1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 8 - Giáo viên: Đặng Thị Thu Chinh

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 215,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể và tả chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp với nội dung hồi tưởng lại niềm ao ước ngày nhỏ của chị phụ trách khi nhìn thấy đôi giày ba ta màu xanh, vui , nha[r]

Trang 1

uần 8

Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009

[[[[[

Tiết 3: Tập đọc

nếu chúng mình có phép lạ

I- Mục tiêu

1.Đọc trơn cả bài.Đọc đúng nhịp thơ

Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi , thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các

bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp

2 Hiểu ý nghĩa của bài: Bài thơ ngộ nghĩnh đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép

lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn

II- Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:( 2- 3’)

1 nhóm HS đọc 1 màn trong bài : “ở vương quốc tương lai”

B Bài mới

1 Giới thiệu bài( 1-2’)

2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc đúng ( 10- 12’)

- Yêu cầu HS chú ý Học thuộc lòng

- 1 HS đọc cả bài - Cả lớp đọc thầm theo và chia

đoạn

+ Bài văn chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu 5HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ

*Khổ 1:

- Đọc đúng: Ngắt nhịp sau từ mắt và từ hồ

- HD đọc: Phát âm đúng, ngắt nghỉ đúng, nhấn

giọng: Phép lạ, nảy mầm nhanh, chớp mắt, đầy

quả, tha hồ

+ Yêu cầu HS đọc khổ 1

* Khổ 2

- Đọc đúng ngắt nhịp sau từ “ dậy”

- Hướng dẫn đọc : Phát âm đúng, ngắt nghỉ đúng,

nhấn giọng :lặn, ngồi, phép lạ, ngay.

- Yêu cầu HS đọc khổ 2

* Khổ 3:

- Hướng dẫn đọc : Phát âm đúng, ngắt nghỉ đúng,

nhấn giọng : Phép lạ, triệu ,hái, vì sao, mặt trời mới,

mãi mãi

- Yêu cầu HS đọc khổ 3

* Khổ 4,5:

- Đọc đúng: Ngắt sau từ ”bom”

- Hướng dẫn đọc : Ngắt nghỉ đúng, nhấn giọng: trái

bom, toàn kẹo, bị tròn

- Yêu cầu HS đọc khổ 4,5

-1 HS đọc to - Cả lớp đọc thầm theo

- Chia đoạn: 5 đoạn theo 5 khổ

- 5 HS đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc câu 3,4

-2 HS đọc( Theo bàn)

- 1 HS đọc

- 2 HS đọc ( Theo bàn)

- 2 HS đọc ( theo bàn)

- 1 HS đọc câu

- 2 HS đọc ( bàn)

b Tìm hiểu bài( 10-12’)

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài? Câu thơ nào được

lặp lại nhiều lần trong bài?

- HS đọc thầm bài + Nếu chúng mình có phép lạ

T

Trang 2

+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì?

- Yêu cầu 1 HS đọc to bài

+ Mỗi khổ thơ nói lên điều ước của các bạn nhỏ,

Những điều ước ấy là gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm Khổ 3+ 4 : Giải thích ý

nghĩa cách nói sau: Ước “ Không có mùa đông”

Ước “ Hoá trái bom thành trái ngon”

+ Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao?

Chốt : bài thơ nói lên điều gì

- Yêu cầu HS nhắc lại

c Đ ọc diễn cảm và học thuộc lòng ( 10- 12)

- HS đọc diễn cảm : Đọc giọng vui tươi hồn nhiên ,

thể hiện niềm vui , niềm khát vọng của TN mơ ước

về thế giới tốt đẹp , nhấn giọng từ ngữ thể hiện ước

- GV đọc mẫu lần 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn mà em thích

- Yêu cầu HS đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn mà mình đã thuộc

- Yêu cầu HS đọc thuộc cả bài

- Yêu cầu HS nhận xét GV cho điểm

3 Củng cố - Dặn dò ( 2- 4)

+ Nếu mình có phép lạ em sẽ ước điều gì? Vì sao?

