm và

bài

-HS theo dừi

2.Dạy bài mới

10’ a, Luyện đọc

- Gọi 1 HS khác đọc lại toàn bài

- Chia đoạn (3 đoạn)

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trang 36, SGK (2 lượt )

- L1: GV lưu ý sửa chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS và kết hợp luyện đọc đúng trên bảng lớp

- L2: Kết hợp cho tìm hiểu nghĩa của từ Chú giải trong SGK

* Cho HS nhắc lại nghĩa của từ

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 3 HS thi đọc trước lớp

- 1 học sinh đọc

- Theo dõi

- Luyện đọc theo yêu cầu của GV

Trang 2

- GV đọc mẫu lần1 - Lắng nghe.

10’ b, Tìm hiểu bài

ý1:Thái độ

chính trực của

Tô Hiến

Thành

ý 2:Tô Hiến

Thành lâm

bệnh có Vũ

Tán Đường

hầu hạ

ý 3:Tô Hiến

Thành tiến cử

người giỏi giúp

nước

ýnghĩa:Ca

ngợi sự chính

trực,thanh

liêm, tấm lòng

vì dân, vì nước

của Tô Hiến

Thành- vị quan

nổi tiếng

cương trực thời

xưa

- Đoạn văn kể chuyện gì ?

- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?

- Đoạn 1 ý nói gì?

-Khi Tô Hiến Thành ốm nặng

ai thường xuyên chăm sóc ông

- Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì sao?

- Đoạn 2 ý nói gì?

- Tô Hiến Thành cử ai thay

ông đứng đầu triều đình ?

- Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành cử Trần Trung Tá ?

- Trong việc tìm người giúp nước sự chính trực của Tô

Hiến Thành thể hiện như thế nào ?

- Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như Tô

Hiến Thành ?

- Đoạn 3 kể chuyện gì?

- Cho HS nêu nội dung của bài (GV ghi bảng)

.

-Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với việc lập ngôi vua -Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán lên làm vua

- HS nờu -Quan tham tri chính sự Vũ Tán

Đường ngày đêm hầu hạ -do bận quá nhiều việc nên không đến thăm ông được

- HS nờu -Quan giám nghị đại phu Trần Trung Tá

-Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh Tô Hiến Thành tận tình chăm sóc nhưng lại không được tiến cử, còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít tới thăm ông, lại được tiến

cử

- Cử người tài ba giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình

-Vì bao giờ người chính trực cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng Họ làm nhiều

điều tốt cho dân, cho nước

- HS nờu

- HS nờu dung bài học

12’ c, HD đọc diễn

cảm

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Nêu cách đọc toàn bài

- Hd, đọc mẫu 1 đoạn tiêu biểu.( đoạn 3)

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Đọc nối tiếp

- HS nêu

- Lắng nghe

- Đọc theo cặp

Trang 3

- Cho HS thi đọc diễn cảm.

- Nhận xét, đánh giá - 2 - 3 học sinh đọc.

2’ 3 Củng cố -

dặn dò

- Giáo dục liên hệ học sinh

- Hd HS học ở nhà + CB bài sau

- Lắng nghe

Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

Toán TIẾT 16: so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp hs bước đầu hệ thống hoá 1 số hiểu biết ban đầu về: Cách so sánh 2 số

tự nhiên; xếp thứ tự các số tự nhiên

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng so sánh các số tự nhiên

3.Thỏi độ: Học sinh có tính cẩn thận, chính xác khi học toán

II Chuẩn bị : SGK

III Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu :

1’

4’

A.Ổn định tổ

chức

B KTBC :

-Cho HS hỏt

- Y/c HS lên bảng chữa 2 ý đầu của BT 2

- Nhận xét, đánh giá

-HS hỏt

- 2 HS lên thực hiện y/c của giáo viên

1’ C.Bài mới

1 GTB - Giới thiệu, ghi đầu bài -HS nghe

2 Dạy bài mới

10’ a, So sánh 2 số

tự nhiên - VD: 99 và 100 => số nào lớn hơn, số nào nhỏ hơn ? Vì sao ?

