VÒ kiÕn thøc - Ôn tập lại kiến thức đã học trong các bài 1 và 2., hiểu rõ như thế nào là mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương, mệnh đề chứa biến,[r]
Trang 1Giáo án giảng dạy Đại số 10 - NC
Gv: Nguyễn Hữu Thanh
Thứ 3, 18/8/2009
Tiết 1 2 mệnh đề mệnh đề chứa biến.
I Mục tiêu.
1 Về kiến thức
- Nám khái niệm mệnh đề chứa biến
2 Về kỹ năng.
- Biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo và mệnh đề &
&
- Biết chuyển mệnh đề chứa biến thành mệnh đề
- Biết sử dụng các ký hiệu mọi và tồn tại
3 Về duy và thái độ.
- Rèn luyện t duy logíc, biết quy lạ về quen
- Cẩn thận chính xác trong tính toán, lập luận
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Chuẩn bị của học sinh:
…
- Chuẩn bị của giáo viên:
+ Các bảng phụ, đồ dùng dạy học
+ Phiếu học tập
III 0ơng pháp dạy học.
+ Ph & pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển t duy, đan xen nhóm
IV Tiến trình của bài học và các hoạt động.
A Các tình huống học tập.
* Tình huống 1: Khái niệm mệnh đề – mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo,
mệnh đề & &
- Hoạt động 1: Khái niệm nmệnh đề, nhận biết một câu có phải mệnh đề không?
- Hoạt động 2: Mệnh đè phủ định – VD củng cố
- Hoạt động 3:Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo
- Hoạt động 4:Mệnh đề & &
* Tình huống 2: Mệnh đề chứa biến các ký hiệu mọi tồn tại, mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa các ký hiệu mọi và tồn tại
- Hoạt động 5: Khái niệm mệnh đề chứa biến
- Hoạt động 6: Các ký hiệu mọi và tồn tại
- Hoạt động 7: Mệnh đề phủ định có chứa ký hiệu mọi và tồn tại
B Tiến trình bài học.
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào các hoạt động của bài mới
2 Bài mới.
* Tình huống 1: Khái niệm mệnh đề – mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề & &
Hoạt động 1: Khái niệm nmệnh đề, nhận biết một câu có phải mệnh đề không?
- VD1: Xét các câu sau:
a Hà Nội là thủ đô của Việt Nam
c Số 7 chia hết cho 2
d 3 là số nguyên tố
- VD2: Xét các câu sau có phải mệnh đề không?
a Hôm nay trời đẹp quá
- Nghe hiểu câu hoi - Giao nhiệm vụ cho học sinh
Trang 2Giáo án giảng dạy Đại số 10 - NC
- Nhận xét kết kết quả
- Tự kháI quát niệm mệnh đề
- Ghi nhận kiến thức
- Kiểm tra kết quả của học sinh
- Cho học sinh nhận xét
- Chính xác hoá bài toán
- @ ra kháI niệm mệnh đề
- Cho học sinh ghi nhận kiến thức
Hoạt động 2: Mệnh đè phủ định VD củng cố.
- VD3: An và Bình đang tranh luận với nhau:
An nói: “ 2 là số nguyên tố”
Bình nói: “ 2 không phảI là số nguyên tố”
Hai câu nói của An và Bình có phảI là mệnh đề không? Xác định tính đúng sai và mối quan hệ của hai mệnh đề
- VD4: Lập mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau và cho biết tính đúng sai của nó
A = “ 2 là số vô tỉ”
B = “Pari là thủ đô của C Anh”
C = “ 2002 chia hết cho 4”
D = “ 3 là số chẵn”
- Nghe hiểu nội dung
- KháI quát thành định nghĩa mệnh đề phủ
định
- Ghi nhận kiến thức
-Phân nhóm học sinh
- Nêu các ví dụ
- Sửa sai nếu cần
- @ ra kháI niệm mệnh đề phủ định
- Cho học sinh ghi nhận kiến thức
Hoạt động 3: Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo
VD6: Cho tứ giác ABCD xét mệnh đề P = “ Tứ giác ABCD là hình chữ nhật”, Q = “ Tứ giác ABCD có hai ] chéo bằng nhau”
Phát biểu mệnh đề P Q bằng nhiều cách khác nhau Lập mệnh đề Q P và xét tình đúng sai của mệnh đề
- Nghe hiểu câu hỏi
- Tìm câu trả lời
- Một học sinh trả lời
- HS khác nhận xét
- Tự kháI quát định nghĩa mệnh đề kéo theo
- Ghi nhận kiến thức
- Giao niệm vụ cho học sinh
- Kiểm tra kết quả của học sinh
- Chỉnh sửa nếu cần
- Chính xác hoá kết quả
- Chú ý cách phát biểu khác nhau
- Cho học sinh ghi nhận kết quả
Hoạt động 4: Mệnh đề
- VD7: Cho hai mệnh đề P = “ Tam giác ABC đều”, Q = “ Tam giác ABC có 3 góc bằng nhau”
a Lập mệnh đề P Q, Q P xét tính đúng sai
b Lập mệnh đề “ P nếu và chỉ nếu Q” hoặc “ P khi và chỉ khi Q”
- Nghe hiểu câu hỏi
- Thông báo kết quả cho giáo viên
- Nhận xét câu trả lời
- Ghi nhận kiến thức
- Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Nhận xét kết quả của học sinh
- Chính xác hoá các câu trả lời của học sinh
- @ ra kháI niệm mệnh đề & &
- Cho học sinh ghi nhận kiến thức
Trang 3Giáo án giảng dạy Đại số 10 - NC
Gv: Nguyễn Hữu Thanh
Tiết 2
* Tình huống 2: Mệnh đề chứa biến các ký hiệu mọi tồn tại, mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa các ký hiệu mọi và tồn tại
Hoạt động 5: KháI niệm mệnh đề chứa biến.
- VD9: Xét các câu sau có phảI mệnh đề không? Khi nào chúng trở thành mệnh đề?
a “ x lớn hơn 4”
b “ n là số nguyên tố nếu n là số tự nhiên”
c Q(x, y) “ y + 1 > 2x với mọi x, y thuộc R”
- VD10 (SGK)
- Nghe hiểu câu hỏi
- Chỉnh sửa nếu cần
- Tự kháI quát thành mệnh đề chứa biến
- Ghi nhận kiến thức
- Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Kiểm tra kết quả của học sinh
- Chỉnh sửa nếu cần
- Nêu kháI niệm mệnh đề chứa biến
- Cho học sinh ghi nhận kiến thức
Hoạt động 6: Các ký hiệu mọi và tồn tại.
- Hiểu kí hiệu ,
- BIết cách gắn chúng vào các mệnh đề chứa
- Làm ví dụ 9 và 10
- Ghi nhận kiến thức
- Trình bày kháI niệm
- Chỉnh sửa kết quả của học sinh
- Cho học sinh ghi nhận kiến thức
Hoạt động 7: Mệnh đề phủ định có chứa ký hiệu mọi và tồn tại.
- Học sinh nhận nhiệm vụ
- Tự kháI quát thanh kháI niệm
- Ghi nhận kiến thức
- Giao nhiệm vụ cho học sinh
- @ ra kháI niệm
- Cho học sinh ghi nhận kiến thức
* Củng cố.Hệ thống lại kiến thức toàn bài.
Bài tập: Làm các bài tập trong SGK
V Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Trang 4Giáo án giảng dạy Đại số 10 - NC
Thứ 2, 24/8/2009
Tiết PPCT: 3 - 4 áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học
I Mục tiêu.
1 Về kiến thức
- Biết phát biểu mệnh đề đảo, định lí đảo biết sử dụng các thuật ngữ “điều kiện cần”; “điều kiện
đủ”; “điều kiện cần và đủ” trong toán học
2 Về kỹ năng.
-
3 Về t duy và thái độ.
- Biết sử dụng các thuật ngữ “điều kiện cần”; “điều kiện đủ”; “điều kiện cần và đủ” trong toán học
- Cẩn thận chính xác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
Trang 5Giáo án giảng dạy Đại số 10 - NC
Gv: Nguyễn Hữu Thanh
- Chuẩn bị của học sinh: Đồ dùng học tập : Th C kẻ, compa…
- Chuẩn bị của giáo viên: Các bảng phụ, đồ dùng dạy học
Phiếu học tập
III 0ơng pháp dạy học.
IV Tiến trình của bài học và các hoạt động.
A Các hoạt động.
- Hoạt động 1: Bài tập kiểm tra bài cũ
- Hoạt động 2: Định lí và chứng minh định lí , ví dụ
- Hoạt động 3: Điều kiện cần, điều kiện đủ, ví dụ minh hoạ
- Hoạt động 4: Định lí đảo, điều kiện cần và đủ
B Tiến trình bài học.
Tiết 3
Hoạt động 1: Bài tập kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- P(7) : Đúng
2 – 1 chia hết cho 4, với n là số nguyên”.Xét xem mỗi mệnh đề P(7) và P(4) đúng hay sai?
Hoạt động 2: Định lí và chứng minh định lí , ví dụ.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Với mọi số tự nhiên n, nếu n là số lẻ thì n2
– 1 chia hết cho 4
- Lấy x X mà P(x) đúng, chứng minh
Q(x) đúng
- Tìm câu trả lời
- Ghi nhận kiến thức
- VD: Xét định lý “n2 – 1 chia hết cho 4”.Phát biểu định lý trên một cách đầy đủ?
- Trong toán học, định lý là một mệnh đề dạng:
x X P x; ( )Q x( ) (1) (trong đó P(x), Q(x) là những mệnh đề chứa biến, X là một tập hợp nào đó)
- CM định lý dạng (1) là dùng những suy luận và những kiến thức đã biết để khẳng
định mệnh đề (1) là đúng
- Nêu các C chứng minh định lý dạng (1)?
- VD: CM trực tiếp định lý ở VD trên
- Cho học sinh ghi nhận kiến thức
Tiết 4
Hoạt động 3: Điều kiện cần, điều kiện đủ, ví dụ minh hoạ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Đọc hiểu nội dung câu hỏi
- Ghi nhận kiến thức
- Cho định lý 0 C dạng:
x X P x; ( )Q x( ) (2) P(x) là giả thiết, Q(x) là kết luận
+ P(x) là điều kiện đủ để có Q(x)
+ Q(x) là điều kiện cần để có P(x)
- VD: Xét định lý “ với mọi số tự nhiên n, nếu n chia hết cho 24 thì nó chia hết cho 8”
- Hãy phát biểu 2 mệnh đề chứa biến P(n) và Q(n)?
- Phát biểu định lý trên 0 C dạng điều kiện cần và đủ
Trang 6Giáo án giảng dạy Đại số 10 - NC
Hoạt động 4: Định lí đảo, điều kiện cần và đủ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- “ x X P x; ( )Q x( )” (3)
- Nghe hiểu câu hỏi
- Tìm câu trả lời
- Ghi nhận kiến thức
- Phát biểu mệnh đề đảo của định lý dạng (2)?
- GV phát biểu kháI niệm điều kiện cần và
đủ
- Cho học sinh ghi nhận kiến thức
C Củng cố: Phát biểu mệnh đề đảo của ĐL (1)?.
D Bài tập: Làm các bài tập 6 đến 11Trong SGK
V Phần để bổ sung, rút kinh nghiệm:
Tiết 5 - 6 luyện tập mệnh đề - áp dụng mệnh đề vào
suy luận toán học
I Mục tiêu.
1 Về kiến thức
định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề & &" mệnh đề chứa biến, cách sử dụng
đủ, điều kiện vần và đủ
2 Về kỹ năng.
- Vận dụng thành thạo các kiến thức để giảI các bit toán trong sách giáo khoa
3 Về duy và thái độ.
- Rèn luyện t duy logíc, biết quy lạ về quen
- Cẩn thận chính xác trong tính toán, lập luận
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Chuẩn bị của học sinh:
+ Đồ dùng học tập nh: Thớc kẻ compa…
- Chuẩn bị của giáo viên:
+ Các bảng phụ, đồ dùng dạy học
+ Phiếu học tập
III Phơng pháp dạy học.
+ Ph & pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển t duy, đan xen nhóm
IV Tiến trình của bài học và các hoạt động.
Trang 7Giáo án giảng dạy Đại số 10 - NC
Gv: Nguyễn Hữu Thanh
A Các tình huống học tập.
