1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số cơ bản 10 tiết 45 đến 54

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 224,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: -Học sinh nắm được công thức tính tính phương sai và độ lệch chuẩn trong bảng phân bố tần số , tần suất và bảng phân bố tần số, tần suất ghép lớp.. kyõ naêng: - Có kỹ năng tín[r]

Trang 1

Ngày soạn: 13/02/2007

Tiết: 45

Chương 5 THỐNG KÊ

§1 BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Ôn tập số liệu thống kê, tần số, tần suất

- Khái niệm bảng phân bố tần số và tần suất; bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp, bảng

phân bố tần số ghép lớp, bảng phân bố tần suất ghép lớp

2 kỹ năng:

- Có kỹ năng lập bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp, bảng phân bố tần số ghép l

ớp, bảng phân bố tần suất ghép lớp

- Có kỹ năng phân tích, tổng hợp

3.Tư duy và thái độ: Giáo dục học sinh thấy được ý nghĩa của việc lập bảng phân bố tần số

và tần suất ghép lớp trong các bài toán thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Chuẩn bị của thầy : Sách giáo khoa, thước thẳng, bảng phụ, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của trò: Xem trước bài học ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2 Bài mới:

10’

Hoạt động 1:

GV đưa nội dung ví dụ 1 SGK

lên bảng bằng bảng phụ

H: Dấu hiệu điều tra ở trên là

gì ?

H: Bảng trên có bao nhiêu

giá trị của dấu hiệu ?

H: Trong 31 giá trị trên có

bao nhiêu giá trị khác nhau ?

H: Hãy cho biết tần số của

mỗi giá trị khác nhau đó ?

H: Vậy tần số của giá trị là gì

?

HS xem nội dung ví dụ 1

HS: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 7 trả lời

HS: Có 31 giá trị của dấu hiệu

HS: Có 5 giá trị khác nhau

HS: Dựa vào số lần xuất hiện của mỗi giá trị giống nhau mà tính tần số của chúng

HS: Tần số của giá trị là số lần xuất hiện giá trị đó trong dãy giá trị của dấu hiệu

I Ôn tập :

1 Số liệu thống kê :

Ví dụ 1 : (SGK)

2 Tần số : Số lần xuất hiện giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu gọi là tần số

Trang 2

9’

H: Trong 31 số liệu thống kê

trên, giá trị x1 có tần số là 4

chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần

trăm ?

GV giới thiệu tỉ số 4

31  12,9% gọi là tần suất của giá

trị x1

H: Hãy tính tần suất của các

giá trị x2 = 30; x3 = 35; x4 =

40;

x5 = 45 ?

-GV kiểm tra và nhận xét

-GV hướng dẫn HS lập bảng

phân bố tần số và tần suất

GV: Nếu bảng trên bỏ cột tần

số ta được bảng phân bố tần

suất; bỏ cột tần suất ta được

bảng phân bố tần số

* GV yêu cầu HS hoạt động

nhóm làm BT1 trang 113

SGK

-GV kiểm tra và nhận xét

HS: Gía trị x1 chiếm tỉ lệ 12,9%

-HS nghe GV giới thiệu

HS cả lớp thực hiện, 2 HS lên bảng tính

HS lập bảng phân bố tần số và tần suất theo hướng dẫn của GV

HS hoạt động nhóm giải BT1 SGK

-Đại diện nhóm trình bày -Các nhóm khác nhận xét

* Tần suất bằng tỉ số của tần số của 1 giá trị với số các số liệu thống kê

20’

Hoạt động 3: Bảng phân bố

tần số, tần suất ghép lớp

GV đưa nội dung ví dụ 2 lên

bảng

GV hướng dẫn HS phân lớp

các số liệu như SGK

H: Lớp 1 có bao nhiêu số liệu

?

GV: Ta gọi n1=6 là tần số của

lớp 1

H: Tìm tần số của các lớp 2,

3, 4 ?

GV: Ta gọi tỉ số 1 6

36

16,7% gọi là tần suất của lớp

1

H: Tìm tần suất của các lớp

còn lại ?

H: Vậy muốn tìm tần suất của

1 lớp ta làm như thế nào ?

