Dạy bài mới: 1/ Giới thiệu bài 2/ Hướng dẫn HS làm bài tập * Bài tập 1: HS: 1 em đọc nội dung bài tập - HS: Làm việc theo cặp: Thi phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ: Khô[r]
Trang 1TuÇn 1
Tập đọc
TiÕt 1 : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
(Tô Hoài)
I Mục đích yêu cầu
1 Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Dế Mèn, Nhà Trò)
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ áp bức, bất công
II Đồ dùng D- H.
- Tranh trong SGK, truyện : Dế Mèn phiêu lưu kí
III Các hoạt động D- H chủ yếu.
A Mở đầu:
- GV: Giới thiệu 5 chủ điểm trong chương trình Tiếng Việt lớp 4 - học kì I
- HS: Đọc tên 5 chủ điểm
- GV: Giới thiệu sơ qua về nội dung từng chủ điểm
B Bài mới
1/ Giới thiệu chủ điểm mới và bài học
- HS: Quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
- GV: Giới thiệu chủ điểm: Thương người như thể thương thân
Giới thiệu tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí và bài đọc: Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu
2/ Hướng dẫn H luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc.
- HS: 1 em đọc toàn bài
- GV: Chia đoạn bài đọc: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu
+ Đoạn 2: Chị Nhà Trò vẫn khóc
+ Đoạn 3: Nức nở mãi ăn thịt em
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- HS: Nối tiếp mỗi lượt 4 em đọc bài, lặp lại nhiều lần GV kết hợp hướng dẫn + HS Luyện đọc các từ khó: chùn chùn, chăng tơ, tỉ tê
+ Tìm hiểu giọng đọc của Dế Mèn (giọng to mạnh mẽ), của Nhà Trò (giọng
kể lể, yếu ớt đáng thương) Tìm hiểu giọng đọc toàn bài
+ Chú giải các từ khó ở sgk
- HS luyện đọc theo nhóm 2
Trang 2- GV: Đọc diễn cảm toàn bài.
b Tỡm hiểu bài:
- HS: Đọc thầm đoạn 1: Dế Mốn gặp Nhà Trũ trong hoàn cảnh như thế nào? (Dế Mốn đi qua vựng cỏ xước thỡ nghe tiếng khúc tỉ tờ, lại gần thỡ thấy chị Nhà Trũ gục đầu khúc bờn tảng đỏ cuội
- HS: Đọc thầm đoạn 2 và trao đổi theo cặp : Tỡm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trũ rất yếu ớt
- HS: 1em đọc to đoạn 3: Nhà Trũ bị bọn nhện ức hiệp, đe doạ như thế nào?
- HS: Đọc thầm đoạn cũn lại, trao đổi theo cặp: Những lời núi và cử chỉ nào núi lờn lũng nghĩa hiệp của Dế Mốn (Lời của Mốn: Em đừng sợ, hóy trở về cựng với tụi đõy Đứa độc ỏc khụng thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu Hành động của Dế Mốn: Phản ứng mạnh mẽ: xoố cả hai càng ra)
- HS: Đọc lướt toàn bài: Nờu 1 hỡnh ảnh nhõn hoỏ mà em thớch, cho biết vỡ sao em thớch hỡnh ảnh đú?
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS: 4em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài 1 em nhắc lại giọng đọc toàn bài, giọng đọc cỏc nhõn võt
- GV: Đớnh bảng đoạn từ: Năm trước ăn hiếp kẻ yếu
- HS: Tỡm hiểu cỏch đọc diễn cảm đoạn văn
- GV: Đọc mẫu đoạn văn
- HS: Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS: Thi đoc diễn cảm trước lớp
- Lớp và T cựng bỡnh chọn bạn đọc tốt nhất
3 Củng cố dặn dũ:
GV: Bài văn núi về điều gỡ? (Ca ngợi Dế Mốn cú tấm lũng nghĩa hiệp - bờnh vực kẻ yếu, xoỏ bỏ ỏp bức, bất cụng)
Em học được gỡ ở nhõn vật Dế Mốn?
