Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ là một trong những đơn vị hành chính sự nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của tỉnh Phú Thọ, nhất là việc đảm bảo cung cấp dịch vụ y tế trê
Trang 1MỤC LỤC.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU – CHI TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 7
1.1.Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp công lập 7
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập 7
1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 7
1.1.3.Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập 8
1.2 Quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập 8
1.2.1 Nội dung hoạt động thu chi tại đơn vị sự nghiệp công lập 8
1.2.2 Quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập 9
1.3 Kế toán hoạt động thu chi tại đơn vị sự nghiệp công lập 10
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU CHI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ 11
2.1 Tổng quan về Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ 11
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 11
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 12
2.1.3 Nội dung thu chi hoạt động của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ 12
2.1.4 Công tác kế toán và các chính sách kế toán áp dụng 17
2.2 Kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ 18
2.2.1 Thực trạng kế toán hoạt động thu chi kinh phí NSNN 18
2.2.2.Thực trạng kế toán thu chi dịch vụ công 20
2.3 Đánh giá kế toán hoạt động thu – chi tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ 22
CHƯƠNG III: KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU – CHI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ 24
KẾT LUẬN 25
PHỤ LỤC 26
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN: 30
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 2Chữ cái viết tắt/Ký hiệu Cụm từ đầy đủ
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Các nguồn thu của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2017 – 2019 vàQuý I/2020……….12Bảng 2: Ngân sách nhà nước cấp cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2017 – 2019………13Bảng 3: Nguồn thu từ BHYT của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2017 – 2019……… 14Bảng 4:Nguồn thu từ viện phí của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2017-
2019 ……… 14Bảng 5: Bảng chi tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2017 – 2019 ………15Bảng 6: Chi về hàng hóa dịch vụ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2017- 2019……… 15Bảng 7: Tổng hợp nội dung và tỷ trọng các khoản chi thường xuyên Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2017- 2019……… 16Bảng 8: Hoạt động sự nghiệp có thu Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2017-
2019 ……… 16
Trang 4MỞ ĐẦU
1, Tính cấp thiết của đề tài.
Con người là vốn quý nhất, bệnh tật thiên biến vạn hóa theo thời gian Và hiện nay, nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ngày càng cao, ngành y tế đã và đang phấnđấu nỗ lực hết mình để có những bước tiến mạnh mẽ Kết quả của quá trình đổi mới đất nước không thể không kể đến đổi mới hệ thống y tế Thấm nhuần lời dạy của Bác
và thực hiện chỉ thị 05-CT/TW của Bộ chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh và học tập theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, trong thời gian qua, toàn ngành y
tế đã không ngừng phấn đấu trong mọi hoạt động Và đặc biệt gần đây, Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 về cơ chế tài chính cho các cơ sở y tế công lập Nghịđịnh đã tạo nên nền tảng để cải tiến, đổi mới cơ chế tài chính trong lĩnh vực y tế, từng bước chuyển dần đầu tư NSNN cho cơ sở cung ứng dịch vụ sang cho người thụ hưởng dịch vụ
Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN ngày càng phát triển, các đơn vị hành chính sự nghiệp thực sự vận hành theo cơ chế thị trường đòi hỏi cần phải
có phương hướng và giải pháp phát triển phù hợp Một trong những hoạt động được quan tâm chính là công tác kế toán thu chi tại các đơn vị hành chính sự nghiệp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ là một trong những đơn vị hành chính sự nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của tỉnh Phú Thọ, nhất là việc đảm bảo cung cấp dịch vụ y tế trên địa bàn tỉnh
Là một trong hệ thống bệnh viện công lập của cả nước, những năm qua Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ đã có những bước phát triển và nhiều đổi mới trong mô hình quản lý cũng như các hoạt động của mình.Bệnh viện đã chủ động cơ cấu lại bộ máy tổ chức, tăng cường công tác quản lý trong đó chú trọng đến quản lý tài chính cũng như hoạt động kế toán thu chi Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy công tác kế toán ở đơn vị còn nhiều bất cập khi chuyển đổi sang cơ chế tài chính mới Thông tin
do kế toán mang lại chưa đáp ứng được triệt để nhu cầu quản lý
Thực tế trên đòi hỏi ngành y tế nói chung và cụ thể là các cơ sở y tế nói riêng cần có cơ chế quản lý tài chính phù hợp Trong bối cảnh đó, Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ ngày càng nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu và phát triển bền vững Xuất phát từ những lý do đó cùng với việc nhận thức được vai trò quan trọng của công