+ Nhận xét tiết học - VN H TL bài thơ

+ Ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết

- 1 HS đọc to bài + K1: ước cây mau lớn để cho quả

+ K2: Uớc trở thành người lớn ngay để

+ K3: Ước trái đất không còn mùa đông + K4: Uớc trái đất không còn bom đạn + Thời tiết lúc nào cũng dễ chịu không còn

đe doạ con người + Thế giới hoà bình không còn bom đạn chiến tranh

+ Vài HS trả lời + Ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phẹp lạ để làm cho TG đẹp hơn

- 2 HS

- Lắng nghe

- 5 HS đọc

- 3 HS đọc

- 4 HS đọc

- 1 HS đọc

[[

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

………

-*&* -Tiết 4: Chính tả ( nghe- viết )

Trung thu độc lập

I- Mục tiêu

1 Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn: trong bài : Trung thu độc lập

2.Tìm đúng , viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r/d /gi để điền vào ô trống, hợp với nghĩa đã

cho

II- Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ( 3-5’)

- Yêu cầu HS viết bảng con: trung thực , chung thuỷ, trợ giúp , họp chợ, trốn tìm, nơi chốn

B Bài mới

1 Giới thiệu bài( 1-2’)

2.Hướng dẫn chính tả ( 10-12’)

-GV đọc mẫu lần 1

Trang 3

- Ghi các từ khó lên bảng:quyền, mươi mười lăm

năm, chi chít, rải, nông trường

- Đọc từ: Quyền

- Phân tích tiếng :Quyền

+ Tại sao ta lại dùng chữ “q” để ghi âm “c” trong từ

“quyền”

- Đọc từ : mươi mười lăm năm

- Phân tích tiếng “lăm

- Chú ý phân biệt “ lăm” và “ năm”

- Đọc từ : Chi chít

+ Âm ch được ghi bằng mấy con chữ?

- Đọc từ : rải

+ Phân tích từ “ “rải”

- Đọc từ “ nông trường”

- Phân tích tiếng “ nông” , tiếng “ trường”

- Yêu cầu HS đọc lại các từ trên bảng

- Xoá bảng yêu cầu HS viết bảng con các từ vừa

phân tích

- 1 HS đọc từ

q + uyên + huyền

- đứng trước âm “u”

-1 HS đọc

- l / ăm / ngang

- 1 HS đọc

ch / i / ngang

ch / it / sắc

2 chữ c và h

- 1 HS đọc + r / ai / hỏi -1 HS đọc + n / ông / ngang + tr / ương / huyền

- 2 HS đọc

- HS viết bảng con

3.Viết chính tả( 14-16’)

- GV hướng dẫn HS tư thế ngồi viết

- GV đọc mẫu lần 2 - HS đọc thầm

- Yêu cầu HS viết bài

- HS ngồi đúng tư thế

- HS viết bài

4 Chấm -Chữa bài( 3-5’)

- Đọc soát lỗi lần 1 ( bình thường)

- Đọc lần 2 ( chậm) phân tích tiếng khó)

- Yêu cầu đổi vở cho nhau kiểm tra lỗi

5 Luyện tập ( 7- 9’)

Bài 2

- Yêu cầu đọc thầm bài - 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở

- Yêu cầu HS nêu kết quả bài làm của mình

Chốt kết quả đúng:Giắt - rơi - dấu - rơi - dấu

+ Câu chuyện có điểm nào đáng cười

Bài 3(a)

- Yêu cầu HS đọc thầm bài tập - 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

- Yêu cầu các nhóm nêu kết quả

Chốt kết quả đúng:rẻ, danh nhân, giường

6 Củng cố dặn dò( 1- 2’)

- GV nhận xét bài chấm

- Nhận xét chung giờ học

- Dùng bút mực soát lỗi

- Dùng bút chì gạch lỗi

- HS kiểm tra vở ghi số lỗi

- Cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở

- 2 HS nêu -1 HS đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm - 1 HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận nhóm 4

- Đại diện nêu kết quả

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

Trang 4

-*&* -Tiết 7: Tiếng việt ( Bổ trợ )

Luyện chính tả

I - Mục đích ,yêu cầu

1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc ĐôI giày ba ta màu xanh.Từ

“ Đầu… các bạn tôi ”