-GV hướng dẫn HS lập bảng

4 (bảng phân bố tần số và tần

suất ghép lớp)

HS xem nội dung ví dụ 2

HS thực hiện phân lớp các số liệu thành 4 lớp

HS: Lớp 1 có 6 số liệu

HS: n2 = 12 là tần số của lớp 2; n3=13; n4=5 là tần số của lớp 3 và 4 tương ứng

HS tìm tần suất của lớp 2, lớp 3, lớp 4

HS : Tần suất bằng : Số các số liệu thống kê của 1 lớp chia cho số các số liệu

HS tiến hành lập bảng

III Bảng phân bố tầng số và tần suất ghép lớp :

a) Ví dụ 2 : (SGK)

Bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp:

Lớp số

đo chiều cao (cm)

Tần số

Tần suất (%)

-Nếu trong bảng trên bỏ cột tần số thì sẽ có bảng phân bố tần suất ghép lớp, bỏ cột tần suất thì sẽ có bảng phân bố tần số ghép lớp

b) Muốn tìm tần suất của lớp thứ I ta làm như sau:

Trang 3

4 Củng cố : (4’)

-Phân biệt tần số, tần suất, bảng phân bố tần số và tần suất , bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp

-Cách tìm tần số và tần suất ghép lớp

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

-Nắm vững các khái niệm đã học

- BTVN : 2, 3, 4 SGK trang 114

V RÚT KINH NGHIỆM:

H: Nếu trong bảng 4 bỏ cột

tần số thì ta có bảng gì ?

GV: Tương tự khi bỏ cột tần

suất

H: Qua ví dụ trên em nào nêu

các bước cần thực hiện để lập

bảng phân bố ghép lớp ?

-GV nêu ý nghĩa thực tiễn

của việc lập bảng

BT: GV yêu cầu HS làm HĐ1

SGK: Cho các số liệu thống

kê ghi trong bảng sau

Tiền lãi (nghìn đồng) của mỗi

ngày trong 30 ngày được

khảo sát ở một quầy bán báo

HS: Ta có bảng phân bố tần suất ghép lớp

HS: Trả lời đủ 3 bước

HS làm HĐ1 SGK

-HS xem nội dung đề bài

37 74 65 31 63 58 82 67 77 63 46 30 53 73

51 44 52 92 53 85 77 47 42 57 57 85 85 55 64

Hãy lập bảng phân bố tần

suất ghép lớp với các lớp như

sau:

[29,5 ; 40,5), [40,5 ; 51,5),

[51,5; 62,5), [62,5; 73,5),

[73,5; 84,5), [84,5; 95,5)

-GV kiểm tra , nhận xét

-HS lập bảng phân bố tần suất ghép lớp

Lớp tiền lãi(nghìa đồng)

Tần suất (%)

[29,5; 40,5) 10 [40,5 ; 51,5) 17 [51,5 ; 62,5) 23 [62,5 ; 73,5) 20 73,5 ; 84,5) 17 [84,5 ; 95,5) 13

Tính tỉ số f I = trong đó:n i

n

ni : Tần số của lớp thứ i

n: Số các số liệu thống kê

* Các bước cần thực hiện để lập bảng phân bố ghép lớp : Bước 1: Phân lớp

Bước 2: Xác định tần số và tần suất của các lớp Bước 3: Thành lập bảng

Trang 4

Ngày soạn: 20/02/2007

§2 BIỂU ĐỒ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-Học sinh nắm được cách vẽ và vẽ được biểu đồ tần suất hình cột

- Vẽ được đường gấp khúc tần suất

2 kỹ năng:

- Có kỹ năng vẽ biểu đồ tần suất hình cột và vẽ đường gấp khúc tần suất

3.Tư duy và thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức vẽ biểu đồ và thấy được sự phân bố tần

suất thể hiện trên biểu đồ

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Chuẩn bị của thầy : Sách giáo khoa, thước thẳng, bảng phụ

2 Chuẩn bị của trò: Xem trước bài học ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

Thế nào là tần số và tần suất ghép lớp ? Bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp có ý nghĩa

gì trong thực tế cuộc sống ?