tác kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp, em đã lựa chọn đề tài “Kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Phú Thọ” để làm để tài nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Đề tài tập trung nghiên cứu làm rõ các vấn đề sau:
Trang 5- Hệ thống hóa làm sáng tỏ những vấn đề lý luận liên quan đến kế toán hoạt động thu – chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Khảo sát thực trạng, phân tích, đánh giá hoạt động thu – chi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
- Phân tích đánh giá thực trạng kế toán hoạt động thu – chi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Kế toán hoạt động thu – chi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
- Thời gian: Đề tài nghiên cứu kế toán hoạt động thu – chi với các số liệu tài chính làm
cơ sở phân tích, so sánh chủ yếu trong 3 năm 2017 -2019 và quý I/2020
- Nội dung: Đề tài nghiên cứu kế toán hoạt động thu chi bao gồm khai thác và sử dụng các nguồn tài chính của bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ theo tiếp cận Kế toán tài chính, đây là bệnh viện công lập thực hiện cơ chế tự chủ một phần tài chính Do đó kế toán hoạt động thu chi ở bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ được nghiên cứu, phân tích,
và đánh giá quản lý đối với đơn vị sự nghiệp có thu
4.Phương pháp nghiên cứu.
Để nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kế toán thu, chi tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Phú Thọ, đề tài đã sử dụng kết hợp đồng bộ các phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê: Đây là phương pháp hữu hiệu giúp tác giả thu thập đầy đủ nguồn số liệu cũng như các thông tin liên quan: hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán chi tiết, tổng hợp trong năm 2019 và Quý I/2020, các Báo cáo tài chính năm
2017, 2018, 2019 của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ, cũng như các chính sách mà đơn vị đang áp dụng tại giai đoạn nghiên cứu,…
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu giữa các năm liên quan đến hoạt động thu, chi nhằm đánh giá được xu hướng biến động tăng, giảm trong các hoạt động này tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
- Phương pháp phân tích: được sử dụng trong việc luận giải, chứng minh, làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, đánh giá công tác kế toán thu – chi tại các đơn vị trong khoảng thời
Trang 6gian nghiên cứu, cũng như trong việc đánh giá các ưu, nhược điểm và lựa chọn giải pháp phù hợp với đặc thù riêng của từng khoản mục.
Trang 7CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU –
CHI TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP.
1.1.Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) là đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp Giáo dục – đào tạo
và Dạy nghề; Sự nghiệp Y tế, Đảm bảo xã hội; sự nghiệp Văn hóa – Thông tin, sự nghiệp Thể dục – Thể thao, sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
Đơn vị SNCL được xác định dựa vào tiêu chuẩn sau:
- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương
- Được nhà nước cung cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo chế độ nhà nước quy định
- Có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độ Nhà nước quy định
- Có mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng để ký gửi các khoản thu, chi tài chính
Đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) có thu là một loại đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật
kế toán
1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập.
- Phân loại ĐVSN theo lĩnh vực hoạt động bao gồm các hoạt động sau:
+ ĐVSN hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo bao gồm các sơ sở giáo dục cônglập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
+ ĐVSN hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật
+ĐVSN hoạt động trong lĩnh vực y tế
+ĐVSN hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học
+ĐVSN hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao
+ĐVSN hoạt động trong lĩnh vực kinh tế
+ĐVSN hoạt động trong lĩnh vực xã hội
-Phân loại ĐVSN theo mức độ đảm bảo tài chính: Theo quan điểm tài chính của Nhà
nước ta hiện nay, quy định tại Nghị định 16/2015/NĐ- CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 8+ĐVSN tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động
1.1.3.Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập
- Cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao,…có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, góp phần cải thiệnđời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
- Thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực
có chất lượng và trình độ cao, khám chữa bệnh, đảm bảo sức khỏe người dân, nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ, cung cấp các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật,… phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Đối với lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công lập đều có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án, chương trình lớn phục vụ
sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước
1.2 Quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập.
1.2.1 Nội dung hoạt động thu chi tại đơn vị sự nghiệp công lập.
a.Nội dung hoạt động thu.