2 Làm đúng các BT phân biệt những tiếng có âm đầu (tr- ch ) hoặc tiếng có dấu hỏi, dấu ngã

II- Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Luyện viết chính tả

2 Hướng dẫn chính tả

- Đọc mẫu lần 1

- Ghi các tiếng khó lên bảng: dáng, da trời, tưởng

tượng, khuy dập, luồn

+ Yêu cầu HS đọc lại các tiếng khó

+ GV đọc tiếng khó

3 Viết chính tả

- Hướng dẫn tư thế ngồi viết HS

- HD HS cách trình bày bài

- Đọc cho HS viết bài

4 Chấm - Chữa bài

- GV đọc

- GV chấm bài

5 Củng cố - Dặn dò

- GV nhận xét bài chấm

- Nhận xét chung giờ học

- Đọc thầm theo + Hs đọc từ khó

+ Phân tích các từ khó + HS viết bảng con

- HS ngồi đúng tư thế

- HS viết bài vào vở

- HS soát lỗi

- Đổi vở cho nhau kiểm tra lỗi

- Nghe

-*&* -Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009

Tiết 2: Tập làm văn

luyện tập phát triển câu chuyện

I- Mục tiêu

- Củng cố kĩ năng phát triển câu chuyện

- Sắp xếp các đoạn văn kể chuyện theo trình tự thời gian

- Viết câu mở đoạn để liên kết các đoạn văn theo trình tự thời gian

II- Các hoạt động dạy học

A KTBC( 2- 3’)

- 1 HS kể lại câu chuyện từ đề bài “ trong giấc mơ, em được ”

B Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài ( 1-2 ‘)

2 Thực hành - Luyện tập ( 32- 34)

Bài tập 1 ( 9- 10)

Trang 5

- Yêu cầuHS đọc thầm BT - 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS xem lại ND bài tập 2 tuần 7

- Yêu cầu HS làm bài - VBT

- Yêu cầu HS nêu bài chấm của mình

- GV Nhận xét những câu mở đoạn hay

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn văn

Bài tập 2 ( 7-9)

- Yêu cầu HS đọc thầm BT - 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc toàn truyện và thảo luận nhóm

đôi

+ Các đoạn văn được xếp theo trình tự nào

+ Các câu mở đoạn đóng vai trò gì trong việc thể

hiện trình tự ấy?

Chốt KT: Các đoạn văn trong 1 bài văn kể truỵên

được sắp xếp theo trình tự thời gian và các câu mở

đoạn giúp nối đoạn văn trước với đoạn văn sau

bằng các cụm từ chỉ thời gian

Bài tập 3 ( 12- 15)

- Yêu cầu HS đọc thầm BT - 1 HS nêu yêu cầu

+ Em chọn câu chuyện nào đã học để kể

* Chú ý: Kể có đúng trình tự thời gian không? ND

,cử chỉ, điệu bộ

- yêu cầu HS kể cho nhau nghe

- Yêu cầu HS kể chuyện

- GV Nhận xét cho điểm

3 Củng cố - Dặn dò ( 2- 4’)

- Phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian nghĩa

là thế nào?

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp đọc thầm - 1 HS nêu yêu cầu

- HS xem

- HS làm bài cá nhân

- 5 HS nêu

- 4 HS đọc

- Cả lớp đọc thầm - 1 HS nêu

- 1 HS đọc to -Cả lớp đọc thầm theo

- Thảo luận nhóm + Trình tự thời gian + Giúp nối đoạn văn trước với đoạn văn sau bằng các cụm từ chỉ thời gian

- Cả lớp đọc thầm - 1 HS + Em kể câu chuyện:

DM bênh vực kẻ yếu, Ba lưỡi rìu ; Lời

ước dưới trăng; Sự tích Hồ Ba Bể

- HS kể chuyện cho nhau nghe

- 3- 4 em

ơ

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

………

………

-*&* -Tiết 3 Lịch sử

Ôn tập

A Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết

- Từ bài 1 đến bài 5 học về hai giai đoạn lịch sử: Buổi đầu dựng nước và giữ nước; Hơn 1000 năm

đấu tranh giành lại độc lập

- Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kỳ này rồi thể hiện nó trên trục và băng thời gian

B Đồ dùng dạy học

- Băng và hình vẽ trục thời gian

- Một số tranh ảnh, bản đồ phù hợp với yêu cầu của mục một

C Các hoạt động dạy học

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I Kiểm tra: ( 3- 5)

Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ? Kết quả ra

sao ?

II Dạy bài mới

HĐ1: Làm việc cả lớp ( 7- 8)

- GV treo băng thời gian

- Yêu cầu học sinh ghi nội dung của mỗi giai đoạn

- Cho các em lên ghi

- Nhận xét và bổ xung

HĐ2: Làm việc cả lớp ( 7- 8)

- GV treo trục thời gian

- Yêu cầu học sinh tự ghi các sự kiện tương ứng

- Gọi một số em trả lời

- Nhận xét và bổ xung

HĐ3: Làm việc cá nhân ( 9- 10)

- Giáo viên nêu yêu cầu

- Cho học sinh chuẩn bị

- Đặt câu hỏi theo 3 nội dung:

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang như thế

nào?

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong hoàn cảnh nào?

Diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa

+ Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của chiến thắng

Bạch Đằng

- Gọi một số em báo cáo

- Nhận xét và bổ xung

III Củng cố ( 2- 4)

- Hệ thống bài và nhận xét giờ học

- Hai em trả lời

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh theo dõi

- Học sinh tự vẽ vào vở và điền

- Vài em lên bảng điền

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh theo dõi

- Học sinh làm bài cá nhân

- Một số em trả lời

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh chuẩn bị nội dung

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh trả lời

- Nhận xét và bổ xung

-*&* -

Tiết 4 : Địa lí

Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên

A Mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết:

- Trình bày 1 số hoạt động tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên

- Dựa vào lược đồ ( Bản đồ ) Bảng số liệu, tranh ảnh để tìm kiến thức

- Xác lập mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người

B Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về vùng trồng cà phê

C.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I Kiểm tra: ( 3- 5)

Tây Nguyên có những dân tộc nào? Trang phục lễ

hội của họ ra sao?

II Dạy bài mới:

1 Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan

+ HĐ1: Làm việc theo nhóm ( 7- 8)

B1: Cho HS đọc SGK và quan sát hình

- Kể tên những cây trồng chính ở Tây - Nguyên?

Chúng thuộc loại cây gì?

- Hai học sinh trả lời

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh trả lời

- Tây Nguyên trồng cao su, cà phê, hồ tiêu, chè Đó là cây công nghiệp

Trang 7

- Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng nhiều

nhất?

- Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho việc trồng

cây công nghiệp?

B2: Đại diện nhóm trình bày

- Giáo viên nhận xét và kết luận

+ HĐ2: Làm việc cả lớp ( 7- 8)

- Cho HS quan sát tranh ảnh

- Gọi HS lên chỉ vị trí của Buôn Ma Thuột

- GV giới thiệu về cà phê Buôn Ma Thuột

2 Chăn nuôi trên đồng cỏ

+ HĐ3: Làm việc cá nhân ( 8- 9)

B1: Cho HS làm việc với SGK

- Hãy kể tên những vật nuôi chính ở Tây Nguyên?

- Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây Nguyên

- Tây Nguyên có thuận lợi nào để chăn nuôi trâu

bò?

- Tây Nguyên nuôi voi để làm gì?

B2: Gọi học sinh trả lời

- Nhận xét và kết luận

III Củng cố ( 2- 4)

- Trình bày đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản

xuất của con người vùng Tây nguyên?

- Về nhà học bài và xem trước bài sau

- Cà phê, cao su, chè, hồ tiêu được trồng nhiều nhất

- Đất thích hợp trồng cây công nghiệp: Tơi xốp, phì nhiêu

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh quan sát tranh ảnh

- Vài học sinh lên chỉ

- Học sinh trả lời

- Tây Nguyên chăn nuôi trâu, bò, voi

- Trâu, bò được nuôi nhiều

- Tây Nguyên có những đồn cỏ xanh tốt

- Học sinh trả lời

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh trả lời

-*&* -Tiết 8: Hoạt động tập thể ( Học an toàn giao thông )

Bài 6 :an toàn khi đI các phương tiện giao thông công cộng

I Mục tiêu :

Hs biết được các nhà ga, bến tàu, là nơi hoạt động của các phương tiện giao thông công cộng

Hs biết cách lên xuống tàu xe một cách an toàn

II Các hoạt động chính :

HĐ1: KTBC

Vì sao phảI lựa chọn con đường an toàn khi đI đến

trường

HĐ2: Khởi động ôn về giao thông đường thuỷ

? Đường thuỷ là đường như thế nào

? Đường thuỷ ở đâu

? Trên đường thuỷ có những biển báo hiệu nào

HĐ3: Phương tiện giao thông công cộng

Giới thiệu nhà ga, bến tàu, bến xe

? Trong lớp ta, những ai được bố mẹ cho đI nơI xa,

được đi ô tô khách , tàu hoả hay tàu thuỷ

? Người ta gọi những nơi đó bằng cái tên gì ?

T kết luận : nhà ga, bến tàu, bến xe là nơi công

cộng

HĐ4: Hướng dẫn học sinh lên xuống tàu xe

- T gọi một số hs đã được đi chơI bằng các phương

tiện giao thông công cộng

? Xe đỗ bên lề đường thì lên xuống xe phía nào ?

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh quan sát

- Học sinh thảo luận

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Nhận xét và bổ sung

- Học sinh nêu

Trang 8

Ngồi trên xe điều đầu tiên phảI nhớ là gì

? Khi lên xuống xe chúng ta phảI nhớ làm gì

III Củng cố :

- Chia 2 nhóm

- Dặn dò : về sưu tầm tranh ảnh về giao thông công cộng

-*&* -Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2009

Tiết 1: Luyện từ và câu

cách viết tên người , tên địa lý nước ngoài

I- Mục tiêu

1.Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lý nước ngoài

2.Biết vận dụng qui tắc để viết đúng những tên người, tên địa lý nước ngoài phổ biến, quen thuộc

II- Đồ dùng dạy học

- 20 lá thăm: 10 lá ghi tên nước, 10 lá ghi tên thủ đô các nước

III- Các hoạt động dạy học

A KTBC: ( 3- 5’)

+Yêu cầu HS viết vào nháp:

“Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị,có chùa Tam Thanh”

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài( 1-2’)

2.Hình thành khái niệm ( 10- 12)

a Nhận xét

Bài 1

- Yêu cầu HS đọc thầm BT 1- quan sát kĩ năng

viết

-Yêu cầu HS đọc cho nhau nghe - 4 HS đọc to

Chốt: Đây là các tên người và tên địa lý nước

ngoài

Bài 2

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập 2 - 1 HS đọc to

-Yêu cầu 1 HS đọc to phần gợi ý - Cả lớp đọc

thầm theo

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

+ Mỗi tên riêng nói trêm gồm mấy bộ phận , mỗi

bộ phận gồm mấy tiếng?

+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết thế nào?

+Cách viết các tiếng cùng 1 bộ phận như thế

nào?

Chốt KT: Cách viết tên và địa lý người nước

ngoài như thế nào?

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc thầm BT- 1 HS nêu yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm- quan sát cách viết

- Đọc cho nhau nghe - 4 HS đọc to

- Cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to

- 1 HS đọc gợi ý - Cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận

+ Tên người : Lep Tôn -x tôi gồm 2 bộ phận BP1: Gồm 1 tiếng Lép

BP2: Gồm 1 tiếng Tôn/xtôi + Tên địa lý: Hi-ma-lay- a có 1 BP gồm 4 tiếng Hi/ma/lay/a

+ Viết hoa + Giữa các tiếng trong cùng 1 bộ phận phải

có gạch nối

- HS nêu dãy

Trang 9

-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp

- Cách viết tên người và địa lý nước ngoài được

phiên âm Hán Việt viết giống như cách viết tên,

địa lý VN

b Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ ( SGK/79)

3 Luyện tập ( 20- 22)

Bài 1: ( 5- 6)

- 1 HS đọc thầm bài tập - 1 HS nêu

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

- yêu cầu các nhóm trình bày cách viết

+ Tại sao em lại viết là ác - boa

+ Tại sao em lại viết Lu - i Pa-xtơ

Chốt kết qủa đúng : ác - boa, Lu - i Pa-xtơ, quy

- dăng- xơ

Bài 2 ( 7- 9)

- Yêu cầu HS đọc thầm -1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Yêu cầu HS chữa bài

Chốt kết quả đúng

- Yêu cầu HS nêu cách viết

Bài 3 ( 5- 6)

- GV chia nhóm - Yêu cầu HS quan sát tranh

SGK thử đoán cách chơi

- Tổ chức HS chơi tiếp sức

+ Mỗi nhóm cử 1 em lên 1 nhóm ghi tên nước - 1

nhóm ghi Thủ đô, 1 em chỉ được ghi 1 tên lần lượt

các em trong nhóm lên ghi

- GV tổng kết tính điểm Thông báo nhóm thắng

cuộc

4 Củng cố - Dặn dò( 2- 4)

- Khi viết tên người , tên địa lý nước ngoài em viết

như thế nào?