99 < 100; 100 > 99 vì 99 có ít chữ số thì bé hơn 100 có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn

+ Kết luận cách so sánh trên

-So sánh 29.869 và 30.005:

29.869 < 30.005 -Nếu 2 số có số chữ số = nhau thì ta so sánh từng cặp số ở cùng 1 hàng kể từ trái  phải

* So sánh các số tự nhiên đã

được sắp xếp trong dãy số tự nhiên: 0, 1, 2…

0 < 1 < 2… Số nào đứng trước

< số đứng sau Số đứng sau >

số đứng trước

- Tương tự như vậy với tia số ( Số ở gần gốc 0 là số bé hơn

số 0 là số tự nhiên bé nhất)

=> So sánh 2 số tự nhiên nghĩa

- So sánh 99 và 100

- So sánh:

29.869 và 30.005

- So sánh các số tự nhiên trong dãy số tự nhiên

- So sánh các số trên tia số

Trang 4

là xác định được số này >, <

hoặc = số kia

6’ b, Xếp thứ tự

số tự nhiên - Cho các số: 7.698; 7.968; 7.896; 7.869 Hãy xếp các số

theo thứ tự từ bé  lớn; lớn  bé

- Để sắp xếp được theo thứ tự

đó ta phải làm gì ?

- Thực hiện theo y/c của gv

- 7698; 7869; 7896; 7968

- 7968; 7896; 7869; 7698

-So sánh các số, chỉ ra số lớn nhất, số bé nhất trong các số đó; Sắp xếp theo thứ tự

c, Luyện tập Hướng dẫn HS làm bài tập

6’ Bài 1

- Cho học sinh nêu y/c của bài

- Cho học sinh làm bài vào vở

- Cho học sinh nêu kết quả

- Nhận xét, đánh giá

- Nêu y/c của bài

- Làm bài và nêu kết quả

123 < 999 8754<87540 35.784<35.79092.501>92.410 39.680 = 39.000 + 680

17.600 = 17.000 + 600 5’ Bài 2

- Cho học sinh nêu y/c của bài

- Y/c HS làm bài tập và trình bày kết quả

- Nhận xét đánh giá

- Nêu y/c của bài

- Làm bài cá nhân và nêu kết quả

a, 8136; 8316; 8361

c, 63.841; 64.813; 64.831 4’ Bài 3 - Cho học sinh nêu y/c của bài

- Y/c hs làm bài và trình bày KQ

- Nhận xét, đánh giá

- Nêu y/c của bài

- Thực hiện y/c của gv

a, 1984; 1978; 1952; 1942

3’ 3.Củng cố -

dặn dò:

- Hệ thống lại nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Hd HS học ở nhà

- Lắng nghe

Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

Lịch sử TIẾT 4: NệễÙC AÂU LAẽC I.Mục tiờu

- Nắm được một cỏch sơ lược cuộc khỏng chiến chống Triệu Đà của nhõn dõn Âu lạc

- Triệu Đà nhiều lần kộo quõn sang xõm lược Âu Lạc Thời kỡ đầu do đoàn kết, cú vũ khớ lợi hại nờn giành thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nờn cuộc khỏng chiến thất bại

II.Chuẩn bị

- Lửụùc ủoà Baộc Boọ vaứ Baộc Trung Boọ; Hỡnh trong SGK phoựng to; Phiđu hđc tđp

III Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu

1’ A.OÅn ủũnh tẾ

chẾc:

-Cho HS hỏt

- Nửụực Vaờn Lang ra ủụứi trong - 3 HS traỷ lụứi

Trang 5

1’

10’

10’

10’

B.Kiểm tra bài cũ:

C.Bài mới:

1.Giới thiệu bài :

2.Dạy bài mới

*Hoạt động 1: Làm

việc cá nhân

*Hoạt động2: Làm

việc cả lớp

*Hoạt động 3: Làm

thời gian nào? Ở khu vực nào?

-Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của người Lạc Việt

- Em biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay ?

- GV nhận xét – Đánh giá

-GV giới thiệu bài

- GV phát phiếu bài tập cho HS

- GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau: em hãy điền dấu x vào ô  những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt

 Sống cùng trên một địa bàn

 Đều biết chế tạo đồ đồng

 Đều biết rèn sắt

 Đều trống lúa và chăn nuôi

 Tục lệ có nhiều điểm giống nhau

- GV nhận xét , kết luận

- Cho HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng đô của nước Âu Lạc

- GV hỏi : “So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc”

- Người Aâu Lạc đã đạt được những thành tựu gì trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản xuất, làm vũ khí? )

- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa (qua sơ đồ): nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên Thành Cổ Loa là thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc

- HS khác nhận xét, bổ sung

-HS nghe

- HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô  trong phiếu bài tập để chỉ những điểm giống nhau giữa cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt

- Cho 2 HS lên điền vào bảng phụ

- HS khác nhận xét

- HS xác định

- Nước Văn Lang đóng đô ở Phong châu là vùng rừng núi, nước Aâu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng

- Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏ thần

- Cả lớp thảo luận và báo cáo kết quả so sánh

Trang 6

việc theo nhóm :

3.Củng cố Dặn dò:

- GV yêu cầu HS đọc SGK

- HS kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc

+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại bị thất bại ?

+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại rơi vào ách đô hộ của PK phương Bắc?

- GV nhận xét và kết luận

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài

- HS đọc

- Các nhóm thảo luận và đại điện báo cáo kết quả

- Vì người Aâu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm lại có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành luỹ kiên cố

- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binhvà cho con trai là Trọng Thuỷ sang …

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS nghe

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

Ơn Tự nhiên xã hội

ƠN KHOA HỌC I.Mục tiêu:

Củng cố kiến thức bài 1: Con người cần gì để sống và bài 2:Trao đổi chất ở người

II.Chuẩn bị: GV+HS: Vở bài tập khoa học

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Bài 1tr5/ Khoanh vào chữ cái trước cau trả lời đúng:

Những yếu tố nào dưới đây cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật

a.Tình cảm gia đình ,làng xĩm, bạn bè

b.Nhà ở, các đồ dùng trong nhà, đường giao thơng và các phương tiện giao thơng

c.Khơng khí, nước, thức ăn , ánh sáng, nhiệt độ thích hợp

d.Trường học, bệnh viện, các cơ sở vui chơi, giải trí

2.Bài 1tr6/ Viết vào chỗ chấm những từ ngữ phù hợp với các câu sau:

a.Trong quá trình sống, con người lấy từ .và thải ra những

chất Quá trình đĩ gọi là quá

trình

b.Con người động vật và thực vật cĩ với thì mới sống được 3.Bài 3tr6/ Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất gữa cơ thể người với mơi trường

vẽ sơ đồ:

Thải ra Lấy vào

Trang 7

Khí ô-xi Khí các-bô-níc

Thức ăn Phân

Nước uống Nước tiểu

4 Củng cố dặn dò: về nhà học thuộc ghi nhớ sgk và làm bài tập còn lại

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

Hướng dẫn học Toán

SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về so sánh và sắp xếp các số tự nhiên

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng so sánh xếp thứ tự nhanh và đúng

3 Thái độ: Häc sinh cã tÝnh cÈn thËn, chÝnh x¸c khi häc to¸n

II Chuẩn bị : Vở em cùng học Toán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1’

4’

1’

30’

A.Ổn định tổ

chức

B KTBC :

c Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Dạy bài mới

Bài 1:

Bài 2:

Bài 3:

Bài 4:

- Cho HS hát -Cho HS chữa bài 4 T 17

- GV nhận xét và cho điểm -GV giới thiệu bài

- Cho HS đọc đề, tự làm bài

- Nhận xét

- Cho HS đọc y/c bài, làm bài

- Nhận xét

- Đề bài y/c ta làm gì?