Tùy vào đặc điểm hoạt động của các đơn vị SNCL mà nguồn thu của các đơn vị
sự nghiệp được hình thành từ một hay nhiều nguồn khác nhau
Nguồn tài chính của các đơn vị SNCL bao gồm: Nguồn kinh phí NSNN cấp; Nguồn thu từ hoạt động phục vụ sự nghiệp công; Nguồn viện trợ, quà biếu tặng; Nguồn khác
Thứ nhất, nguồn kinh phí ngân sách nhà nước(NSNN) cấp là: Kinh phí do NSNN
cấp là nguồn tài chính do NSNN cấp để chi cho các hoạt động của đơn vị SNCL Nguồn kinh phí này bao gồm:
- Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao(nếu có)
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức, các chương trình mục tiêu quốc gia, các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định
Trang 9- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản
cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hằng năm
- Vốn đối ứng để thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền giao
- Kinh phí khác
Thứ hai, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công được quy định theo giá dịch
vụ sự nghiệp công
Thứ ba, nguồn viện trợ, tài trợ quà biếu tặng không phải nộp ngân sách theo chế độ:
Đây là những khoản thu không thường xuyên, không dự tính trước được nhưng có tác dụng hỗ trợ đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
b.Nội dung chi hoạt động
Nội dung chi hoạt động trong ĐVSN bao gồm:
- Chi thường xuyên: là khoản chi mang tính thường xuyên, ổn định để duy trì bộ máy và thực hiện những nhiệm vụ trong kế hoạch
- Chi nhiệm vụ không thường xuyên: là các khoản chi cho mục đích đầu tư phát triển và thực hiện những nhiệm vụ đột xuất được giao như chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ, chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
Trong cơ chế tự chủ tài chính, căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, các đơn vị sự nghiệp được tự chủ, tự quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật
1.2.2 Quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập.
Quy trình quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Lập và giao dự toán thu chi: Việc lập dự toán được tiến hành theo phương pháp lập
dự toán từ cấp cơ sở từ dưới lên trên Theo phương pháp này thì các đơn vị cơ sở sẽ căn cứ vào số liệu để kiểm tra của cấp có thẩm quyền giao lập dự toán thu chi của đơn
vị mình trong năm kế hoạch Sau đó thủ trưởng đơn vị có nhiệm vụ xét duyệt và gửi lên cơ quan chủ quản và tiến hành lập dự toán thu chi
Trang 10- Thực hiện dự toán: Thực hiện dự toán là khâu tiếp ngay sau khâu lập dự toán là khâuquan trọng trong quá trình quản lý tài chính của bệnh viện Đây là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu đã được
đề ra và ghi trong kế hoạch thành hiện thực
- Quyết toán thu – chi : Là khâu cuối cùng của một quá trình sử dụng quản lý tài chính, đây là việc tổng kết lại quá trình dự toán của năm, sau khi năm ngân sách kết thúc.Đây là quá trình phản ánh đầy đủ nhất về các khoản chi và báo cáo quyết toán ngân sách năm theo đúng chế độ báo cáo về biểu mẫu, thời gian, nội dung và các khoản chi tiêu trong năm
1.3 Kế toán hoạt động thu chi tại đơn vị sự nghiệp công lập.
a, Chứng từ kế toán.
Các chứng từ thường được sử dụng liên quan đến hoạt động thu kinh phí ngân sách tại đơn vị sự nghiệp gồm: Quyết định giao dự toán ngân sách, Giấy rút dự toán ngân sách, giấy rút tài khoản tiền gửi, phiếu thu, giấy thanh toán tạm ứng, giấy báo có của ngân hàng,…
Các chứng từ liên quan đến hoạt động chi nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp ở các đơn vị sự nghiệp có thu để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bao gồm:+ Các chứng từ về các khoản chi lương:Hợp đồng lao động, Quyết định tuyển dụng, quyết định nâng lương, bảng chấm công,…
+ Các chứng từ về việc mua sắm vật tư, tài sản: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Hóa đơn, giấy bảo hỏng, mất công cụ dụng cụ,…
+ Các chứng từ về tiền mặt: Phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng
b, Tài khoản kế toán.