- GV: Nhận xột giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau: Dế Mốn bờnh vực kẻ yếu (Tiếp theo)
-o0o -Chiều
Tiếng việt: Ôn luyện
I/ Mục tiờu:
-Giúp học sinh :
+ Luyện đọc hiểu: Dế mèn bênh vực kẻ yếu
+ Phân biệt l/n và an/ ang
+ Cấu tạo của tiếng
+ Vận dụng các kiến để làm bài tập
II/ Đồ dung dạy - học: bảng nhóm
III/ Cỏc hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra:
Trang 3- Chữa bài tập ở nhà
- Gv nhận xét và ghi điểm
B Bài mới
Bài 1:Chọn câu trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau
Dế Mèn gặp chị nhà trò trong hoàn cảnh nào?
a Đang khóc tỉ tê bên vùng cỏ xước xanh dài
b Đang ngồi gục đầu bên tảng đá cuội
c Đang thui thủi một mình gần chỗ mai phục của bọn nhện
- Gọi hs đọc nội dung và yêu cầu của bài tập
- Gv hướng dẫn và yêu cầu học sinh làm bài
- Gv cùng cả lớp chữa bài
Bài 2 : Nối từ ở cột A với ý tương ứng ở cột B để nói lên tấm lòng hào hiệp của
Dế Mèn
1 Lời nói a tức giận xoè cả hai càng ra
2 Thái độ dũng
cảm b dắt chị nhà trò đi gặp bọn nhện
3 Hành động gíup
đỡ c ‘em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu’
- GV hỏi : Bài tập yêu cầu gì ?
- Gv hướng dẫn và yêu cầu học sinh làm bài
- Gv cùng cả lớp chữa bài
Bài 3 : Câu sau đây dùng biện pháp nghệ thuật gì :
Chị mặc áo dài thâm , đôi chỗ chấm điểm vàng , hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn.
a So sánh b Nhân hoá lên c Cả (a) và (b)
- Gọi hs đọc nội dung và yêu cầu của bài tập
- Gv hướng dẫn và yêu cầu học sinh làm bài
- Gv cùng cả lớp chữa bài
Bài 4 : Viết tiếp vào từ ngữ có tiếng chứa vần an hoặc ang.
a ang : nhẹ nhàng
b an :hạn hán,
- GV hỏi : Bài tập yêu cầu gì ?
- Gv hướng dẫn và yêu cầu học sinh làm bài
- Gv cùng cả lớp chữa bài
Bài 5 : Tiếng uyên được cấu tạo như thể nào
a Chỉ có vần
b Chỉ có vần và thanh
c Có âm đầu , vần và thanh
- GV hỏi : Bài tập yêu cầu gì ?
- Gv hướng dẫn và yêu cầu học sinh làm bài
- Gv cùng cả lớp chữa bài
Trang 4C Cñng cè , dÆn dß:
- NhËn xÐt tiÕt häc
- ChuÈn bÞ bµi sau
-o0o -S¸ng: Thø ba ngµy 24 th¸ng 8 n¨m 2010
Luyện từ và câu
TiÕt 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục đích yêu cầu.
1 Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt
2 Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng
II Đồ dùng D- H.
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng, có ví dụ điển hình
- Bộ chữ cái ghép tiếng
III Các hoạt động D- H.