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HT bài tập

- Cả lớp đọc thầm -1 HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận nhóm đôi +Giống cách viết tên người và địa lý VN

- Yêu cầu HS đọc ( theo dãy)

- Cả lớp đọc thầm -1 HS nêu yêu cầu

- Thảo luận nhóm đôi ghi KQ vào VBT

- Đại diện trình bày

- Tên địa lý 1 bộ phận viết hoa A dùng gạch

nối giữa ác và boa

- Tên người gồm 2 bộ phận viết hoa L,P đặt

gạch nối giữa Pa và xtơ

- HS đọc lại cả đoạn văn

- Cả lớp đọc thầm -1 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài

- 1 HS chữa bảng phụ

An-be Anh-xtanh; Crít-sti-an An-đéc xen; I-u-ri; Ga-ga-rin;

Xanh-Pê-téc-bua; Tô-ki-ô; A-ma-dôn; Nia-ga-ra

- 2 nhóm

- HS nêu cách chơi

- HS chơi

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

………

-*&* -Tiết 3: Thể dục

Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái,

A Mục tiêu:

Bài 15

Trang 10

- Quay sau, đi đều, vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu thực hiện cơ bản dúng

động tác theo khẩu lệnh

B Địa điểm và phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện: Một còi

C Nội dung và phương pháp:

I Phần mở đầu:

- GV nhận lớp

- Phổ biến nội dung yêu cầu tập

- Chấn chỉnh trang phục

- Tổ chức cho HS khởi động

II Phần cơ bản:

1 Ôn đội hình đội ngũ

+ Quay sau

- Cho học sinh tập hợp đội hình tập

- GV hô cho học sinh tập luyện

- Nhận xét và sửa sai

+ Đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân đi đều

sai nhịp

- Tập hợp học sinh đội hình hàng dọc

- Gọi vài học sinh lên làm mẫu

- GV hô cho học sinh tập

- Nhận xét và sửa sai

- Tổ chức cho các tổ tập luyện

- GV theo dõi và sửa

- Tập hợp cả lớp đồng diễn các nội dung học

2 Trò chơi: Ném trúng đích

- Cho học sinh cùng vui chơi

- Nhận xét và biểu dương thi đua

III Phần kết thúc

- Tập hợp lớp

- Làm động tác thả lỏng

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò giao bài về nhà

6’

22’

6’

- Học sinh tập hợp lớp

- Học sinh lắng nghe

- Đứng tại chỗ hát vỗ tay

- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân

- Tập hợp lớp

- Luyện tập dưới sự điều khiển của cô giáo

- Học sinh tập hợp

- Một nhóm lên làm mẫu

- Cả lớp luyện tập

- Các tổ tự tập luyện dưới sự điều khiển của

tổ trưởng

- Cả lớp đồng diễn 3 lượt

- Học sinh thực hành chơi

- Tập hợp lớp

- Đứng hát vỗ tay theo nhịp

- Học sinh lắng nghe

ơ

-*&* -Tiết 7: Tiếng việt ( Bổ trợ )

Luyện từ và câu

I Mục tiêu.

- Tiếp tục luyện tập giúp học sinh năm chắc quy tắc viết hoa tên người, tên địa phương

- Vận dụng làm tốt bài tập và luôn viết đúng tên riêng Việt Nam

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ

- Giấy khổ to, bút dạ kẻ sẵn bài tập 4,5

II Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi một học sinh lên bảng viết tên riêng của các bạn trong tổ em

- 1 học sinh khác lên bảng viết tên riêng chỉ sông núi

- Đồng thời giáo viên hỏi học sinh dưới lớp “ Nêu cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.”

2 Hướng dẫn học sinh làm vở bài tập.

Ngày đăng: 03/04/2021, 08:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w