Tên bài dạy Ông trạng thả diều GV chuyên Nhân với 10, 100, 1000,…Chia cho 10, 100, 1000,… Ôn tập giữa học kì I Luyện toán Luyện tập về động từ Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân Tí[r]
Trang 1
Từ ngày 12 tháng 11 đến ngày 16 tháng 11 năm 2012
1 Tập đọc 21 Ông trạng thả diều
3 Toán 51 Nhân với 10, 100, 1000,…Chia cho 10, 100, 1000,…
4 Đạo đức 11 Ôn tập giữa học kì I
Thứ hai
12 / 11
1 LT & câu 21 Luyện tập về động từ
2 TL văn 21 Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
3 Toán 52 Tính chất kết hợp của phép nhân
4 Lịch sử 11 Nhà Lí dời đô ra Thăng Long
Thứ ba
13/ 11
5 Kĩ thuật 11 Khâu viền đường gấp mép vải bắng mĩu khâu đột
thưa (tiết 2)
3 Toán 53 Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
Thứ tư
14 / 11
5 Khoa học 21 Ba thể của nước
1 Chính tả 11 Nhớ - viết: Nếu chúng mình có phép lạ
Thứ năm
15/ 11
5 LT & câu 22 Tính từ
1 TL văn 22 Mở bài trong bài văn kể chuyện
2 Kể chuyện 22 Bàn chân kì diệu
4 Khoa học 22 Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?
Thứ sáu
16 / 11
Trang 2
Soạn ngày 5/11/2012 Dạy thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2012 TCT 21 Môn: Tập đọc
Tiết 1:
Ơng trạng thả diều
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (Trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng- dạy học
SGK
III/ Các hoạt động dạy- học:
A/ Mở đầu:
- Cho hs xem tranh SGK/3
- Gọi hs nêu tên chủ điểm
- Tên chủ điểm nói lên điều gì?
- Hãy nói những gì em thấy trong tranh?
B Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Y/c hs quan sát tranh SGK/104
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Cậu bé ấy tên là gì?Vì sao cậu không
vào lớp học mà lại đứng ngoài cửa lớp?
Các em cùng tìm hiểu qua bài hôm hôm
nay: Ông Trạng thả diều
2) HD đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
+ Sửa lỗi phát âm cho học sinh
- Gọi hs đọc 4 đoạn lượt 2
- Giảng từ ngữ mới trong bài: trạng, kinh
ngạc
- HS xem tranh
- Có chí thì nên
- Những con người có nghị lực, ý chí thì sẽ thành công
- Một chú bé chăn trâu đứng ngoài lớp nghe thầy giảng bài; những em bé đội mưa gió đi học; những cô bé, cậu bé miệt mài chăm chỉ học tập, nghiên cứu đã trở thành người tài giỏi
- HS quan sát tranh
- Vẽ cảnh một cậu bé đang đứng ngoài cửa sổ nghe thầy giảng bài
- Lắng nghe
- 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài + Đoạn 1: Từ đầu để chơi
+ Đoạn 2: Tiếp theo chơi diều + Đoạn 3: Tiếp theo của thầy + Đoạn 4: Phần còn lại
- HS phát âm các từ sai: chăn trâu, vi vút, vỏ trứng
- 4 hs nối tiếp đọc lượt 2 4 đoạn của bài
- HS đọc nghĩa của từ ở phần chú giải
Trang 3- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 4
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm 2 đoạn đầu để TLCH:
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như
thế nào?
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông
Trạng thả diều"?