3 Bài mới :

13’

Hoạt động 1: Biểu đồ

tần suất hình cột

GV đưa nội dung ví dụ 1

lên bảng bằng bảng phụ

GV hướng dẫn HS vẽ

biểu đồ tần suất

-Cột nằm ngang biểu

diễn cho chiều cao của

HS

-Cột đứng biểu diễn tần

suất

GV lưu ý HS cách chia

các khoảng ở từng cột

bằng nhau và lấy các giá

trị tương đối không yêu

cầu chính xác tuyệt đối

HS xem nội dung ví dụ 1

HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

-HS vẽ biểu đồ vào vở

I Biểu đồ tần suất hình cột và đường gấp khúc tần suất:

1 Biểu đồ tần suất hình cột :

Ví dụ 1: Cho bảng phân bố tần suất

ghép lớp sau Chiều cao của 36 học sinh

Lớp số đo chiều cao (cm)

Tần suất (%)

Vẽ biểu đồ tần suất hình cột

Trang 5

13,9

36,1 33,3

16,7

0

30

20

10 Tần suất

150 156 162 168 174 Chiều cao

10’

12’

Hoạt động 2: Đường gấp

khúc tần suất

Dựa vào ví dụ 1 GV

hướng dẫn HS vẽ đường

gấp khúc tần suất

H: Trung bình cộng hai

mút của lớp 1 là bao

nhiêu ?

H: Tương tự tính TBC hai

mút của các lớp còn lại ?

GV giới thiệu các giá trị

trung bình ci gọi là giá trị

đại diện của các lớp

tương ứng

H: Vẽ đoạn thẳng nối các

điểm (ci; ) ?f i

-GV kiểm tra hình vẽ của

HS và vẽ đường gấp

khúc tần suất trên bảng,

sau đó GV hướng dẫn

tổng quát

* Củng cố : GV yêu cầu

HS hoạt động nhóm làm

HĐ1 SGK

-HS vẽ đường gấp khúc tần suất theo hướng dẫn của GV

HS: TBC là 153

HS tính TBC 2 mút củacác lớp còn lại

-HS vẽ các đoạn thẳng

-HS ghi tổng quát vào vở

HS hoạt động nhóm làm HĐ1 SGK

-Vẽ biểu đồ tần suất hình cột và vẽ đường gấp khúc tần suất

2 Đường gấp khúc tần suất:

Ví dụ: Vẽ đường gấp khúc tần suất

ở ví dụ 1:

Giải:

171 165 159 153 13,9

36,1 33,3

16,7

0

30

20

10 Tần suất

150 156 162 168 174 Chiều cao

-Trên mặt phẳng tọa độ xác định các điểm (ci; ), trong đó cf i i là trung bình cộng hai mút của lớp i

Ci gọi là giá trị đại diện của lớp thứ

i -Vẽ các đoạn thẳng nối điểm (ci; ) với điểm (cf i i+1; f i1) ta thu được một đường gấp khúc gọi là đường gấp khúc tần suất

-GV kiểm tra bài làm của

các nhóm , chốt lại lời

giải

3,3

Nhiệt độ

43,3 36,7 40

15 16 17 18 19 20 21 22 23

Tần suất

30 20 10 0

16,7

Trang 6

4 Củng cố : (3’)

-Gía trị đại diện của 1 lớp là gì ? Đường gấp khúc tần xuất là đường như thế nào ?

-Cách vẽ biểu đồ tần số và biểu đồ tần suất hình cột , vẽ đường gấp khúc tần suất

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Nắm vững các khái niệm đã học

- BTVN : 1, 2, 3 SGK trang 114

V RÚT KINH NGHIỆM:

-GV yêu cầu HS xem chú

Trang 7

Ngày soạn: 27/02/2007

§2 BIỂU ĐỒ (tt)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-Học sinh nắm được cách vẽ và vẽ được biểu đồ hình quạt

- Đọc được biểu đồ hình quạt

2 kỹ năng:

- Có kỹ năng vẽ biểu đồ hình quạt và đọc biểu đồ hình quạt

3.Tư duy và thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức vẽ biểu đồ đọc được biểu đồ tùe 1 số bài

toán thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Chuẩn bị của thầy : Sách giáo khoa, thước thẳng, bảng phụ

2 Chuẩn bị của trò: Xem trước bài học ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

-Nêu cách vẽ biểu đồ tần suất hình cột ? Cách vẽ đường gấp khúc tần suất

3 Bài mới :

15’

Hoạt động 1: Biểu đồ

hình quạt

GV: Người ta còn dùng

biểu đồ hình quạt để mô

tả bảng cơ cấu

GV đưa nội dung cí dụ 2

lên bảng

GV hướng dẫn HS vẽ

biểu đồ hình quạt

H: Toàn bộ hình tròn

biểu diễn cho bao nhiêu

phần trăm ?

H: Hãy biểu diễn 23,7%

trên hình tròn ?