- Cho HS làm bài

- Nhận xét

- Cho HS đọc đề , làm bài

- Nhận xét

-HS hát

-1HS lên chữa bài

- Cả lớp nhận xét

- HS nghe -HS theo dõi

+ 1 HS đọc, 1 HS làm bảng, lớp VBT

989< 999 ; 85 197 > 85 192

2002 > 999 ; 85 192 > 85 187

4 289 = 4200 + 89 ; + HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

a, 7 638 ; 7 683 ; 7 836 ; 7 863

b, 7 863 ; 7 836 ; 7 683 ; 7 638

- 1 HS đọc

- 1 HS làm bảng, lớp VBT

a 2819 ; b 84 325

- 1 HS làm bảng, lớp VBT

a, Tên các bạn lần lượt theo thứ

tự từ cao đến thấp: Hùng, Cường,

Cđ thđ con

ngđ đi

Trang 8

4’ 3 Củng cố - Dặn

- BVN số 3, 4 VBTT

Liờn, Lan

b, Tờn cỏc bạn lần lượt theo thứ

tự từ thấp đến cao: Lan, Liờn, Cường, Hựng

-HS nghe

Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

Thứ ba ngày 1 thỏng 10 năm 2013

Chính tả (nhớ - viết) TIẾT 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MèNH

I Mục tiêu:

1 Kiđn thđc: Nhớ, viết đúng, đẹp đoạn từ “Tôi yêu………….của mình”

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/d/gi hoặc ân/ âng

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết chính tả cho học sinh

3 Thỏi độ: Giỏo dục cỏc em tớnh cẩn thận khi viết bài

II Chuẩn bị: VBTTV

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TG Nội dung - MT Hoạt động Giáo viên Hoạt động HS

1’

4’ A.Ổn định tổ chức B.Kiểm tra bài cũ: - Cho HS hỏt- GV đọc cho HS viết các từ:

Châu chấu, cá trê, chim trả

- Nhận xét cho điểm

- HS hỏt

- HS lên bảng

- HS viết vào nháp

- Nhận xét 1’ C Bài mới

1.GT bài

2 Dạy bài mới

-GV giđi thiđu bài -HS nghe

5’ Hoạt động 1: HD

chính tả

Gọi HS đọc đoạn thơ:

- Vì sao tác giả lại yêu truyện

cổ nước nhà?

- HS đọc

- Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu

Truyện cổ, sâu xa,

nghiêng soi, vàng cơm

nắng

- Tìm những từ khó và dễ lẫn?

- GV nhận xét sửa chữa - HS nêu- 1 HS lên bảng viết

- Các HS khác viết vào bảng con

15’ Hoạt động 2:Viết

chính tả

Gọi HS đọc lại bài

- Bài chính tả thuộc loại nào?

- Khi viết ta lưu ý gì? Chú ý tư

thế ngồi HS tự nhớ lại và viết bài

-Thơ lục bát

- HS nêu

Chấm bài và chữa -GV đọc lại bài

- GV chấm 7-> 10 bài ( đến từng bài chấm)

-HS nghe soát lỗi

10’ Hoạt động 3: Luyện

tập

Trang 9

- GV chép sẵn bảng phụ.

-Gọi đọc đoạn thơ phần b

- GV chép sẵn đoạn thơ

-Gọi HS chữa bài

- Chốt lời giải đúng

- HS điền từ bằng phấn màu

- 1 HS đđc

a Gió thổi, gió đưa, gió nâng, cánh diều

b Nghỉ chân, dân dâng, vầng trên, sân tiễn chân

“Vua hùng một sáng đi săn

……… mấy đôi” -HS chữa bài, NX

“ Nơi ấy ngôi sao khuya

…… nghiêng nghiêng”

4’ 3 Củng cố dặn dò:2’ NX tiết học, dặn dò VN -HS nghe

Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

Toán.

