Thực hành Bài 1: - Khi HS chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách tìm số trung bình cộng của nhiều số.. Củng cố, dặn dò.[r]
Trang 1TUẦN 5
ngày soạn : 6/10/2012 Ngày giảng : Thứ 2/8/10/2012 Tiết 2 : Tập đọc
TẬP ĐỌC
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời kể chuyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
Các kĩ năng sống
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
- Tư duy phê phán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
Tre Việt Nam
-Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc :
1 hs đọc toàn bài
GV chia đoạn : 4 đoạn
GV gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn
GV nhận xét sửa phát âm
Kết hợp rút ra từ khó VD: Chẳng nẩy
mầm, sững sờ, ….
Hd đọc câu : Vua ra lệnh trừng
phạt
Giải nghĩa từ
Gv đọc bài
* Tìm hiểu bài
Nhà vua chọn người như thế nào để
1' 3'
33' 1' 10'
12'
-3 HS đọc và trả lời câu hỏi
Hs đọc bài +Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt
+Đoạn 2: Có chú bé … nảy mầm được
+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta + Đoạn 4: Rồi vua …hiền minh
- 4 HS đọc ( 2 lần) 4-5 hs đọc
1-2 hs đọc câu
HS đọc nghĩa của từ ở SGK
Hs đọc nối tiếp ( 1 lần) Đọc thầm
Nhà vua chọn người trung thực để
Trang 2truyền ngôi ?
Nhà vua đã làm cách nào để tìm
được người trung thực ?
Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người?
Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
* Luyện đọc diễn cảm:
Đọc đoạn : Chôm lo lắng giống
của ta
Gv đọc mẫu
Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét tuyên dương
4.Củng cố – dặn dò:
Câu chuyện này muốn nói với chúng
ta điều gì?
Liên hệ gd hs
Dặn HS về nhà học bài
Chuẩn bị giờ sau: Gà Trống và Cáo
10'
3'
truyền ngôi
Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có
sẽ bị trừng phạt
- Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em
sẽ bị trừng trị
Nội dung: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
-4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
Hs nghe
1 hs đọc 3-4 hs thi đọc
Khuyên chúng ta phải biết trung thực thì có kết quả tốt đẹp
Tiết 2 : lịch sử
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I MỤC TIÊU:
- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương bắc đối với nước ta: Từ năm
179 TCN đến năm 938
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương bắc (một vài điểm chính,sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán):
+ Nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý
+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 32.Kiểm tra bài cũ :
GV KT bài “Nước Âu Lạc “
GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Giảng bài :
*HĐ1: Nước ta dưới ách đô hộ của
các triều đại phong kiến phương Bắc
Gọi hs đọc SGK từ “Sau khi Triệu
Đà…của người Hán”
Sau khi thôn tính được nước ta ,các
triều đại PK PB đã thi hành những
chính sách áp bức bóc lột nào đối với
nhân dân ta ?
Nhận xét , kết luận
*HĐ 2: Sự phản ứng của nhân dân ta
Cho HS đọc SGK và tìm hiểu về các
cuộc khởi nghĩa
Phát bảng nhóm
Nhận xét , KL
Từ năm 179 TCN đến năm 938 quân
dân ta đã có bao nhiêu cuộc khởi
nghĩa chóng lại ách đô hộ của các
triều đại phong kiến phương Bắc ?
+ Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa
ấy là cuộc khởi nghĩa nào ?
Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn
một nghìn năm đô hộ nước ta ?
Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa
chống lại ách đô hộ của các triều đại
phong kiến nói lên điều gì ?