A Mởđầu
GV: Giới thiệu chương trình Luyện từ và câu lớp 4
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Phần nhận xét
- HS : Lần lượt thực hiện các yêu cầu ở SGK:
+ Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu tục ngữ:
Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
+ Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng “bầu” Ghi lại cách đánh vần đó vào bảng con:
bờ - âu – bâu - huyền - bầu
+ Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng “bầu”: Tiếng “ bầu” gồm 3 phần: âm đầu, vần và thanh
+ Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại Rút ra nhận xét:
HS: Mỗi nhóm phân tích 3 tiếng
HS: Rút ra nhận xét
+ GV: Yêu cầu HS rút ra kết quả phân tích: Tiếng do những bộ phận nào tạo thành? (âm đầu, vần, thanh)
+ GV: Tiếng nào có đầy đủ bộ phận như tiếng “bầu” (thương, lấy, bí cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn)
+ Bổ sung câu trả lời của HS và kết luận về cấu tạo của tiếng
3 Phần Ghi nhớ:
- HS: Đọc thầm phần ghi nhớ
Trang 5- GV: Chỉ bảng phụ : Mỗi tiếng thường gồm 3 bộ phận: âm đầu - vần – thanh Tiếng nào cũng phải có vần và thanh, có tiếng không có âm đầu
- HS: 3-4 em nhắc lại ghi nhớ SGK
4 Phần Luyện tập
Bài tập 1:HS nêu yêu cầu bài tập
- HS: Làm bài vào vở: Mỗi bàn phân tích 2 tiếng, sau đó cac bàn cử đại diện lên bảng chữa bài tập
- Lớp cùng T nhận xét và chốt lời giải đúng: chẳng hạn:
nhiễu
điều
phủ
nh đ ph
iêu iêu u
ngã huyền hỏi
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 2
- HS: Thảo luận nhóm 2 để giải câu đố dựa theo nội dung của từng dòng: để
nguyên là sao, bớt đầu thành ao, tóm lại đó là chữ sao
5 Củng cố dặn dò:
- GV: Nhận xét giờ học, nhắc HS học thuộc phần Ghi nhớ, HTL câu đố
-o0o -Chính tả (Nghe viết)
TiÕt 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục đích yêu cầu.
1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
2 Làm đúng các bài tập (BT) phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n) hoặc vần (an/ang) dễ lẫn
II Đồ dùng D- H
- 3 tờ phiếu ghi sẵn nội dung bài tập 2b
III Các hoạt động D- H chủ yếu
A Mở đầu:
- GV: Nhắc một số điểm cần lưu ý khi học chính tả
B Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn HS nghe viết
- GV: Đọc đoạn văn : Một hôm vẫn khóc
- HS: Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý các tên riêng cần viết hoa, những từ ngữ mình dễ viết sai
- GV: Nhắc HS cách trình bày bài chính tả
- GV: Đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS viết Mỗi câu (cụm từ) đọc 2 lượt cho HS viết
Trang 6- Gv: Chọn chấm 7- 10 bài TRong khi đú HS đổi vở cho nhau để soỏt lỗi chớnh tả
- GV: Nhận xột chung về bài viết của HS, chữa lỗi phổ biến
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chớnh tả.
* Bài 2b: HS 2 em nờu yờu cầu bài tập
- HS: Làm bài cỏc nhõn vào vở
- GV: Dỏn 3 tờ phiếu và mời 3 HS lờn bảng làm
- Lớp cựng T nhận xột, chốt lại lời giải đỳng:
+ Mấy chỳ ngan con dàn hàng ngang
+ Lỏ bàng đag đỏ ngọn cõy
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
* Bài tập 3a: HS đọc nội dung bài tập3b
- HS làm bài vào bảng con: Ghi tờn lời giải
- HS giơ bảng con, một số em đọc lại cõu đú và lời giải
- GV: Nhận xột nhanh, khen ngợi những em giải đố nhanh, viết đỳng chớnh tả
4 Củng cố dặn dũ:
GV: Nhận xột giờ học, nhắc những HS viết sai, ghi nhớ để khụng viết sai chớnh tả
-o0o -Chièu:
LUYệN TIếNG VIệT:
ÔN LUYệN
I MụC TIÊU:
- Ôn đọc lại bài văn vừa học ,viết một đoạn văn ngắn (Đoạn cuối trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.)
- Củng cổ lại kiến thức về các kiểu câu kể đã học ở lớp 3.
- Giáo dục tình yêu Tiếng việt cho học sinh và biết yêu thương đồng loại.
II Đồ DùNG dạy - học: - Vở luyện Tiếng Việt - Bảng phụ.
III CáC HOạT Động Dạy Học:
1 ổn định: Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của học sinh
2 Bài cũ: - Yêu cầu học sinh đọc lại bài Tập đọc.
3 Bài mới: Giới thiệu bài(1-2’)
a Luyện đọc:( 15-17’ )
- GV đọc mẫu lại toàn bài.
- Bài văn được chia thành mấy đoạn
- Gọi đại diện đọc nối tiếp theo đoạn
- Cho đọc nối tiếp lần 2
-Y/C HS đọc nhóm đoạn cuối của bài.
- Cho một số nhóm đọc thể hiện.
- Dế Mèn đã có hành động và lời nói như thế nào để bảo vệ Nhà Trò ?
- Qua đó ta thấy Dế Mèn là người có tấm lòng ra sao?
Trang 7- Cho HS nhắc lai nội dung của bài
- Trong câu “Năm trước gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện.” thuộc kiểu câu kể nào em đã học ở lớp 3 ?
b Luyện viết( 14-15’):
- Giáo viên đọc đoạn cần viết cho HS nghe lại.
Y/C HS chép vào vở – GV đọc cho HS chép
GV đọc cho HS soát lại bài.
- Y/C HS dùng bút chì, thước để chữa lỗi.
- Chấm một số bài - Nhận xét
4 Củng cố - dặn dò: (3-5’)
- Gọi HS đọc lại bài.
Cho HS nhắc lại nội dung bài
Dặn về đọc kỹ bai-Những HS viết chưa đẹp cần phải viết lai và chuẩn bị bai mới:
- Đọc trước bài Mẹ ốm và tìm hiểu nội dung của bài
-
-o0o -Thứ tư ngày 25 tháng 8 năm 2010
Tập đọc
Tiết 2: MẸ ỐM
(Trần Đăng Khoa)
I Mục đớch yờu cầu
1 Đọc lưu loỏt trụi chảy toàn bài:
- Đọc đỳng cỏc từ và cõu
- Biết đọc duễn cảm bài thơ - Đọc đỳng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng tỡnh cảm
2 Hiểu ý nghĩa của bài: Tỡnh cảm yờu thương sõu sắc, sự hiếu thảo, lũng biết
ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
II Đồ dựng D- H
Tranh trong SGK, bảng phụ ghi khổ thơ 4, 5 để hướng dẫn HS luyện đọc
III Cỏc hoạt động D- H
A Bài cũ:
- HS: 3 em đọc bài : Dế Mốn bờnh vực kẻ yếu, trả lời cõu hỏi về nội dung bài, nhắc lại nội dung chớnh của bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tỡm hiểu bài
a Luyện đọc
- GV: Chia bài thơ thành 7 đoạn theơ 7 khổ trong bài
- HS : Nối tiếp đọc 7 khổ thơcủa bài GV kết hợp hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc từ khú: khộp lỏng, diễn kịch, đọc sỏch
Trang 8+ Cách nghỉ hơi đúng chỗ ở một số dòng thơ:
Lá trầu / khô giữa cơi trầu Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay
Sáng nay trời đổ mưa rào Nắng trong trái chín / ngọt ngào bay hương
+ Tìm hiểu giọng đọc toàn bài thơ: giọng nhẹ nhàng tình cảm
Khổ 1-2: giọng trầm buồn; khổ 3: giọng lo lắng; giọngvui ở khổ 4 - 5 ; thiết tha ở khổ 6 - 7
+ Chú giải các từ: cơi trầu, y sỹ, truyện Kiều
- HS: Luyện đọc theo nhóm 2
- HS: 2em đọc lại toàn bài thơ
- T: Đọc toàn bài thơ
b Tìm hiểu bài:
- HS: Đọc thầm, đọc lướt toàn bài thơ, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- HS: Đọc thầm 6 câu thơ đầu: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
- HS: Đọc khổ thơ 3: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào? (Cô bác xóm làng đến thăm - Người cho trứng, người cho cam – Anh y sĩ mang thuốc vào)
- HS: Đọc thầm toàn bài thơ: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
T: Gợi ý để HS trả lời đầy đủ câu hỏi?
- Hãy nói về tình yêu của em đối với mẹ
b Luyện đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- HS: 3 em nối tiếp đọc bài thơ.
- HS: 21em nhắc lại giọng đọc toàn bài
- T: Đính bảng khổ thơ 4, 5 hướng đẫn HS luyện đọc diễn cảm
+ T đọc mẫu đoạn thơ
+ HS: Đề xuất cách đọc phù hợp, cùng cả lớp chốt lại cách đọc diễn cảm
- HS: Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS: Thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS: Nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ
- HS: Thi đọc thuộc lòng và diễn cảm từng khổ, cả bài thơ
- Lớp cùng T bình chọn bạn đọc diễn cảm nhất, bạn đọc thuộc nhất
1 Củng cố dặn dò
- Bài thơ muốn nói với em điều gì? (Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người
Trang 9
-o0o -Thø n¨m ngµy 26 th¸ng 8 n¨m 2010
Tập làm văn
TiÕt 1: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?
