1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Iáo án Hình học 10 NC Chương II: Tích vô hướng của hai véctơ và ứng dụng

20 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 365,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Mục tiêu: Về kiến thức: Học sinh nắm được: -Định lý côsin, định lý sin trong tam giác và các hệ quả -Các công thức tính độ dài trung tuyến và diện tích tam giác Về kỹ năng: Học sinh vậ[r]

Trang 1

I Mục tiêu:

Về kiến thức:

Học sinh nắm được định nghĩa giá trị lượng giác của các góc tuỳ ý từ 00 đến 1800

Về kỹ năng:

Học sinh biết vận dụng tính chất: Hai góc bù nhau thì sin bằng nhau, còn côsin, tang và côtang của chúng đối nhau

II Phương pháp dạy học:

Giúp học sinh chủ động ôn lại kiến thức cũ ở lớp 9, đồng thời mở rộng trong trường hợp tổng quát

III Chuẩn bị:

- Học sinh ôn lại về các tỉ số lượng giác của một góc nhọn

- Giáo viên chuẩn bị thước kẻ,compa và bảng các giá trị lượng giác của các góc đặc biệt

IV Tiến trình bài học:

Tiết 15 : Hoạt động 1: Ôn lại các tỉ số lượng giác của một góc nhọn

Hãy nhắc lại định nghĩa các tỉ số lượng

giác của góc : sin , cos , tan , cot    

- Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, nửa đường

tròn tâm O nằm phía trên trục hoành bán

kính R=1 được gọi là nửa đường tròn đơn

thì ta có thể xác định một điểm M duy nhất

trên nửa đường tròn đơn vị sao cho

xOMx y o; o

:

sin ,cos , tan o ,cot o

AB AC

- Gọi H và K lần lượt là hình chiếu của M trên

Ox và Oy

sin cos tan cot

o

o o o o o

y

OH

x OM

y MH

OH x

x OH

MH y

Hoạt động 2: Mở rộng định nghĩa giá trị lượng giác cho góc bất kì ( 0  0 ≤ ≤ 180 0 )

15-16

§1 GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC BẤT KÌ (TỪ 00 ĐẾN 1800)

2 TIẾT

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Định nghĩa: (SGK)

- VD1: Tìm các giá trị lượng giác của góc

1350

- Gọi H và K là hình chiếu của M trên Ox,

Oy OHMK là hình gì? cạnh = ? Suy ra toạ

độ của M?

- Dựa vào định nghĩa, tìm các giá trị lượng

giác của góc 135o?

- Tương tự đối với các góc 00, 1800, 900?

* Chú ý: Xem Ox là tia gốc, vẽ góc

theo chiều ngược kim đồng hồ,

xOM

xác định toạ độ M, từ đó suy ra các giá trị

lượng giác của góc

- Khi M nằm trên nửa đường tròn đơn vị thì

tung độ y có giá trị như thế nào?hoành độ x <

0 khi M ở đâu?x > 0 khi M?

- Vậy sin < 0 khi nào? cos < 0 khi nào?có  

thể xét dấu tan, cot dựa vào?

- OHMK là hình vuông đường chéo =1, suy

2

;

y ≥ 0 x < 0 khi M nằm trên phần tư thứ 2 x

> 0 khi M nằm trên phần tư thứ 1 sin luôn ≥ 0 cos < 0 khi là góc tù   

Dấu của tan, cot dựa vào dấu của cos

Hoạt động 3: Quy tắc tìm giá trị lượng giác của các góc tù bằng cách đưa về giá trị lượng giác

của góc nhọn

- Tìm mối liên hệ của hai góc và ’? 

- Giả sử M(x;y), suy ra toạ độ của M’?

- So sánh các giá trị lượng giác của và  

’?

- Tính chất hai góc bù nhau: (SGK)

- VD2: Tìm các giá trị lượng giác của góc

1500

M’(-x;y) sin ’=sin , cos ’=-cos , tan ’=-tan ,      

cot ’=cot 150  0 bù với 300 nên : Sin1500=sin300 = , cos1501 0=-cos300=- ,

2

3 2

tan1500=-tan300 = 3,

3

cot1500= – cot300 = – 3

Hoạt động 4: Bảng giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt (SGK)

Hoạt dộng 5: Củng cố:

- Định nghĩa các tỉ số lượng giác

- BTVN: 1,2,3 SGK/43

LUYỆN TẬP

(Tiết 16)

Trang 3

-Kiểm tra bài cũ: +Vẽ bảng các giá trị

lượng giác của các góc đặc biệt ≤ 900

+Nêu quy tắc 2 góc bù nhau

-Bài 1 và 2a sử dụng quy tắc 2 góc bù

nhau để đưa các góc tù về góc nhọn, sau

đó thay các giá trị lượng giác của các góc

nhọn đặc biệt mà các em đã học thuộc

-Bài 2b sử dụng quy tắc 2 góc bù nhau và

định nghĩa tan, cot để rút gọn biểu thức

-Bài 3a: Quay lại H.32 SGK, có thể thay

= bình phương độ dài đoạn nào?

2

sin

?

2

cos

MH2 + OH2 = ?

Bài 3b: Điều kiện 900để cos ?

Như vậy từ bài 3a ta có thể làm như thế

nào để có được đẳng thức ở bài 3b?

Bài 3c: Tương tự điều kiện 00 < <180 0

cho biết ≠ ? để làm gì?

*Chú ý: Các công thức ở bài 3 cho phép

sử dụng từ đây về sau, học sinh phải học

thuộc 3 công thức cơ bản này

-2 học sinh lên bảng trình bày

1 ) cos135 cos 45 , t an150 tan 30 cos180 cos 0

 

Suy ra biểu thức đã cho =

0

(2sin 30 cos 45 3tan 30 )( cos 0 cot 60 )

(2 3 )( 1 )

(1 3)(1 )

    

1b)

2 0 2 0 2 0 2 0 2 0

sin 90 cos 60 cos 0 tan 60 cot 45

1 1 3 1

     

2a)

0

sin 80 sin 80 cos16 cos16 2sin 80

2b)

2sin cot cos tan cot

cos sin cos 2sin cos

sin cos sin 2cos cos 3cos

2 2 2

1

để cos ≠ 0 Ta có thể chia hai vế đẳng

0

90

thức ở bài 3a cho cos2

2 2

2

2

sin cos 1 cos cos cos

1 tan 1

cos

≠ 00 và ≠ 1800 Vậy sin ≠ 0 Ta chia 2

vế đẳng thức ở bài 3a cho sin2

2 2

2

2

sin cos 1 sin sin sin

1

1 cot

sin

Trang 4

I Mục đích – yêu cầu:

Về kiến thức: Học sinh hiểu dược:

- Khái niệm góc giữa hai vectơ

- Các tính chất của tích vô hướng

- Biểu thức toạ độ của tích vô hướng

- Công thức hình chiếu

Về kĩ năng: Học sinh:

- Xác định được góc giữa 2 vectơ; tích vô hướng của hai vectơ

- Tính được độ dài vectơ và khoảng cách giữa 2 điểm

- Vận dụng được các tính chất của tích vô hướng, đặc biệt là a  ba b   0

- Vận dụng được công thức hình chiếu và biểu thức toạ dộ của tích vô hướng vào giải bài tập

II Phương pháp dạy học:

Chủ yếu sử dụng phương pháp suy diễn giáo viên đưa ra kiến thức , phân tích, và hướng dẫn học sinh áp dụng vào thực tiễn

III Chuẩn bị:

Giáo viên chuẩn bị thước kẻ và bảng tính chất của tích vô hướng, các hệ thức quan trọng

về biểu thức toạ độ của tích vô hướng

IV Tiến trình bài học:

Tiết 17 Hoạt động 1: Xác định góc giữa 2 vectơ

- Định nghĩa góc giữa 2 vectơ: (SGK)

- Khi nào thì góc giữa 2 vetơ = 00? 1800?

Hoạt động 1:

-Theo định nghĩa SGK việc chọn điểm O để từ

đó dựng 2 vectơ bằng 2 vectơ đã cho là rất

quan trọng Ví dụ

*BA BC ,  ta chọn điểm B làm gốc, dễ dàng

* AB BC,  ta cũng chọn điểm B làm gốc,

nhưng phải dựng thêm BA'AB để có AABC

sai lầm các em thường mắc phải

- Góc giữa 2 vectơ = 00 khi 2 vectơ cùng

=

BA BC ,  ABC 500

=

 AB BC,  A'BC 1300

0 40 )

; (CA CBACB 

-Chọn C làm điểm gốc, dựng

ta có

,

CE AC CFBC

0 40 )

; (AC BCECF 

0 140 )

; (AC CBECB 

- Chọn A làm điểm gốc, dựng AD BA,

ta có

0 90 )

; ( )

; (AC BAAC ADDCA 

16-17-18

3 TIẾT

Trang 5

Hoạt động 2: Định nghĩa tích vô hướng của 2 vectơ

- GV phân tích lại VD vật lý về công A

sinh bởi lực làm cho vật di chuyển F

từ điểm O đến điểm O’ Trong toán học

thì A được gọi là tích vô hướng của hai

vectơ và F OO'

- Vậy các em có thể rút ra định nghĩa

thế nào là tích vô hướng của 2 vectơ a

và ?b

- Như vậy để tìm tích vô hướng a b . ta

cần những yếu tố gì?

- VD1: Nếu 2 vectơ đã có cùng điểm

gốc, dễ dàng xác định điểm đầu, ta áp

dụng ngay công thức Nếu không, ta

xác định rõ góc giữa 2 vectơ sau đó

mới áp dụng công thức

- Nhận xét GA và BC có quan hệ với

nhau như thế nào?

GA BC ,  ? GA BC  ?

- Tổng quát, khi nào thì a b   0?

- Bình phương vô hướng: (SGK)

.cos( , )

a b  a b  a b 

-Cần có a b , và  a b ,

2 0

2

1 60 cos ˆ

cos

2 0

2 0

2

1 30 cos 2

3 3

2 ˆ cos

2

1 120

cos

a a

B A G AB AG AB AG

a a

a CB AC

2 0

2

6

1 120

cos ) 2

3 3

2 ( ˆ cos

Dựng GB' BG

2 0

2

6

1 60 cos 3

1 ˆ ' cos

nên

GABC   0

0

GA BC

GA BC

 

 

vậy a  ba b   0

Hoạt động 3: Củng cố

- Để xác định góc giữa 2 vectơ, cần qui về 2 vectơ có cùng điểm đầu

- Định nghĩa tích vô hướng 2 vectơ

- Tính chất đặc biệt về tích vô hướng của 2 vectơ vuông góc với nhau

- Bình phương vô hướng

- Về nhà Hs xem trước phần chứng minh các bài toán 1, 2, 3 trong SGK

Tiết 18 Hoạt động 1: Tính chất của tích vô hướng

Trang 6

- Quan sát cách chứng minh hệ thức 3

trong SGK, các em hãy chứng minh hệ

thức 1 và 2 bằng cách xem

và áp dụng tính

.

a b   a b  a b 

chất phân phối

a b  a b 

không? Lưu ý phép nhân vectơ không

có tính chất kết hợp

- Phải sửa như nào mới đúng?

Bài toán 1 (SGK):

a) Ta sẽ chuyển các độ dài qua vế trái

và biến đổi thành vế phải, bằng cách

-B2 để phân tích ra thừa số Lưu ý xem

2

AB AB

b) Nhắc lại cách chứng minh 2 đường

thẳng vuông góc với nhau bằng cách

dùng tích vô hướng 2 vectơ

- Ở đây cần chứng minh hệ thức gì?

Lưu ý sử dụng lại đẳng thức vừa được

chứng minh ở câu a

Bài toán 2 (SGK):

- Đây là bài toán tìm quỹ tích Có điểm

nào cố định và điểm nào thay đổi?

- Định nghĩa lại đường tròn tâm O bán

kính R là tập hợp những điểm như thế

nào?

- Như vậy nếu ta gọi O là trung điểm

của AB thì O cũng là điểm cố định, ta

sẽ chèn O vào đẳng thức đã cho, biến

đổi để được đẳng thức có dạng MO= R

là 1 số không đổi

a b a a b b a a b b

      

           

         

a b a a b b a a b b

      

           

         

2

.cos , cos ,

         

-Có thể sửa lại là:

2

.cos ,

     

Đẳng thức tương đương:

2 2 2 2 2

ABCDBCADCA BD 

Vế trái =

2 2 2 2

2 2

DB AB AD CD BC

DB AC AC

DB AC BD

   

       

     

    

  

 

.CA

 

0

a ba b 

2 2 2 2

 

-A, B là những điểm cố định và M là điểm thay đổi

-Đường tròn tâm O bán kính R là tập hợp những điểm cách O một đoạn = R

2 2 2 2

2 2 2

2 2 2 2 2

     

   

 

Vậy quỹ tích diểm M là đường tròn tâm O, bán kính R = a2k2

Hoạt động 2: Công thức hình chiếu, phương tích của 1 điểm đối với đường tròn

Bài toán 3 (SGK): yêu cầu HS xem phần

Trang 7

chứng minh trong SGK, GV giải thích 1 số

chỗ

-Trong tam giác vuông OBB’, cosA ˆ O B= ?