- GV nhận xét và kết luận
bài học ( sgk)
4 Củng cố - Dặn dò:
Cho HS đọc phần ghi nhớ
Liên hệ gd hs
Chuẩn bị bài “khởi nghĩa hai Bà
3'
1' 10'
17'
3'
-3 HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc HS cả lớp đọc thầm + Chúng chia nước ta thành nhiều quận, huyện do chính quyền ngươi Hán cai quản Chúng bắt dân ta lên rừng săn voi, tê giác, chim quý,… Phong tục của người Hán
-HS nhận xét , bổ sung
-HS các nhóm thảo luận nhóm 4
-Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
Năm 40 : Khởi nghĩa hai Bà Trưng Năm 248 : Khởi nghĩa Bà Triệu Năm 542 : Khởi nghĩa Lý Bí Năm 550 : Khởi nghĩa Triệu Q.Phục Năm 722 : Khởi nghĩa Mai T Loan Năm 776 : Khởi nghĩa Phùng Hưng Năm 905 : Khởi nghĩa Khúc T Dụ Năm 931: Khởi nghĩa Dương Đ Nghệ
Năm 938 : Chiến thắng Bach Đằng
- Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
- Có 9 cuộc khởi nghĩa
- Là khởi nghĩa hai Bà Trưng
- Khởi nghĩa Ngô Quyền chiến thắng Bạch Đằng năm 938
- Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước quyết tâm, bền chí đánh giặc giữ nước
4-5 hs đọc -2 HS đọc ghi nhớ
Trang 4Trưng “
Tiết 4 : Toán
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trươc thuộc thế kỉ nào
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ
GV gọi HS lên bảng sửa bài tập
Kiểm tra VBT về nhà của một số
HS khác
- GV nhận xét, cho điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b Giảng bài:
Bài 1: Gọi hs nêu yêu cầu của bài
Hd hs
Nhận xét sửa
Bài 2 : Gọi hs nêu yêu cầu của bài
Hd hs chuyển đổi đơn vị
Nhận xét sửa
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài
và trả lời
1' 3'
1' 28'
-3 HS lên bảng
1 phút = 60 giây, 3 phút = 180 giây,
1 thế kỉ = 100 năm, 7 thế kỉ = 700 năm
2 phút 10 giây = 130 giây,100 năm =
1 thế kỉ
Hs nêu y/c
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
+ Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9,
11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5,
7, 8, 10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc
29 ngày
b ) Năm nhuận có 366 ngày Năm không nhuận có 365 ngày
3 HS lên bảng làm bài,
3 ngày = 72 giờ
3 giờ 10 phút= 190 phút
4 giờ = 240 phút
2 phút 5 giây =125 giây
8 Phút = 480 phút,
4 phút 20 giây =260 giây
Hs nêu nối tiếp nhau trả lời
Trang 5Nhận xét sửa
Bài 4 : HS KHÁ
Hd hs giải
Nhận xét sửa
4.Củng cố- Dặn dò:
- Dặn HS về nhà làm ở vbt
- Chuẩn bị bài sau: Tìm số trung
bình
2'
a) Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII
b) Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380
Năm đó thuộc thế kỉ XIV
HS đọc bài toán
1 hs giải Đổi phút = 15 giây1
4
phút = 12 giây
1 5
Vậy Bình nhanh hơn Nam và nhanh hơn là : 15- 12 = 3 giây
Tiết 5 : Đạo đức
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường
Biết tôn trọng ý kiến của những người khác
* GDBVMT: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến
trẻ em, trong đó có vấn đề môi trường
Các kĩ năng sống
- Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học
- Lắng nghe người khác trình bày
- Kiềm chế cảm xúc
- Biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
II ĐỒ DÙNG:
Thẻ hoa
Các kĩ năng sống
- Trình bày 1 phút, thảo luận nhóm, đóng vai, nói cách khác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Trò chơi: “Diễn tả
- Cách chơi: GV chia nhóm, hướng
dẫn cách chơi
- GV kết luận: Mỗi người có thể có ý
kiến, nhận xét khác nhau về cùng một
3'
- Thảo luận nhóm 6, nêu ý kiến nhận xét
Trang 6sự vật
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
(câu 1 và 2 trang 9 cGK)
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và
giao nhiệm vụ
- Thảo luận lớp: câu hỏi 2
- GV kết luận:
* Hoạt động 2: Thảo luận theo
nhóm đôi (Bài tập 1, SGK)
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV kết luận: Việc làm nào đúng,
việc làm nào sai
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài
tập 2, SGK)
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái
độ thông qua các tấm bìa màu
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong
bài tập 2
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
- Cho HS thoả luận chung cả lớp
- GV kết luận:
=> Rút ra Ghi nhớ
* Củng cố - dặn dò.