I Mục đích yêu cầu
1 Hiểu nhưng đặc điểm cơbản của văn kể chuyện Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác
2 Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện
II Đồ dùng D- H.
- Bảng phụ (3 cái) ghi sẵn nội dung bài tập 1
- Phiếu lớn ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể
III Các hoạt động D- H.
A Mở đầu
B Dạy bài mới
1 Phần nhận xét
* Bài tập 1: HS: Nêu nội dung bài tập
- HS: 1em giỏi kể lai chuyện Sự tích hồ Ba Bể
- HS: cả lớp thực hiện 3 yêu cầu của bài : làm bài vào bảng phụ và treo vào góc của nhóm mình
- HS: Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV: Nhận xét và chốt lại lời giải đầy đủ
* Bài tập 2: HS: toàn văn yêu cầu bài hồ Ba Bể
- Lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi:
+ Bài văn có nhân vật không?
+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật không?
- HS: So sánh bài hồ Ba Bể với bài Sự tích hồ Ba Bể để rút ra nhận xét: bài
hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện mà là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể
* Bài tập 3: GV: Theo em, thế nào là kể chuyện?
- HS: Dựa vào bài tập 1, 2 để trả lời
2 Phần ghi nhớ:
- HS: 3 em nối tiếp đọc phần Ghi nhớ ở Sgk
- T:Giải thích rõ nội dung ghi nhớ
3 Phần Luyện tập
* Bài tập 1:
- GV: Nêu yêu cầu bài tập và gợi ý:
+ Trước khi kể, cần xác định nhân vật của câu chuyện là em và người phụ nữ
có con nhỏ
+ Truyện cần nói được sự giúp đỡ tuy nhỏ nhưng rất thiết thực của em đối với người phụ nữ
+ Em cần kể chuyện ở ngôi thứ nhất (xưng em hoặc tôi) vì mỗi em vừa trực tiếp tham gia vào câu chuyện, vừa kể lại chuyện
- HS: Từng cặp HS tập kể
Trang 10- HS: Một số em thi kể chuyên trước lớp
- GV cùng cả lớp nhận xét, góp ý
* Bài tập 2:
- HS: Nêu yêu cầu bài tập, nối tiếp nhau phát biểu:
+ Những nhân vật trong câu chuyện của em
+ Ý nghĩa câu chuyện
- GV: Nhận xét, tuyên dương những em có sự đầu tư, suy nghĩ làm bài
4 Củng cố dặn dò:
- HS: Nhắc lại nội dung ghi nhớ
- GV: Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau
-o0o -Luyện từ và câu
TiÕt 2:LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục đích yêu cầu
1 Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố thêm kiến thức
đã học trong tiết trước
2 Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau trong thơ
II Đồ dùng D- H
Bảng phụ vẽ sẵn mô hình cấu tạo tiếng
III Các hoạt động D- H
A Bài cũ:
- HS: 2 em làm bảng lớp: phân tích 3 bộ phận của các tiếng trong câu: Lá lành đùm lá rách Lớp làm vào nháp
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1: HS: 1 em đọc nội dung bài tập
- HS: Làm việc theo cặp: Thi phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục
ngữ: Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
- HS: Đại diện một số cặp đọc kết quả, T nhận xét và chốt lời giải đúng
* Bài tập 2: GV: Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên.
- HS: Nêu ý kiến, GV chốt lại ý kiến đúng: Hai tiếng bắt vần với nhau trong
câu tục ngữ trên là: ngoài – hoài (vần giống nhau oai).
* Bài tập 3:
- HS: Đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ, thi làm bài nhanh trên bảng lớp
- GV cùng HS chữa bài
- HS: Ghi kết quả vào vở
*Bài tập 4: HS: Nêu yêu cầu bài tập, suy nghĩ nêu ý kiến của mình, T nhận
xét và chốt ý kiến đúng: Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có phần vần giống nhau - giống hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
* Bài tập 5: HS : 2 em nối tiếp đọc nội dung câu đố