Các tài khoản kế toán thường được sử dụng trong đơn vị sự nghiệp như:
+ TK 511: thu hoạt động do NSNN cấp
+ TK 512: thu hoạt động viện trợ, vay nợ nước ngoài
+TK 514: Thu phí được khấu trừ để lại
+TK 611: Chi phí hoạt động
+ TK 612:Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài
Trang 11CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU CHI TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ 2.1 Tổng quan về Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Tên đơn vị: Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Phú Thọ
- Tên Tiếng Anh: Phu Tho General Hospital
- Trụ sở tại: Đường Nguyễn Tất Thành, Phường Tân Dân, TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Website: benhviendakhoatinhphutho.vn
Năm 1995, Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ được thành lập với tên gọi là Bệnh viện Cán bộ Từ năm 2006 đến nay, Bệnh viện được đổi tên thành Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
Bệnh viện đa khoa (BVĐK) tỉnh Phú Thọ là Bệnh viện tuyến cao nhất của tỉnh Phú Thọ, được xếp loại Bệnh viện hạng I với quy mô 1500 giường bệnh, tổng số cán
bộ Viên chức bệnh viện trên 1551 cán bộ, trong đó có 468 bác sĩ
Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ có tổng 39 Khoa, Phòng, Trung tâm bao gồm 8 Phòng Chức năng, 06 Khoa cận lâm sàng, 17 Khoa Lâm sàng và 8 Trung tâm (Trung tâm Đào tạo và Chỉ đạo tuyến, Trung tâm Tim mạch, Trung tâm ung bướu, Trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao, Trung tâm huyết học truyền máu và Trung tâm xét nghiệm, Trung tâm Y Dược và Phục hồi chức năng, Trung tâm đột quỵ)
Từ năm 2009, Bệnh viện đã được cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO
9001 – 2008 Tất cả các khâu trong quy trình khám chữa bệnh tại Bệnh viện đều được chuẩn hóa, các quy chế chuyên môn trong thường trực cấp cứu, khám bệnh và chăm sóc bệnh nhân được thực hiện nghiêm túc
Bệnh viện có cơ sở vật chất khang trang, trang bị thiết bị máy móc hiện đại Bệnh viện nằm trong khuôn viên rộng 2.94ha với 3 tòa nhà 7 tầng, 2 tòa nhà 11 tầng (Tòa nhà Đa trung tâm và Trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao)
Thế mạnh của Bệnh viện là phát triển mạnh các chuyên khoa mũi nhọn như ung bướu, tim mạch, chân thương chỉnh hình, đột quỵ, hỗ trợ sinh sản, huyết học truyền máu, ghép thận, lọc máu – thận nhân tạo,…
Bệnh viện không ngừng đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới quản lý, nâng cao tinh thần thái độ phục vụ người bệnh, quản lý, khám bệnh theo mô hình Bệnh việnthông minh Phát triển Bệnh viện theo định hướng Bệnh viện đa trung tâm kỹ thuật chuyên sâu
Với phương châm “Người bệnh là khách hàng Khách hàng là ân nhân”, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ chắc chắn sẽ trở thành địa chỉ chăm sóc sức khỏe tin cậy hàng đầu của người dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và các tỉnh thành khu vực Tây Bắc
Trang 12Về quản lý kinh tế y tế: Bệnh viện có kế hoạch sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước cấp, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu chi Tài chính, từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám chữa bệnh tạo thêm nguồn kinh phí từ cácdịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế và các tổ chức kinh tế khác.