* Tình huống 1: Luyện tập về mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo,mệnh đề đảo,
mệnh đề & &" mệnh đề chứa biến
- Hoạt động 1:Tìm hiểu nhiệm vụ
viên Mỗi nhóm thảo luậnvà ra kết quả chung của nhóm
chính xác hoá kết quả
* Tình huống 2: Luyện tập về áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học
- Hoạt động 4: Từ kết quả bài toán 2 yêu cầu học sinh phát biểu các mệnh đề PQ P, Q,
0 C dạng định lý Nêu rõ là điều kiện cần , điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ
- Hoạt động 5: Củng cố khắc sâu kiến thức, giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh
B Tiến trình bài học.
1 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào các hoạt động của bài mới
2 Bài mới.
* Tình huống 1: Luyện tập về mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo,mệnh đề đảo, mệnh đề & &" mệnh đề chứa biến
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệm vụ.
+ Đề bài tập:
Bài tập 1: Điền dấu “ x” vào ô thích hợp trong bảng sau, riêng với cột cuối cùng ghi rõ mệnh đề phủ định s= ] hợp nào không có thì để trống)
là MĐ đúngMĐ MĐ sai MĐ phủ định
24 – 1 chia hết cho 5
“không hút thuốc”
Hiện tại ngoài trời đang
không?
không chia hết
2
n N n
cho 4
, n(n +1)là một số
2
Bài tập 2: Trong bảng sau cho các mệnh đề P và Q, hãy phat biểu các mệnh đề PQ và
Cho biết giá trị các mệnh đề đó
PQ
PQ Giá trị của MĐ PQ
Tứ giác
ABCD có
tổng hai góc
đối là 1800
Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp
4686 chia hết
cho 6 4686 chia hết cho 4
, n là
chữ số tận cùng là 2
An 16 tuổi An học lớp
Trang 8Giáo án giảng dạy Đại số 10 - NC
10 Tam giác
ABC vuông
tại A
Các cạnh tam giác thoả
mãn AB2 +
AC2 = BC 2
Bài tập 3:Cho mệnh đề chứa biến P(n): “n = n2” với n là số nguyên Điền dấu “x” vào ô thích hợp
P(0)
P(1)
P(2)
P(-1)
, ( )
n Z P n
, ( )
n Z P n
Bài tập 4: Ký hiệu X là tập hợp các cầu thủ x trong đội tuyển bóng rổ, P(x) là mệnh đề chứa Mệnh đề “ x X P x, ( )” khẳng định rằng:
(A) Mọi cầu thủ trong đội tuyển bóng rổ đề cảotên 180cm
(B) Trong số các cầu thủ của đội tuyển bóng rổ có một số cầu thủ cao trên 180cm
(C) Bất cứ ai cao trên 180cm đều là cầu thủ của đội tuyển bóng rổ
(D) Có một số ] cao trên 180cm là cầu thủ của đội tuyển bóng rổ
- Nhận bài tập từ giáo viên, nhóm = G đọc
đề cho cả nhóm cùng nghe
- Nêu các thắc mắc về đề bài
- Chia học sinh thành các nhóm nhỏ
- Phát đề bài cho học sinh
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm, mỗi nhóm làm một câu
Hoạt động 2: Học sinh độc lập thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm có sự
viên Mỗi nhóm thảo luậnvà 05 ra kết quả chung của nhóm.
- Mỗi học sinh nghe hiểu đề bài và độc lập
ghi kết quả ra giấy nháp
sinh khác
- Thảo luận theo từng nhóm để ra kết
quả chung của mỗi nhóm
- Nhóm = & tập hợp các ý kiến của học
sinh trong nhóm
-Giao nhiệm vụ cho học sinh, theo dõi hoạt thiết
câu trả lời đúng, sai của một học sinhhoàn thành nhiệm vụ nhânh nhất trong mỗi nhóm
- Trong khi học sinh so sánh, GV chú ý cho
- Ghi nhận các ý kiến riêng không thống nhất với ý kiến của nhóm
Hoạt động 3: Trình bày kết quả của mỗi nhóm, giáo viên
chính xác hoá kết quả.
- NHóm = G nào có két quả = C lên
trình bày
- HS các nhóm theo dõi các kết quả của các
nhóm khác, nêu ý kiến thắc mắc của mình
- Cho nhóm = G mỗi nhóm lên trình bày kết quả
- Yêu cầu các nhóm còn lại theo dõi kết quả, nêu ý kiến nhận xét tắc mắc
Trang 9Giáo án giảng dạy Đại số 10 - NC
Gv: Nguyễn Hữu Thanh
- Ghi kết quả cuối cùng vào bảng kết quả - Nhận xét chung kết quả mỗi nhóm
- CHính xác hoá kết quả cho học sinh ghi vào bảng kết quả của mỗi nhóm
* Tình huống 2: Luyện tập về áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học
Hoạt động 4: Từ kết quả bài toán 2 yêu cầu học sinh phát biểu các mệnh đề PQ P, Q,
0 C dạng định lý Nêu rõ là điều kiện cần , điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ
- Phát biểu các mệnh đề thành định lý theo
yêu cầu của giáo viên
- Cho học sinh thảo luận để đI đến nhận
định tại sao có phát biểu trở thành định lý,
có phát biểu lại không trở thành định lý.Từ
đố ghi nhớ định lý là một mệnh đề đúng
- Chỉ rõ định lý ĐK cần, ĐK đủ , ĐK cần và
đủ
- Neu nhận xét của mình vè cách thành lập
một định lý dựa trên bảng kết quả
- Giao nhiệm vụ cho học sinh: Từ bảng kết quả của bài tập 2, hãy lập mệnh đề đảo
PQ
- Yêu cầu học sinh kiểm tra lại xem các phat biểu của mình có phat biểu nào là định lý không?
- Nhận xét kết quả của học sinh
- Chú ý cho học sinh mối liên hệ giữa định
lý và các mệnh đề
Hoạt động 5:
* Củng cố.
- Hệ thống lại kiến thức toàn bài
* Bài tập: Làm các bài tập trong SGK
Trang 10
Giáo án giảng dạy Đại số 10 - NC
Tiết 7 Tập hợp các phép toán về tập hợp
I Mục tiêu.
1 Về kiến thức
- Cách lấy giao, hợp của hai tập hợp và cách lấy phần bù
2 Về kỹ năng.
- Thành thạo cách lấy giao, hợp của hai tập hợp và cách lấy phần bù
3 Về duy và thái độ.
- Rèn luyện duy logíc, biết quy lạ về quen
- Cẩn thận chính xác trong tính toán, lập luận
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Chuẩn bị của học sinh:
… + Bài cũ: Nắm vững tập con, tập hợp bằng nhau,cách biểu diễn trên trục số
- Chuẩn bị của giáo viên:
+ Các bảng phụ, đồ dùng dạy học
+ Phiếu học tập
III 01 pháp dạy học.
IV Tiến trình của bài học và các hoạt động.
A Các tình huống học tập.
* Tình huống 1: Phép hợp.
- Hoạt động 1: Cho hai tập hợp A = {1, 2, 3, 4, 7}, B = {1, 2 3, 5, 6} Tìm tập hợp C sao cho các phần tử của C thuộc ít nhất một trong hai tập hơp A, B
- Hoạt động 2: - Thể hiện biểu đồ Ven và thể hiện trên trục số qua ví dụ cụ thể
- Hoạt động 3: - @ ra định nghĩa hợp của hai tập hợp
- Vận dụng định nghĩa
Vận dụng định nghĩa
* Tình huống 2: Phép giao và phần bù
- Hoạt động 1: Cho hai tập hợp A = {1, 2, 3, 4, 7}, B = {1, 2 3, 5, 6} Tìm tập hợp C sao cho các phần tử thuộc cả hai tập hợp A, B
- Hoạt động 2: - Phát biểu định nghĩa giao của hai tập hợp, thể hiện trên biểu đồ Ven thông qua
ví dụ
- Hoạt động 3 - Rèn luyện kỹ năng tìm giao của hai tập hợp
- Hoạt động 4: - Phép lấy phần bù
B Tiến trình bài học.
1 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào các hoạt động học tập của giờ học.
2 Bài mới.
Hoạt động 1: Cho hai tập hợp A = {1, 2, 3, 4, 7}, B = {1, 2 3, 5, 6} Tìm tập hợp C sao cho các phần tử của C thuộc ít nhất một trong hai tập hơp A, B.
- Nhận xét kết quả của học sinh
- @ ra kết luận về tập hợp C - Nghe hiểu nội dung câu hỏi.- Trình bày kết quả