- Gọi hs đọc câu hỏi 4 SGK/105
- Các em ngồi cùng bàn hãy thảo luận để
chọn câu đúng nhất
- Gọi hs nêu ý kiến của nhóm mình
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
c) Đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 4 đoạn của bài
- Y/c hs lắng nghe, theo dõi để tìm ra
giọng đọc đúng
- Kết luận giọng đọc toàn bài
- HD đọc diễn cảm 1 đoạn
+ Gv đọc mẫu
+ Gọi hs đọc lại đoạn vừa luyện đọc
+ Y/c hs luyện đọc diễn cảm trong nhóm
đôi
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Tuyên dương bạn đọc hay
- HS luyện đọc trong nhóm 4
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 1,2 + Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường: Có thể học thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
+ Nhà nghèo, phải bỏ học, ban ngày đi chăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn sách của Hiền là lưng trâu, nền cát; bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
+ Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều
- 1 hs đọc to trước lớp
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm nêu ý kiến của nhóm mình + Tuổi trẻ tài cao nói lên Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi Ông còn nhỏ mà đã có tài
+ Câu Có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền còn nhỏ mà đã có chí hướng, ông quyết tâm học khi gặp nhiều khó khăn
+ Câu Công thành danh toại nói lên Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên, vinh quang đã đạt
- Khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn
- 4 hs đọc 4 đoạn của bài
- Lắng nghe, tìm giọng đọc đúng
- Lắng nghe
- lắng nghe
- 3 hs đọc to trước lớp
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- 3 hs thi đọc diễn cảm đoạn vừa luyện đọc
- Bình chọn bạn đọc hay
Trang 4- Gọi 1 hs đọc lại toàn bài
C Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện ca ngợi ai?
- Về nhà đọc lại bài, chú ý đọc diễn cảm
- Bài sau: Có chí thì nên
Nhận xét tiết học
+ Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng cho chúng em noi theo
- Lắng nghe, thực hiện
Rút kinh nghiệm
………
………
*******************************************
Mĩ thuật Tiết 2
GV chuyên
*************************************************
TCT 51 Môn: TOÁN
Tiết 3:
Nhân với số 10, 100, 1000,…
Chia cho số 10, 100, 1000,…
I/ Mục tiêu
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000,…
II/ Đồ dùng dạy học:
SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Tính chất giao hoán của phép
nhân
- Gọi hs lên bảng tính
Đổi chỗ các thừa số để tính tích theo
cách thuận tiện nhất
a) 5 x 74 x 2 4 x 5 x 25
b) 125 x 3 x 8 2 x 7 x 500
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, cô sẽ
hd các em cách nhân một số tự nhiên với
10, 100, 1000, và chia các số tròn chục,
tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100,
1000,
2) HD hs nhân một số tự nhiên với 10 hoặc
chia số tròn chục cho 10.
a) Nhân một số với 10
- 2 hs lên bảng thực hiện
a) 5 x 2 x 74 = 10 x 74 = 740
4 x 25 x 5 = 100 x 25 = 2500 b) 125 x 3 x 8 =125 x 8 x 3=1000 x 3 =
3000
2 x 7 x 500 = 2 x 500 x 7 = 1000 x 7 = 7000
- Lắng nghe
Trang 5- Ghi lên bảng: 35 x 10
- Áp dụng tính chất giao hoán của phép
nhân, bạn nào cho biết 35 x 10 bằng mấy?
- 10 còn gọi là mấy chục?
- vậy 10 x 35 = 1 chục x 35
- 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?
- 35 chục là bao nhiêu?
- Vậy 35 x 10 = 350
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết
quả của phép nhân 35 x 10?
- Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta làm
sao?
b) Chia số tròn chục cho 10
- Viết bảng: 350 : 10
- Gọi hs lên bảng tìm kết quả
- Vì sao em biết 350 : 10 = 35 ?
- Em có nhận xét gì về SBC và thương
trong phép chia 350 : 10 = 35
- Khi chia số tròn chục cho 10 ta làm sao?
2) Hd nhân một số TN với 100, 1000,
chia số tròn trăm, tròn nghìn, cho 100,
1000,
HD tương tự như nhân một số tự nhiên với
10 , chia một số tròn trăm, tròn nghìn, cho
100, 1000,
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000, ta làm sao?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm thế
nào?
3) Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gv nêu lần lượt các phép tính, gọi hs
trả lời miệng và nhắc lại cách nhân một
STN với 10, 100, 1000, chia số tròn trăm,
tròn nghìn, cho 10, 100, 1000,
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- 1 tạ bằng bao nhiêu kg?
- 1 yến bằng bao nhiêu kg? 1 tấn bằng bao
nhiêu kg?
- Hd mẫu: 300 kg = tạ
- 10 x 35 = 350
- là 1 chục
- Bằng 35 chục
- Kết quả của phép nhân 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số 0 vào bên phải
- Ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó
- 1 hs lên bảng tính (bằng 35)
- Ta lấy tích chia cho 1 thừa số thì được kết quả là thừa số còn lại
- Thương chính là SBC xóa đi một chữ số 0
ở bên phải
- Ta chỉ việc xóa bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó
- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số đó
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba chữ số
0 ở bên phải số đó
- Lần lượt hs nối tiếp nhau trả lời Bài 1a) ,
18 x 10 = 180 18 x 100 = 1800
18 x 1000 = 18000 82 x 100 = 8200 b) 9000 : 10 = 900 9000 : 100 = 90
9000 : 1000 = 9 6800 : 100 = 68
- 1 hs đọc y/c
- 100 kg
- 10 kg, 1000 kg
- Theo dõi
Trang 6Ta có: 100 kg = 1 tạ
Nhẩm: 300 : 100 = 3
Vậy: 300 kg = 3 tạ
- GV nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- Khi nhân một STN với 10, 100, 1000, ta
làm sao?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, cho 10, 100, 1000 , ta làm thế
nào?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: tính chất kết hợp của phép nhân
- HS lần lượt lên bảng tính và nêu cách tính 70kg = 7 yến 800 kg = 8 tạ
300 tạ = 30 tấn 120 tạ = 12 tấn
5000 kg = 5 tấn 4000 g = 4 kg
- Ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số đó
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó
- HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm
………
………
*******************************************
TCT 11 Đạo đức
Tiết 4
Thực hành kĩ năng giữa kì I
A./ Mục tiêu :
- Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 5 bài học trước
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống
B./ Đồ dùng dạy học :
- Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập
C./ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các bài
học đã học?
2/ Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Ôn tập các bài đã học
- GV yêu cầu lớp kể một số câu chuyện
liên quan đến tính trung thực trong học tập
- Trong cuộc sống và trong học tập em đã
làm gì để thực hiện tính trung thực trong
học tập ?
- Qua câu chuyện đã đọc Em thấy Long là
người như thế nào ?
- Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải
quyết nào?
- HS nhắc lại tên các bài học : Trung thực trong học tập - Vượt khó trong học tập - Biết bày tỏ ý kiến - Tiết kiệm tiền của - Tiết kiệm thời giờ
- HS lần lượt một số em kể trước lớp + HS nêu ý kiến của mình
+ Long là một người trung thực trong học tập sẽ được mọi người quý mến
+ HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long
Trang 7- GV căn cứ vào số HS giơ tay để chia lớp
thành nhóm thảo luận
- GV kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với cô
là sẽ sưu tầm và nộp sau là phù hợp nhất,
thể hiện tính trung thực trong học tập.
- GV nêu từng ý cho lớp trao đổi và bày tỏ
ý kiến
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả
dối
c/ Trung thực trong học tập là thể hiện
lòng tự trọng
- Gọi một số học sinh kể về những trương
hợp khó khăn trong học tập mà em thường
gặp ?
- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp khó
khăn như thế em sẽ làm gì?
* GV đưa ra tình huống : - Khi gặp 1 bài
tập khó, em sẽ chọn cách làm nào dưới
đây? Vì sao?
a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được
b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm
c/ Chép luôn bài của bạn
d/ Nhờ người khác làm bài hộ
đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn
e/ Bỏ không làm
- GV kết luận
- GV nêu yêu cầu :
- Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày
tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến
bản thân em, đến lớp em?