-Gợi ý: Vẽ góc ở tâm ứng

với 23,7% của 3600 tức là

85019’

H: 47,3% ứng với hình

quạt có góc ở tâm là bao

nhiêu độ ?

H: Biểu diễn hình quạt có

số đo 170016’ ?

HS xem ví dụ 2

HS: Toàn bộ hình tròn biểu diễn cho 100%

HS: Dùng thước đo góc dựng hình quạt góc ở tâm 85019’biểu diễn cho 23,7%

HS: 47,3% ứng với hình quạt có số đo

170016’

HS biểu diễn cho số phần trăm 47,3% ; -1 HS lên bảng biểu

II Biểu đồ hình quạt :

Ví dụ 2: Cho bảng cơ cấu giá trị sản

suất công nghiệp trong nước năm 1997 Phân theo thành phần kinh tế

Các thành phần kinh tế

Số phần trăm (1) Khu vực doanh

nghiệp nhà nước (2) Khu vực ngoài quốc doanh (3) Khu vực đầu tư nước ngoài

23,7 47,3 29,0

Biểu đồ hình quạt :

(3) 29,0 (2)

47,3 (1) 23,7

Trang 8

4 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Nắm vững cách vẽ biểu đồ hình quạt

- BTVN : 1, 2, 3 SGK trang 118

V RÚT KINH NGHIỆM:

Tương tự biểu diễn cho

số phần trăm còn lại

-GV kiểm tra và nhận xét

GV lưu ý HS các bảng

phân bố tần suất ghép

lớp cũng có thể mô tả

bằng biểu đồ hình quạt

-GV yêu cầu HS xem

hình 36 b (SGK) mô tả

biểu đồ hình quạt bảng

phân bố tần suất ghép

lớp bảng 6 SGK

GV yêu cầu HS quan sát

cách chia theo phần trăm

trong mỗi lớp

diễn -HS lắng nghe

-HS xem hình 36b SGK

-HS quan sát

13’

Hoạt động 2: Làm HĐ2

SGK

GV yêu cầu HS làm HĐ2

SGK

-GV kiểm tra bài làm của

HS

HS xem nội dung hoạt động 2 SGK và thực hiện

-Bảng cơ cấu

HĐ2 SGK Dựa vào biểu đồ hình quạt

cho ở bảng hình 37, hãy lập bảng cơ cấu như trong ví dụ 2

(1) Khu vực doanh nghiệp Nhà nước (2) Khu vực ngoài quốc doanh (3) Khu vực đầu tư nước ngoài Các thành phần kinh tế Số phần trăm

(1) Khu vực doanh

nghiệp nhà nước

(2) Khu vực ngoài quốc

doanh

(3) Khu vực đầu tư nước

ngoài

22,0 39,9 38,1

(3) 38,1 (2)

39,9

(1) 22,0

Hình 37

10’

Hoạt động 3: Củng cố

GV yêu cầu HS hoạt

động nhóm giải bài tập

trên

-GV kiểm tra bài làm của

các nhóm và sửa chữa sai

sót

HS xem nội dung đề bài tập

-HS hoạt động nhóm giải bài tập

BT: Cho bảng phân bố tần suất như

sau: Điều tra về số đĩa CD của 50 gia đình:

[1; 10]

[11; 20]

[21; 30]

[31; 40]

31.5 25 15 28,5

N = 50 Vẽ biểu đồ tần suất hình quạt ?

Trang 9

Ngày soạn: 03/03/2007

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Luyện tập cách vẽ biểu đồ tần suất hình cột và đường gấp khúc tần suất, vẽ biểu đồ tần số hình cột và dường gấp khúc tần số

- Lập bảng cơ cấu khi cho biét biểu đồ hình quạt

2 kỹ năng:

- Có kỹ năng vẽ biểu đồ tần suất , vẽ biểu đồ tần số hình cột , vẽ đường gấp khúc tần suất và đường gấp khúc tần số

3.Tư duy và thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức vẽ biểu đồ, đọc được biểu đồ từ 1 số bài

toán thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Chuẩn bị của thầy : Sách giáo khoa, thước thẳng, bảng phụ vẽ sẵn Hình 38 SGK/118

2 Chuẩn bị của trò: Làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

-Nêu khái niệm tần số, tần suất của một giá trị ; khái niệm tần suất, tần số của 1 lớp trong bảng phân bố ghép lớp ?