Bằng sự nỗ lực và không ngừng đổi mới trong suốt những năm qua, Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Phú Thọ đã trở thành địa chỉ uy tín, tin cậy cho người dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận trao gửi niềm tin sức khỏe với một hệ thống dịch vụ y
tế chất lượng cao và toàn diện nhất
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Đến nay, Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Phú Thọ có 39 khoa phòng ban, trong đó có 8phòng chức năng, 6 khoa cận lâm sàng, 17 khoa lâm sàng và 8 Trung tâm với số giường bệnh là hơn 500 giường và có hơn 700 cán bộ nhân viên
- Lãnh đạo bệnh viện gồm giám đốc và các phó giám đốc được giao phụ trách các nhóm công việc khác nhau
- Các phòng chức năng:
+ Phòng kế hoạch tổng hợp: chịu trách nhiệm trước giám đốc về kế hoạch hoạt động của các khoa, phòng; đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy chế của Bệnh viện
+Phòng tổ chức cán bộ và Hành chính quản trị: có chức năng giúp giám đốc bệnh viện
tổ chức thực hiện công tác xây dựng lực lượng và công tác hành chính theo quy định của Nhà nước
+Phòng Hậu cần – Tài vụ: Có trách nhiệm giúp Giám đốc Bệnh viện xây dựng và tổ chức thực hiện công tác hậu cần đảm bảo, công tác tài chính của Bệnh viện theo quy định của nhà nước
+Phòng điều dưỡng là phòng nghiệp vụ chịu trách nhiệm trước giám đốc về tổ chức, điều hành và giám sát công tác chăm sóc người bệnh toàn diện
+ Trung tâm Đào tạo và chỉ đạo tuyến được thành lập từ năm 2008 với mục tiêu hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ công tác quản lý và khám chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ
2.1.3 Nội dung thu chi hoạt động của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
2.1.3.1 Nội dung thu hoạt động
Nguồn thu của bệnh viện thể hiện qua số liệu bảng tổng hợp dưới đây:
Bảng 1: Các nguồn thu của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2017 -2019
và Quý I/2020
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Trang 13Tổng thu 101.853 116.900 135.775 31.450
Đối với nguồn Ngân sách được giao, phòng Tài chính – kế toán của Bệnh viện căn cứ vào dự toán giao, có kế hoạch phân bổ thực hiện theo tháng, quý
Bảng 2: Ngân sách nhà nước cấp cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn
do bệnh viện được đầu tư trang thiết bị máy móc ngành, nhà cửa đáp ứng sự phát triển của bệnh viện cùng với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và do việc cấp kinh phí cho hoạt động của bệnh viện còn dựa vào số giường bệnh kế hoạch
Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ nguồn thu từ BHYT tăng đều trong giai đoạn
2017 – 2019 đã góp phần quan trọng trong việc tăng cường và bổ sung nguồn lực tại chỗ cho Bệnh viện
Bảng 3: Nguồn thu từ BHYT của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn
Trang 14Mức tăng thu BHYT 100% 130,87% 116,89%
Nguồn thu BHYT năm 2018 tăng so với năm 2017 là 263.1 triệu đồng (tương ứng với 30,87%), năm 2019 tăng 144 triệu đồng (tương ứng 16,89%) so với năm 2017 Nguồn thu từ viện phí khám chữa bệnh (KCB) của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ tăng đều qua các năm Tổng nguồn thu từ viện phí chiếm khoảng 21,08% trong tổng chi cho các hoạt động thường xuyên của bệnh viện
Bảng 4: Nguồn thu từ viện phí của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn
Nguồn thu từ viện phí khám
chữa bệnh trong tổng chi
thường xuyên của bệnh viện
- Các nguồn thu khác của bệnh viện:
+ Nguồn thu từ các khoản viện trợ hoàn lại và không hoàn lại của Chính phủ và các tổ chức quốc tế
+Các nguồn đóng góp từ thiện của các ngân hàng, doanh nghiệp, và của cộng đồng dân cư,…
+Nguồn thu từ dịch vụ: Dịch vụ căn-tin bệnh viện, Dịch vụ nhà xe bệnh viện,…
2.1.3.2 Nội dung chi hoạt động
Chi cho hoạt động thường xuyên: bao gồm các mục chi cho người lao động, chi cho hàng hóa, dịch vụ,…
Bảng 5: Chi tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm giai đoạn 2017 - 2019
(Đơn vị tính: Triệu đồng)