- GV kết luận:
Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để
mọi người xung quanh hiểu về khả năng,
nhu cầu, mong muốn, ý kiến của em Điều
đó có lợi cho em và cho tất cả mọi người
Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi
người có thể sẽ không hỏi và đưa ra những
quyết định không phù hợp với nhu cầu,
mong muốn của em nói riêng và của trẻ em
nói chung.
- Những việc làm nào trong các việc dưới
đây là tiết kiệm tiền của ?
a) Giữ gin sách vở , đồ dùng học tập
- HS giơ tay chọn các cách
- HS thảo luận nhóm
- HS lựa chọn theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành
- HS thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn
- Học sinh kể về những trường hợp khó khăn mà mình đã gặp phải trong học tập
+ HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết.
- Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp
- HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lí do a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được
b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm
đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn
+ Các nhóm thảo luận sau đó các nhóm cử đại diện lên báo cáo trước lớp
- Một số em lên bảng nói về những việc có thể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có
+ Mời lần lượt từng em nêu ý kiến qua từng bài
a) Giữ gin sách vở , đồ dùng học tập
Trang 8b) Giữ gìn quần áo , đồ dùng , đồ chơi
c) Vẽ bậy , bôi bẩn sách vở
d) Xé sách vở , làm mất sách vở
đ) Vứt sách vở , đồ dùng bừa bãi
e) Không xin tiền ăn quà gặt
g) Aên hết suất cơm của mình
h) Quên khóa vòi nước
i) Tắt điện khi ra khỏi phòng
- GV gọi lần lượt từng em nêu ý kiến
- Giáo viên rút ra kết luận
- Thời giờ quý như thế nào ?
- Theo em đều gì xảy ra trong mỗi tình
huống dưới đây ?
a) Học sinh đến phòng thi bị muộn ?
b) Hành khách đến muộn giờ tàu chạy ,
máy bay cất cánh ?
c) Người bệnh được đưa đến bệnh viện
chậm ?
- GV nhận xét kết luận
3/ Củng cố dặn dò :
- Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo
bài học
- Nhận xét đánh giá tiết học
b) Giữ gìn quần áo , đồ dùng , đồ chơi e) Không xin tiền ăn quà gặt
g) Aên hết suất cơm của mình i) Tắt điện khi ra khỏi phòng
- HS nhận xét bổ sung
+ Thời gời rất quý gì nó trôi qua không bao giờ trở lại được
- HS trả lời
a) Không được vào phòng thi b) Sẽ trể chuyến đi
c) Sẽ chết , vì không cưú chữa kịp thời
- HS đọc lại ghi nhớ các bài đã học -Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Rút kinh nghiệm
………
………
************************************************
Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2012 TCT 21 Môn: Luyện từ và câu
Tiết 1 :
Luyện tập về động từ
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đang, đã, sắp )
- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các bài tập thực hành ( 1, 2, 3 ) trong SGK
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng lớp viết nội dung BT1
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2, 3
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Gọi hs lên bảng trả lời
- Động từ là gì? Cho ví dụ
1 hs lên bảng trả lời
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái
Trang 9- Gạch chân những động từ trong đoạn
văn sau:
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới
1) Giới thiệu bài: Trong tiết LTVC hôm
nay các em sẽ luyện tập về từ bổ sung ý
nghĩa cho động từ và biết cách dùng
những từ đó