- Thực hiện yêu cầu bt4 SGK
- YC 1 số HS tập tiểu phẩm Một buổi
tối trong gia đình bạn Hoa
- Học thuộc nội dung cần ghi nhớ
trong SGK
11
12
12
2'
- HS rhảo luận nhóm
- Đ ại diện từng nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Một số HS trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS biểu lộ thái độ theo cáh đã quy ước
- Vài HS đọc lại
Ngày soạn : 7/10/2012 Ngày giảng : Thứ 3/9/10/2012 Tiết 1 : Thể dục
ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP TRÒ CHƠI: BỊT MẮT BẮT DÊ
A Mục tiêu
- Học động tác đổi chân khi đều sai nhịp Yêu cầu HS biết cách bước đệm khi đổi chân
- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê Yêu cầu RL, ncao khả năng tập trung chú ý, khả năng định hướng, chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi
B Địa biểm, phương tiện
- Địa biểm: Trên sân trường, dọn VS nơi tập, đảm bảo a.t tập lyuện
- Phương tiện: Chuẩn bị 1còi, 2-4 chiếc khăn sạch để bị mắt bắt dê khi chơi
Trang 7C Nội dung và phương pháp lên lớp
I Phần mở đầu: 6-10
- GV phổ biến nd, ycầu giờ học, chấn chỉnh ĐN, trang phục tập luyện
- Trò chơi: Tìm người chỉ huy
II Phần cơ bản: 18-22
1 Dội hình, đội ngũ
- Ôn lại tập hợphành ngang, dóng hành, điểm số, đi đều vòng trái, phải đứng lại
+ GV điều khiển tập (2 lần)
+ Chia tổ tập luyện (6 lần)
* Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố
- Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp
2 Trò chơi Bịt mắt bắt dê
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơ i, giải thích cách chơi và luật chơi Sau đó cho cả lớp cùng chơi GV qsát, nhật xét, biểu dương HS hoàn thành vai chơi của mình
III Phần kết thúc: 4-6
- Cho HS làm đt thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống lại bài
- GV nx, đánh giá kết quả giờ học và giao BTVN
Tiết 2 : Toán
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
A Mục tiêu.
Giúp HS :
- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
B Đồ dùng dạy học.
Sử dụng hình vẽ trong SGK
C Các hoạt động dạy - học (40).
I, Bài cũ.
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng: Tính:
a) 35 + 27 + 42 b) 125 : 5
- GV nhận xét, ghi điểm
II Bài mới.
1 Giới thiệu bài
2 Giới thiệu số trung bình cộng
và cách tìm số trung bình cộng
a) Bài toán 1:
- Gọi HS viết bài giải trên bảng (như
SGK)
- GV đặt câu hỏi rút ra nhận xét (như
SGK)
4'
34' 1' 13'
- 2 HS thực hiện yêu cầu của GV
HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- HS tự đọc thầm bài toán 1 và quan sát hình vẽ tóm tắt nội dung bài toán rồi nêu cách giải bài toán
Trang 8- Cho HS nêu cách tính số trung bình
cộng của 2 số 6 và 4 Yêu cầu HS khá,
giỏi tự nêu (bằng lời)
b) Bài toán 2:
- GV hướng dẫn tương tự như BT1
- GV nêu thêm 1 VD, tìm số trung
bình cộng của 4 số rồi hướng dẫn HS
làm tương tự như trên
- GV yêu cầu tự nêu được cách tính số
trung bình cộng của nhiều số
3 Thực hành
Bài 1:
- Khi HS chữa bài, yêu cầu HS nêu lại
cách tìm số trung bình cộng của nhiều
số
Bài 2:
- Chữa bài
Bài giải:
Cả bốn em cân nặng là:
36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg)
Trung bình mỗi em cân nặng là:
148 : 4 = 37 (kg)
Đáp số: 37 kg Bài 3:
III Củng cố, dặn dò.