3 Bài mới :

10’

Hoạt động 1: Giải bài 1a

GV yêu cầu 1 HS đọc nội

dung đề BT 2 SGK

H: Dựa vào BT3 của §1

hãy lập bảng phân bố tần

số và tần suất ghép lớp ?

-GV kiểm tra và nhận xét

H: Để vẽ biểu đồ tần

suất hình cột ta làm như

thế nào ?

-GV yêu cầu 1 HS lên

bảng vẽ biểu đồ

-GV kiểm tra bài làm của

1 HS đọc đề BT2

1 HS lên lập bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp

-1 HS nhận xét

HS: Nêu cách vẽ biểu đồ

1 HS lên bảng vẽ biểu đồ

-Các HS khác tự làm vào vở

Bài 1 :(Bài 2 SGK)

Bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp :

Lớp KL (gam) Tần số Tần

suất (%) [70; 80)

[80; 90) [90; 100) [100; 110) [110; 120]

3 6 12 6 3

10 20 40 20 10

a)

Trang 10

HS, sửa chữa sai sót

Đường gấp khúc tần suất

120 110 100 90 80 70

40

0

30

20

10

Tần suất

Khối lượng

15’

Hoạt động 2: Giải bài 1b

H: Để vẽ biểu đồ tần số

hình cột ta làm như thế

nào ?

-GV yêu cầu 1 HS lên

bảng vẽ

-GV kiểm tra và nhận xét

H: Dựa vào biểu đồ tần

suất hình cột ở câu a) hãy

nêu nhận xét KL của 30

ccủ khoai tây được khảo

sát ?

-Gợi ý : Nhận xét về giá

trị cao nhất và giá trị thấp

nhất

-GV chốt lại nhận xét

HS: Ta thay cột tần suất bởi cột tần số

-1 HS lên bảng vẽ biểu đồ tần số -HS nhận xét

-HS suy nghĩ và nhận xét

b)

Đường gấp khúc tần số 9

6 3

120 110 100 90 80 70

12

0

Tần số

Khối lượng

c) Trong 30 củ khoai tây được khảo sát

ta thấy :

- Chiếm tỉ lệ thấp nhất ( 10% , ứng với mỗi cột trong hai cột thấp nhất của biểu đồ) là những củ có KL từ 70 g đến dưới 80 g hoặc từ 110 g đến 120 g

- Chiếm tỉ lệ cao nhất (40% , ứng với cột cao nhất của biểu đồ) là những củ có KL từ 90 g đến dưới 100 g

13’

Hoạt động 3: Giải bài 2,3

GV yêu cầu HS giải BT3

SGK

-Yêu cầu HS xem lại ví

dụ 2 SGK trang 117, sau

đó lập bảng cơ cấu

-GV kiểm tra và nhận xét

GV đưa nội dung đề BT 3

lên bảng

H: Để tìm tần suất của 1

lớp ta làm như thế nào ?

HS giải BT3 SGK

HS xem ví dụ 2 và lập bảng cơ cấu

-1 HS lên bảng lập

HS xem nội dung đề BT3

HS: Tìm tỉ số giữa tần số của lớp đó với số

Bài 2: (Bài 3 SGK).

Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp trong nước năm 2000, phân theo thành phần kinh tế

Các thành phần kinh tế Số phần

trăm (1) Khu vực doanh

nghiệp Nhà nước (2) Khu vực ngoài quốc doanh

(3) Khu vực đầu tư nước ngoài

23,5 32,2 44,3

Bài 3: Cho bảng phân bố tần số như

sau: Điểm thi Toán của lớp 10A ở một trường THPT

Trang 11

4 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Nắm vững cách vẽ biểu đồ hình cột

- BTVN : Vẽ biểu đồ tần suất hình cột và đường gấp khúc của BT3 ở trên

V RÚT KINH NGHIỆM:

-GV nhận xét và yêu cầu

1 HS lên bảng điền vào

cột tần suất tương ứng

-GV yêu cầu HS về nhà

vẽ biểu đồ tần suất hình

cột và đường gấp khúc

tần suất

các giá trị trong bảng

-1 HS lên bảng thực hiện

[0 ; 2) [2 ; 4) [4 ; 6) [6 ; 8) [8 ; 10)

2 4 12 28 4

Hãy lập bảng phân bố tần suất ghép lớp và vẽ biểu đồ tần suất hình cột và đường gấp khúc tần suất

Ngày đăng: 03/04/2021, 08:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w