2) HD làm bài tập:
Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c
- Ở BT2b, các em chọn 1 trong 3 từ (đã,
đang, sắp) để điền vào chỗ trống sao cho
hợp nghĩa
- Các em đọc thầm các câu văn, câu thơ
suy nghĩ để chọn và điền từ đúng vào chỗ
trống (làm trong VBT), phát phiếu cho 2
hs
- Gọi 2 hs làm trên phiếu dán bài lên
bảng và đọc kết quả
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
* Nếu hs điền sắp hót, đã tàn thì GV phải
phân tích để các em thấy là không hợp lí
+ "Chào mào sắp hót " - sắp biểu thi
hoạt động chắc chắn xảy ra trong tương
lai gần Qua 2 dòng thơ tiếp, ta biết bà đã
nghe tiếng chim chào mào kêu với rất
nhiều hạt na rụng vì chim ăn
+ "Mùa na đã tàn " cũng không hợp lí
vì mùa na hết thì chào mào cũng không
về hót như trong câu Chào mào vẫn hót
nữa Vả lại, bà mong cháu về là để ăn na
Nếu mùa na đã tàn thì chắc bà cũng
không sốt ruột mong cháu về
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c và truyện vui
Đãng trí
- Các em suy nghĩ tự chữa lại cho đúng
bằng cách thay đổi các từ hoặc bỏ bớt từ
- Dán 2 tờ phiếu lên bảng , gọi 4 hs lên
bảng thi làm bài
- Gọi hs lần lượt đọc truyện vui, giải thích
của sự vật VD: đi, hát, vẽ,
1 hs lên bảng tìm, cả lớp tìm động từ và viết vào vở nháp
Những mảnh lá mướp to bản đều cúp uốn để lộ ra cánh hoa màu vàng gắt Có tiếng vỗ cánh sè sè của vài con ong bò đen bóng, bay rập rờn
trong bụi chanh.
- Lắng nghe
- 2 hs nối tiếp nhau đọc y/c và nội dung
- Lắng nghe, thực hiện
- HS làm bài cá nhân, 2 hs làm trên phiếu
- Dán phiếu và đọc kết quả
a) , ngô đã thành cây ánh nắng b) Chào mào đã hót , cháu vẫn đang xa , Mùa na sắp tàn
- 2 hs nối tiếp nhau đọc
- HS làm bài vào VBT
- 4 hs thi làm bài
- Lần lượt đọc truyện vui và giải thích: đã thay
Trang 10cách sửa bài của mình
- Tại sao lại thay đã bằng đang (bỏ đã, bỏ
sẽ)?
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Kết luận lời giải đúng, tuyên dương em
làm bài nhanh, giải thích đúng
- Truyện đáng cười ở điểm nào?
C Củng cố, dặn dò:
- Những từ nào thường được bổ sung ý
nghĩa thời gian cho động từ?
- Hãy đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ?
- Về nhà xem lại bài, tập đặt câu với từ
bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ Kể
lại truyện vui Đãng trí cho người thân
nghe
- Bài sau: Tính từ
Nhận xét tiết học
bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ hoặc thay sẽ
bằng đang
+ Thay đã bằng đang vì nhà bác học đang làm việc trong phòng
+ Bỏ đang vì người phục vụ đi vào phòng rồi + Bỏ sẽ vì tên trộm đã lẻn vào phòng rồi
- Ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì ông chỉ hỏi tên trộm đọc sách gì? ông nghĩ vào thư viện chỉ để đọc sách mà quên rằng tên trộm đâu cần đọc sách, nó chỉ cần những đồ đạc quí của ông
- Đã, đang, sẽ
+ Em đang ăn cơm + Em đã học xong bài cho ngày mai + Em Nụ đang ngủ ngon lành
- HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm
………
………
*************************************
TCT 21 Môn: Tập làm văn
Tiết 2
Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
I/ Mục tiêu:
- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức traođổi ý kiến với người thân theo đề tài trong SGK
- Bước đầu biết đóng vaitrao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết sẵn đề tài của cuộc trao đổi (gạch dưới những từ ngữ quan trọng)
- Tên một số nhân vật để hs chọn đề tài trao đổi
III/ Các hoạt động dạy-học: