1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2008-2009 (Chuẩn kiến thức 2 cột)

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 163,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RÌn kÜ n¨ng nãi: - Biết kể tự nhiên bằng lời của mình câu chuyện mẩu chuyện, đoạn chuyện đã được nghe, được đọc nói về lòng tự trọng.. - Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội du[r]

Trang 1

Tuần 6

Ngày soạn: 20/9/2008 Ngày giảng,Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm 2008 Tiết 1:

Tiết 2:

Tập đọc:

Nỗi dằn vặt của An - đrây – ca.

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài hoặc các tiếng dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: An-đrây-ca hoảng hốt, nấc lên, nức nở

- Đọc trôi chảy được toàn bài ngát nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụ từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện, nhân vật

2 Đọc – hiểu:

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: dằn vặt

- Hiểu nội dung bài: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện phẩm chất đáng quý, tình cảm thương yêu và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

II:Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ viết câu, đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài.

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài Gà trống và Cáo

- Câu chuyện khuyên ta điều gì?

3*Vào bài mới: Ghi đầu bài

2 Phát triển bài

* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- Chia đoạn: 2 đoạn

- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn

- GV sửa phát âm, ngắt giọng cho HS

- GV giúp HS hiếu nghĩa một số từ ngữ

khó

- GV đọc mẫu

b Tìm hiểu bài:

Đoạn 1:

- Khi câu chuỵên xảy ra An-đrây-ca mấy

tuổi hoàn cảnh gia đình cậu bé như thế

- HS chia đoan

- HS đọc nối tiếp đoạn trớc lớp 2-3 lợt

- HS đọc bài trong nhóm 3

- HS chú ý nghe GV đọc mẫu

- HS đọc đoạn 1

- Khi cậu bé lên 9 tuổi cậu sống với mẹ

và ông ngoại ông đang ốm nặng

Trang 2

- Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc,

thái độ của cậu bé như thế nào?

- An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua

thuốc cho ông?

- Chuyện gì xảy ra với gia đình cậu bé?

Đoạn 2:

- Chuyện gì xảy ra khi cậu bé mang thuốc

về nhà?

-An-đrây-ca đã tự dằn vặt mình như thế

nào?

An-đrây-ca là cậu bé như thế nào?

- Câu chuyện nêu lên điều gì?

c, Đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, tuyên dương HS

3, Kết luận

- Nêu nội dung chính của bài

- Chuẩn bị bài sau

- Cậu bé nhanh nhẹn đi ngay

- Cậu bé gặp bạn và đá bóng cùng các bạn

- HS đọc đoạn 2

- Cậu hoảng hốt khi thấy mẹ đang khóc nấc lên, ông đã qua đời

- Cậu dằn vặt mình: cả đêm không ngủ, ngồi bên gốc cây táo do tay ông vun trồng, tự trách mình cho đến khi đã lớn

- An-đrây-ca là cậu bé rất thương ông, không tha thứ cho mình, nghiêm khắc với mình, trung thực,

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc diễn cảm

Tiết 3:

Toán

Luyện tập.

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu trên hai loại biểu đồ

- Thực hành lập biểu đồ

II:Chuẩn bị

- Bảng phụ vẽ biểu đồ bài tập 3

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài.

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài tập luyện thêm

- Kiểm tra vở bài tập của HS

*Vào bài mới: Ghi đầu bài

2 Phát triển bài

Bài 1: Điền Đ/S vào ô trống dựa vào biểu

đồ

- Tổ chức cho HS hỏi đáp theo cặp

- Một vài cặp hỏi đáp trước lớp

- HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi theo cặp

Trang 3

- Nhận xét.

Bài 2:

- Biểu đồ: Số ngày có ma trong ba tháng

của năm 2004

- yêu cầu xử lí số liệu trên biểu đồ

- Nhận xét

Bài 3: Hoàn thành biểu đồ: Số cá tàu

Thắng Lợi đã đánh bắt được

- Nhận xét

3, Kết luận

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

1.S 3.S 5.S 2.Đ 4.Đ

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài

+ Tháng 7 có 18 ngày ma

+ Tháng 8 ma nhiều hơn tháng 9 số ngày là: 15 – 3 = 12 ( ngày)

+ Trung bình mỗi tháng ma số ngày là: ( 18 + 15 + 3 ) : 3 = 12 ( ngày)

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm việc theo nhóm hoàn thành biểu

đồ

Tiết 4:

Lịch sử:

Khởi nghĩa hai bà Trưng ( Năm 40).

I Mục tiêu:

- HS biết vì sao Hai Bà Trưng phất cờ kgởi nghĩa

- Tường thuật được trên lược đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa

- Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương bắc đô hộ

II:Chuẩn bị

- Hình sgk, lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trng

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

B Nguyên nhân dẫn đến khởi nghĩa:

1 ổn định tổ chức (2')

2 Kiểm tra bài cũ (3')

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

*Vào bài mới: Ghi đầu bài

2 Phát triển bài:

- Giao Chỉ tên vùng Bắc Bộ và Bắc Trung

Bộ nước ta dưới ách đô hộ của Hán

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 tìm

nguyên nhân dẫn đến khởi nghĩa Hai Bà

Trưng?

- GV: Việc Thi Sách bị giết hại chỉ là cái

cớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra nguyên nhân

sâu xa là do lòng căm thù giặc của Hai Bà

Trưng

B Diễn biến cuộc khởi nghĩa:

- Lược đồ

- HS chú ý nghe

- HS thảo luận nhóm

- Nguyên nhân: do căm thù giặc…

- HS quan sát lược đồ

Trang 4

- GV: Khởi nghĩa Hai Bà Trng diẽn ra trên

một phạm vi rộng Lược đồ chỉ phản ánh

khu vực nổ ra khởi nghĩa

- Yêu cầu trình bày lại diễn biến của khởi

nghĩa

D ý nghĩa thắng lợi của cuộc khởi nghĩa

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

- GV: Sau hơn hai trăm năm bị phong kiến

nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nước ta

giành được độc lập Sự kiện đó chứng tỏ

nhân dân ta vẫn duy trì được truyền thống

bất khuất chống giặc ngoại xâm

3, Kết luận

- Tóm tắt nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

- HS chú ý

- HS trình bày lại diễn biến cuộc khởi nghĩa

- HS thảo luận nhóm để thấy đợc ý nghĩa thắng lợi của cuộc khởi nghĩa

Tiết 5: Thể dục:

Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm

số đi đều vòng phải- vòng trái đổi chân khi đi đề sai nhịp Trò chơi kết bạn.

I Mục tiêu:

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dàn hàng, điểm số, đi đều vòng phải vòng trái đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập hợp và dàn hàng ngang không xô đầy nhau đi đều không sai nhịp, đến chỗ vòng tương đối đều và đẹp Biết cách đổi chân khi đi

đều sai nhịp

- Trò chơi: Kết ban Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi

II Địa điểm, phương tiện:

- Sân trường sạch sẽ đảm bảo an toàn tập luyện

- Chuẩn bị 1 còi

III Nội dung, phương pháp:

Nội dung Định lượng Phương pháp, tổ chức

1 Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung

yêu cầu tập luyện

- Tổ chức cho HS khởi động

- Trò chơi: Diệt các con vật có hại

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát một

bài

2 Phần cơ bản:

A Đội hình đội ngũ:

- Ôn: Tập hợp hàng ngang, dóng

hàng, điểm số, đi đều vòng phải

vòng trái.đổi chân khi đi đều sai

6-10 phút 1-2 phút

2-3 phút 2-3 phút 1-2 phút

18-22 phút 10-12 phút

- HS tập hợp hàng, điểm số báo cáo

* * * * * * *

* * * * * * *

* * * * * * * 0

ĐHTL

Trang 5

B Trò chơi vận động:

- Trò chơi: kết bạn

- GV nêu tên trò chơi

- Hớng dẫn cách chơi luật chơi

- Tổ chức cho HS chơi thử

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

3 Phần kết thúc:

- Tập hợp hàng

- Đứng tại chỗ hát một bài

- GV cùng HS hệ thống bài

- Thực hiện một vài động tác thả

lỏng

- Nhận xét tiết học

7-8 phút

4-6 phút 1-2 phút 1-2 phút 1-2 phút 2-3 phút

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * * 0

ĐHTL

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * * 0

Ngày soạn: 21/9/2008 Ngày giảng,Thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2008.

Tiết 1:

Toán

Luyện tập chung.

I.Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Củng cố về đọc, viết, so sánh các số tự nhiên

- Đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian

- Một số hiểu biết ban đầu về biểu đồ, về số TBC

II Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài.

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài tập luyện thêm

- Kiểm tra vở bài tập

*Vào bài mới: Ghi đầu bài

2 Phát triển bài

Bài 1:

- Nêu cách tìm số tự nhiên liền trước, liền

sau của một số?

- Yêu cầu HS hoàn thành bài

- Chữa bài nhận xét

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS nêu cách tìm số liền trước, liền sau

- HS làm bài:

a 2 835 918 b 2 835 916

c, Đọc số:

Nêu giá trị của chữ số 2

- HS nêu yêu cầu của bài.HS làm bài:

Trang 6

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống:

- Tổ chức cho HS làm bài

- Nhận xét

Bài 3: Dựa vào biểu đồ dưới đây để viết

tiếp vào chỗ chấm:

- Chữa bài nhận xét

Bài 4: Củng cố về số đo thời gian.

- Chữa bài nhận xét

Bài 5: Tìm số tròn trăm x, biết:

540 < x < 870

- Chữa bài nhận xét

3, Kết luận

- Hớng dẫn luyện tập thêm

- Chuẩn bị bài sau

a 475 936 > 475 836

b 903 876 < 913 000

c, 2 tấn 750 kg = 2750 kg

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài:

a Khối lớp 3 có 3 lớp đó là các lớp: 3a 3b 3c

b Lớp 3a có 18 HS giỏi toán Lớp 3b có

27 HS giỏi toán Lớp 3c có 21 HS giỏi toán

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài:

a 2000 – XX

b 2005 – XXI

c, Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở, HS lên bảng làm bài

x là số tròn trăm với 540 < x < 870 thì

x chỉ có thể là 600, 700

Tiết 2:

Kể chuyện:

Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

Đề bài: Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe, đợc đọc.

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình câu chuyện ( mẩu chuyện, đoạn chuyện) đã được nghe, được đọc nói về lòng tự trọng

- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện Có ý thức tự rèn luyện mình để trở thành người có lòng tự trọng

2 Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II:Chuẩn bị

- Một số truyện viết về lòng tự trọng

- Bảng phụ viết gợi ý 3 tiêu chuẩn đánh giá

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài.

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

- Kể câu chuyện dẫ nghe, đã đọc về lòng

trung thực

Trang 7

- Nhận xét.

3 Bài mới (30')

A Giới thiệu bài:

B Hướng dẫn học sinh kể chuyện:

* Tìm hiểu yêu cầu của đề

+ Xác định trọng tâm của đề

+ Gợi ý sgk:

- Tự trọng là gì?

- Nêu tên câu chuyện nói về tự trọng

+ Giới thiệu câu chuyện chọn kể

* Thực hành kể chuyện, trao đổi về nội

dung ý nghĩa câu chuyện

- GV đưa ra tiêu chuẩn đánh giá

- Tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm

- Tổ chức thi kể trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương HS

3, Kết luận

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS đọc đề bài

- HS xác định trọng tâm của đề

- HS đọc gợi ý sgk

- HS nối tiếp giới thiệu câu chuyện chọn kể

- HS kể chuyện trong nhóm3 trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể chuyện trớc lớp

- HS theo dõi các tiêu chuẩn đánh giá để nhận xét phần kể của bạn và của mình

Tiết 3:

Khoa học:

Một số cách bảo quản thức ăn.

I Mục tiêu:

- Kể được tên các cách bảo quản thức ăn

- Tìm được ví dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng

- Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản và cách sử dụng thức

ăn đã được bảo quản

II:Chuẩn bị

- Hình vẽ sgk trang 24-25

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài.

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực

phẩm?

- Nhận xét

*Vào bài mới: Ghi đầu bài

2 Phát triển bài

* Tìm hiểu cách bảo quản thức ăn:

- GV giới thiệu hình vẽ sgk

- Nêu tên các cách bảo quản thức ăn?

- HS quan sát hình vẽ

+ Phơi khô

+ Đóng hộp

Trang 8

- GV: có nhiều cách bảo quản thức ăn.

C Cơ sở khoa học của các cách bảo quản

thức ăn:

- Muốn bảo quản thức ăn ta phải làm như

thế nào?- GV nêu

- Nêu nguyên tắc chung của việc bảo quản

thức ăn là gì?

- Trong các cách bảo quản thức ăn dưới đây,

cách nào làm cho vi sinh vật không có điều

kiện hoạt động? Cách nào không cho các vi

sinh vật xâm nhập vào thực phẩm

+ Phơi khô, nướng, sấy

+ Ướp muối ngâm nước mắm

+ Ướp lạnh

+ Đóng hộp

+ Cô đặc với đường

D Tìm hiểu một số cách bảo quản thức ăn ở

nhà

- Tổ chức cho HS làm việc với phiếu học

tập

- Nhận xét

3, Kết luận

- Những cách bảo quảnm thức ăn nêu trên

chỉ giữ thức ăn đợc trong thời gian nhất

định Vì vậy khi mua thức ăn phải lu ý xem

hớng dẫn sử dụng và hạn sử dụng ghi trên

bao bì, vỏ hộp

- Chuẩn bị bài sau

+ Ướp lạnh.( tủ lạnh) + Làm mắm

+ Làm mứt

+ Ướp lạnh

+ Ướp muối

- HS chú ý nghe

Làm cho thức ăn khô để các vi sinh vật không phát triển đợc hoặc ngăn không cho

vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn

- HS nêu

- Học sinh làm việc với phiếu học tập Tên thức ăn Cách bảo quản 1

2

- HS chú ý theo dõi

Tiết 4:

Đạo đức:

Biết bày tỏ ý kiến.( tiếp theo)

I Mục tiêu:

- HS nhận thức được: các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn để có liên quan đến trẻ em

Trang 9

- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường

II Tài liệu, phương tiện:

- 1 micrô không dây để chơi trò chơi phóng viên

- Một số đồ dùng hoá trang để đóng tiểu phẩm

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài.

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

*Vào bài mới: Ghi đầu bài

2 Phát triển bài

* Hướng dẫn luyện tập

Hoạt động 1: Tiểu phẩm: Một buổi tối trong

gia đình bạn Hoa

- Nội dung tiểu phẩm: có 3 nhân vật: Hoa

bố Hoa mẹ Hoa

- Tổ chức cho HS thảo luận để đóng vai

- Các nhóm đóng vai

- Trao đổi ý kiến:

+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa

bố Hoa về việc học tập của Hoa?

+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế

nào?

+ Nếu là Hoa em sẽ giải quyế ra sao?

- GV kết luận: Mỗi gia đình đều có vướng

mắc riêng, là con cái trong gia đình các em

phải tìm cách tháo gỡ, giải quyết vướng mắc

cùng bố mẹ Phải biết bày tỏ ý kiến rõ ràng,

lễ độ

Hoạt động 2: Trò chơi: Phóng viên

- GV nêu cách chơi

- Tổ chức cho HS chơi

- Nhận xét về cách bày tỏ ý kiến của HS

trong khi chơi

- Kết luận: Mỗi người đều có quyền có

những suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý

kiến của mình

Hoạt động 3: Bài tập 4 sgk

- Tổ chức cho HS hoàn thành bài tập

- Nhận xét

* Kết luận chung:

3, Kết luận

- Phát biểu ý kiến của em về các vấn đề

- HS chú ý theo dõi nội dung tiểu phẩm

- HS thảo luận nhóm về tiểu phẩm

- Một vài nhóm đóng vai tiểu phẩm

- Các nhóm cùng trao đổi ý kiến về tiểu phẩm

- HS chú ý

- HS chú ý cách chơi trò chơi

- HS chơi trò chơi

- HS chú ý

- HS hoàn thành bài tập

Trang 10

xung quanh bản thân.

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Tiết 5:

Mĩ thuật:

Vẽ theo mẫu: Vẽ quả dạng hình cầu.

I Mục tiêu:

- HS nhận biết hình dáng, đặc điểm và cảm nhận được vẻ đẹp của một số loại quả dạng hình cầu

- HS biết cách vẽ và vẽ được một vài quả dạng hình cầu, vẽ màu theo mẫu hoặc theo ý thích

- HS yêu thiên nhiên, biết chăm sóc và bảo vệ cây trồng

II Chuẩn bị:

- Mẫu một vài loại quả dạng hình cầu

- Tranh ảnh, bài vẽ quả dạng hình cầu

- Giấy, bút vẽ

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài.

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

*Vào bài mới: Ghi đầu bài

2 Phát triển bài

* Hướng dẫn quan sát, nhận xét

- Mẫu quả dạng hình cầu

- Đó là quả gì?

- Nhận xét gì về hình dáng, đặc điểm, màu

sắc của từng loại quả?

- Tìm thêm các loại quả dạng hình cầu mà

em biết? Miêu tả hình dáng, đặc điểm và

màu sắc của chúng?

C Hướng dẫn vẽ:

- GV đưa ra hình gợi ý cách vẽ

- Hướng dẫn cách sắp xếp bố cục trong tờ

giấy vẽ

D Thực hành:

- Lưu ý:

+ Có thể vẽ theo mẫu của tổ

+ Quan sát kĩ mẫu để nhận ra đặc điểm của

mẫu trước khi vẽ

- GV quan sát để hướng dẫn bổ sung

Nhận xét, đánh giá

- HS quan sát mẫu

- HS nhận xét quả mẫu

- HS tìm thêm các loại quả dạng hình cầu

- HS quan sát hình gợi ý cách vẽ, nhận ra các bước vẽ

- HS bày mẫu của tổ

- HS thực hiện vẽ theo mẫu

- HS theo dõi các tiêu chuẩn đánh giá

Trang 11

- GV đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá.

- Lựu chọn một số bài vẽ để nhận xét

- Xếp loại các bài vẽ

3, Kết luận

- Quan sát hình dáng, màu sắc các loại quả

- Chuẩn bị bài sau

- HS tự nhận xét bài vẽ của mình và của bạn

Ngày đăng: 03/04/2021, 08:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w