? Nhắc lại cách tìm số trung bình cộng
của nhiều số?
- Yêu cầu HS VN học thuộc cách tìm
số TBC của nhiều số
- Làm BT3 trong SGK và các bài tập
trong VBT
20'
2'
- (6 + 4) : 2 = 5 Muốn tìm số trung bình côngj của 2
số, ta tính tổng của hai số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng
- Tự nêu (như SGK) Vài HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu, tự làm bài, chữa bài
- HS tựđọc bài toán rồi làm bài
- Vài em nhắc lại
Tiết 3 : LTVC
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
A Mục đích, yêu cầu
-Biết thêm 1 số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)
về chủ điểm: Trung thực, tự trọng (BT4)
- Tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với 1 từ tìm được (BT1;2); nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3)
B Đồ dùng dạy - học
- Vở BT TV 4, tập một
C Các hoạt động dạy - học (40).
Trang 9- GV kiểm tra miệng 2 HS làm BT2, 3
của tiết LTVC trước
- GV nhận xét, ghi điểm
II Bài mới.
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1:
- GV phát phiếu cho từng cặp HS trao
đổi, làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV nhận xét nhanh
Bài tập 3:
- GV dán lên bảng 2 3 tờ phiếu, mời 2
3 HS lên bảng thi làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
- GV mời 2, 3 HS lên bảng, làm bài
trên phiếu Sau đó đọc lại kết quả
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Các thành ngữ, tục ngữ a, b, d nói về
tính trung thực
+ Các thành ngữ b, e nói về lòng tự
trọng
III Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc các
thành ngữ, tục ngữ trong SGK
34' 1' 33' 8'
8'
9'
8'
2'
- 2 HS thực hiện yêu cầu của GV
HS khác nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài, đọc cả mẫu
- HS trình bày kết quả
- HS làm bài vào vở theo lời giải đúng
- HS suy nghĩ, mỗi em đặt một câu với một từ cùng nghĩa với trung thực 1 câu với một từ trái nghĩa với trung thực
- HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt
VD: + Bạn Lan rất thật thà
+ Trên đời này, không có
gì tệ hại hơn sự dối trá
- HS đọc nội dung bài tập 3
- Từng cặp trao đổi, tìm lời giải
- HS cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài Từng cặp
HS trao đổi, trả lời câu hỏi
- Nhận xét
Tiết 4 : Khoa học
Trang 10SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
A Mục tiêu.
Sau bài học, HS có thể:
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc Động vật và chất béo có nguồn gốc Thực vật
- Nêu ích lợi của muối I-ốt ( giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ)
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
B Đồ dùng dạy học.
- Hình trang 20, 21 SGK
C Các hoạt động dạy - học (40).
I, Bài cũ.
? Tại sao cần ăn phối hơợp đạm động
vật và đạm thực vật?
- GV nhận xét, ghi điểm
II Bài mới.
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung.
* Hoạt động 1: Trò chơi: Thi kể
tên các món ăn chứa nhiều chất béo
- GV chia lớp thành 2 đội
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi,
thời gian chơi tối đa là 10 phút
- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn
biến cuộc chơi và cho kết thúc cuộc
chơi
* Hoạt động 2: Thảo luận về ăn
chất phối hợp chất béo có nguồn gốc
động vật và chất béo có nguồn gốc
thực vật
- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh
sách các món ăn chứa nhiều chất
béodo các em đã lập nên qua trò chơi
và chỉ ra món ăn nào vừ chứa chất béo
động vật vừa chứa chất béo thực vật
- GV đặt vấn đề: Tại sao chúng ta nên
ăn phối hợp chất béo động vật và chất
béo thực vật.?
* Hoạt động 3: Thảo luận về ích
lợi của muối i -ốt và tác hại của ăn
mặn
2'
33' 1' 30' 11'
12'
5'
- Vài HS nêu
- Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng ra rút thăm xem đội nào được nói trước
- Hai đội bắt đầu chơi như hướng dẫn của GV
- HS nói ý kiến của mình