Thay vào và rút gọn ta sẽ có dòng thứ 2

thức không đổi

OA OB , '?

Nên dòng thứ 3 ta có thể viết thành:

'.cos , '

OA OB OA OB 

Trường hợp A Oˆ B 900:

B

O

A ˆ B ˆ'O B

nào? Cos của chúng như thế nào?

Tương tự ở trên cosB ˆ'O B= ?

cos góc này=?

OA OB , '?

*Tổng quát: tích a b . bằng tích của với ab'

là hình chiếu của trên giá của ba

Bài toán 4 (SGK):

-Coi đường thẳng MB là giá, MA là hình

chiếu của vectơ của vectơ nào?

Áp dụng công thức hình chiếu ta có thể

thayMA MB   ?.MB

*lưu ý: Phương tích của 1 điểm đối với

đường tròn có thể tính được bằng 3 công

thức Có thể dựa vào đó để tính tích vô

hướng, khoảng cách từ 1 điểm đến tâm

đường tròn, bán kính

OB

OB B O

cos 

OA OB , '00

B O

A ˆ B ˆ'O B

chúng đối nhau cosB ˆ'O B = OB'

OB

0

OA OB

 

 

HS coi phần chứng minh trong SGK

MA MB MC MB

   

Hoạt động 3 : Biểu thức toạ độ của tích vô hướng

H1 (SGK):

a) Áp dụng công thức bình phương vô

hướng i ?

- Quan hệ giữa 2 vectơ và ? Suy ra i j

được điều gì?

b) Áp dụng định nghĩa toạ độ của vectơ

cho và ?thay vào aba b  ?

c) Suy ra a ?tương tự b ?

2

2

1 1

i i

a x i y j b x i y j          

a b x i y j x i y j

x x i x y j i x y i j y y j

x x y y

Trang 8

d) Quay lại công thức tích vô hướng

 

a ba b

khi a  b cos , a b  ?khi đó vế phải

xảy ra điều gì?

* Lưu ý: Đây là cách chứng minh 2 vectơ

vuông góc bằng phương pháp toạ độ rất

đơn giản

H5 (SGK): Áp dụng các công thức vừa

được chứng minh ở trên

HỆ QUẢ:

-Nhắc lại công thức toạ độ của AB?

-Suy ra AB ?

VD2 (SGK51):

a) Phân tích giả thiết:

P cách đều M và N suy ra

?

P Ox 

điều gì?

b) Góc MON là góc giữa 2 vectơ

nào?Tính toạ độ 2 vectơ đó và áp

dụng công thức góc giữa 2 vectơ

2

2 2

a x i y j x i y j x i y j

Suy ra : a  x2  y2;b  x'2 y'2

2 2 2 2

a b

a b

x x y y

 

 

' ' 0

x x y y

a)

 

1 2

m

 

 

b)

 2 2

2 2 2

2 2

a

 

B A; B A

ABxx yy



  2 2

B A B A

     

0

P

P Ox  y

  2 2   2 2

3

;0 4

P

 

  

 

34

3 ˆ

cos

; (

ˆNOM ONM O N  

O M Hoạt động 4: Củng cố

- Phương tích của điểm M đối với đường tròn tâm O

- Tính tích vô hướng bằng công thức toạ độ

- Độ dài của đoạn thẳng

- Góc giữa 2 vectơ tính bằng toạ độ

- BTVN: 4,5,6,10,13,14/sgk/52

Trang 9

BÀI TẬP

(Tiết 19)

BÀI 4:

-Nhắc lại công thức a b . ?

-Suy ra a b . > 0 khi nào? < 0 khi

nào?

-Nhắc lại về dấu của cos?

=0 khi nào?

.

a b 

BÀI 5:

-Dựng  AB BC, ?

-So sánh B BCA ' và AABC ?

-Thay các kết quả đã có vào tổng

cần tính

BÀI 6:

a) -Tương tự ở bài 5, hãy cho

biết số đo các góc sau:

 AB BC, ,  BA BC, ,  AC CB, 

Sau đó thay vào để tính giá trị của

biểu thức

b)Tương tự

 AB AC, , BC BA , , CA BA , ?

BÀI 7:

- Vì các vectơ này chưa thể rút gọn

nên ta sẽ chèn điểm O bất kì vào tất

cả để có các vectơ cùng điểm đầu

- Giả sử ∆ABC có 2 đường cao xuất

phát từ A và B cắt nhau tại D, ta

chứng minh đường cao đi qua C

- Vậy AD có quan hệ gì với BC?

Suy raDA BC   ?Tương tự

?

DB CA

 

.cos( , )

a b  a b  a b 

> 0 khi

.

a b  cos , a b   0, 0khicos , a b  0

Cosx > 0 khi x là góc nhọn, < 0 khi x là góc tù

=0 khi

.

a b  a b

Dựng BB'AB suy ra :

C B A C

B B BC BB BC

Tương tự :

B C A CA

C B A AB

0

360

)

; ( )

; ( )

; (AB BCBC CACA AB  

0

0 ˆ 150 180

)

; (AB BC  B

0

30 ˆ )

; (BA BC  B

0

0 ˆ 120 180

)

; (AC CB  C

, cos , sin , tan

2 cos150 sin 30 tan 60

3 1

3

2 2

AC CB

AB BCBA BC

   

 

   

OC OD OB OA

OA OC OD OC OA OB OD OB

OB OA OD OA OB OC OD OC OC

       

   

       

       

 

0

OB OD OB OC OA OD OA  

       

0

ADBCDA BC 

Tương tự  DB CA  0

Suy ra DC AB    0 DCAB.Vậy 3 đường cao trong tam giác đồng qui với nhau

-Ta chứng minh hệ thức:

.

DA BC

 

.

DB CA

 

0

DC AB

 

Trang 10

- Thay kết quả này vào kết quả vừa

chứng minh?

- Vậy để chứng minh 3 đường cao

trong tam giác đồng qui ta chứng

minh hệ thức nào?

BÀI 8:

- Nếu ta coi AB2 BA2 BA2 và

chuyển nó vế trái thì ta có thể biến

đổi biểu thức đã cho như thế nào?

BÀI 9:

- Ta sẽ qui tất cả về các vectơ là

cạnh của tam giác, sử dụng tính chất

của đường trung tuyến, AD ?

BÀI 10:

- Vì ở đây có các góc nội tiếp nửa

đường tròn, là góc vuông, nên ta có

thể sử dụng công thức hình chiếu để

chứng minh Lưu ý trong công thức

hình chiếu: a b a b    ' thì được giữ a

nguyên ở 2 vế vì là giá của phép a

chiếu

- Ví dụ trong đẳng thức thứ nhất

thì vectơ nào là giá

AM AIAB AI

   

của phép chiếu ? vectơ nào là hình

chiếu của vectơ nào trên giá?

BÀI 11:

-Gọi (O) là đường tròn đi qua 3

điểm A, B, C và (O) cắt đường

thẳng CD tại 1 điểm khác, ngoài C,

là D’ Khi đó phương tích của điểm

M đối với (O) bằng ?

BÀI 12:

-Vế trái = MA2 –MB2=

.

.

BA MA MB

   

  

A, B là 2 điểm cố định nên trung

điểm của đoạn AB cũng là điểm cố

định Ta sử dụng tính chất của trung

điểm

-Ta biến đổi từ tích vô hướng của 2

vectơ này thành tích của 2 vectơ

cùng phương, bằng cách sử dụng

công thức hình chiếu Gọi H là hình

2 2

BA BC AB BA BC BA

    

    

Vậy tam giác ABC vuông tại A

BC AD CA BE AB CF

BC AB AC CA BA BC AB CA CB

BC AB BC AC CA BA CA BC AB CA AB CB

     

        

           

0 0

AB BC CB BC AC CA CA BA AB

 

        

AM



AB



AM AIAB AI

   

Tương tự BN là hình chiếu của BA trên đường thẳng

BI nênBN BI  BA BI .

2 2

AM AI BN BI AB AI BA BI

AB AI BI AB AI IB

       

     

 

/( ) '

M O

PMA MB MC MD  

Đối chiếu với giả thiết của đề bài suy ra MD MD'.

D’ trùng với D.Vậy A, B, C, D cùng nằm trên 1 đường tròn

Ngày đăng: 03/04/2021, 08:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w