TIẾT 11: luyện tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về viết, so sánh các số tự nhiên Bước đầu làm quen với biểu thức dạng x < 5; 2< x < 5 (với x là số tự nhiên)

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải các loại toán nêu trên

3.Thỏi độ: Học sinh có tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi học toán

II Chuẩn bị : Phiếu học tập

III Hoạt động dạy – học chủ yếu:

1’

4’

A.Ổn định tổ

chức

B KTBC :

-Cho HS hỏt

- Gọi HS lên bảng làm BT 3a

- Nhận xét, đánh giá

- HS hỏt -1 học sinh lên bảng làm, còn lại theo dõi

1’ C Bài mới

1 GTB - Giới thiệu, ghi đầu bài -HS nghe và ghi bài

2 Dạy bài mới Hướng dẫn HS làm bài tập

6’ Bài1 - Cho 1 HS nêu đầu bài

- Y/c hs làm bài tập vào vở

- Cho HS trình bày kết quả

- Nhận xét, đánh giá

- Nêu đầu bài

- Làm bài, trình bày kết quả

* Kết quả:

a, 0; 10; 100 b, 9; 99; 999 10’ Bài 3

- Cho HS nêu đầu bài.- Hướng dẫn HS làm 1 ý:

- Y/c HS làm các ý còn lại

- Cho HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét, đánh giá

- Nêu đầu bài

- Nghe gv hướng dẫn làm bài

- Làm bài và chữa bài

a, 859 67 < 859.167 + So sánh từng cặp số từ trái  phải   < 1   điền chữ số 0

10’ Bài 4

a, Giới thiệu biểu thức: x < 5 ( x bé hơn 5) Tìm số tự

nhiên x biết x < 5

- Theo dõi gv hướng dẫn làm

- Làm bài tập và trình bày kết quả

Trang 10

- Cho HS nêu các số tự nhiên

b, Y/c HS làm bài tập 4b

- Gọi HS trình bày kết quả

- Nhận xét, thống nhất kết quả đúng

< 5: 0, 1,2, 3,4

 các số tự nhiên bé hơn 5 là: 0, 1,2,3,4 Vậy x là: 0,1,2,3,4

* Kết quả:

x > 2: 3,4,5,6,…

x < 5: 4,3,2,1, 0

=> 2 < x < 5 là các số 3, 4 vậy x

là 3, 4

3’ 3 Củng cố -

dặn dò

- Hệ thống lại nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Hd hs học ở nhà + chuẩn bị cho bài sau

- Lắng nghe

Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

Luyện từ và câu.

TIẾT 7: từ ghép và từ láy I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhận biết được 2 cách chính cấu tạo nên từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép), phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm và vần) giống nhau (từ láy)

2 Kỹ năng: Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy

đơn giản (BT 1), tìm được các từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho ( BT 2)

- Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ

3 Thỏi độ: Có ý thức sử dụng tiếng Việt khi giao tiếp

II.Chuẩn bị : Bảng phụ

III.Hoạt động dạy – học chủ yếu:

1’

4’

A.Ổn định tổ

chức

B KTBC

-Cho HS hỏt

- Từ phức khác từ đơn ở

điểm nào ?

- Nhận xét

-HS hỏt -1 Hs nêu câu trả lời

C Bài mới

1’ 1 GTB: - Giới thiệu, ghi đầu bài -HS nghe và ghi bài

2 Dạy bài mới

10’ a Nhận xét - Gọi HS đọc ví dụ và gợi ý

- YC HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi

+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành?

+ Từ truyện, cổ có nghĩa là gì

+ Từ phức nào do những tiếng có vần, âm lặp lại

- Nêu nội dung của bài

- HS thảo luận cặp đụi

-Từ phức: truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im do các tiếng: truyện +

cổ, ông + cha, đời + sau tạo thành Các tiếng này đều có nghĩa

-HS nờu -Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ Thầm thì: lặp lại

Ngày đăng: 03/04/2021, 08:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w