* Môc tiªu: Qu©n Quang Trung rÊt quyÕt t©m vµ tµi trÝ trong viÖc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh?. - Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân T©y S¬n?[r]
Trang 1Thứ hai ngày 29 tháng 333 năm 2010
Khoa học
Bài 57: Thực vật cần gì để sống?
I Mục tiêu:
- Nêu những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật : nước không
khí ,ánh sáng,nhiệt độ và chất khoáng
II Đồ dùng dạy học.
- Chuẩn bị theo dặn tiết trước, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
? Nêu ví dụ về một vật tự phát
sáng đồng thời là nguồn nhiệt? - 2,3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung.
- Gv nx chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Mô tả thí nghiệm : Thực vật cần gì để sống.
* Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước,
chất khóang, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật
* Cách tiến hành:
- Tổ chức kiểm tra việc chuẩn bị
cây trồng của học sinh:
- Tổ trưởng kiểm tra và báo cáo
- Báo cáo thí nghiệm trong nhóm: - Hoạt động N4
- Quan sát cây bạn mang đến mô
tả cách trồng, chăm sóc cây của
mình:
- Các thành viên trong nhóm nêu, cử thư
kí ghi lại kết quả, dán bảng ghi tóm tắt
điều kiện sống cuả từng cây
( SGK/114)
- Báo cáo kết quả trước lớp:
? Thí nghiệm trên nhằm mục đích
gì?
? Em dự đoán xem thực vật cần gì
để sống?
* Kết luận: Trên đây là thí nghiệm
tìm ra điều kiện sống của cây
- Đại diện cuả 1,2 nhóm trình bày
- Để biết xem thực vật cần gì để sống
- Hs dự đoán các điều kiện sống cuả
cây;
3 Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và phát triển bình thường.
* Mục tiêu: - Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát tiển bình
thường
* Cách tiến hành:
- Gv phát phiếu học tập cho các - Các nhóm tiến hành trao đổi theo sự
Trang 2nhóm đánh dấu vào các cây có
thiếu những điều kiện sống khác
nhau và ghi kết quả mà hs nhận
biết được
- Gv cùng hs nx chung khen nhóm
có sản phẩm theo đúng yêu cầu
chuẩn bị cây thí nghiệm cuả các nhóm
và nêu kết quả trên phiếu
- Lấy cây của 1 nhóm lên bàn mẫu
? Trong 5 cây đậu đó, cây nào
sống và phát triển bình thường? Vì
sao?
- Cây số 4 vì nó được cung cấp đầy đủ các yếu tố cần thiết cho cây: ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng
? Các cây khác như thế nào và vì
sao cây đó phát triển không bình
thường và chết nhanh?
- Vì các cây không có đủ điều kiện sống như cây 1: thiếu ánh sáng, cây 2: Thiếu không khí; Cây 3 thiếu nước; cây 5:
Thiếu chất khoáng
? Để cây sống và phát triển bình
thường cần đủ những điều kiện
nào?
cần phải có đủ điều kiện về nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng,
* Kết luận: Mục bạn cần biết
4 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học
- Ghi nhớ điều học vào thực tế cuộc sống trồng cây và chăm sóc cây
-Đạo đức:
Tiết 29: Tôn trọng luật giao thông (tiết 2).
I Mục tiêu:
Luyện tập củng cố : Nêu đợc một số quy định khi tham gia giao thông
(những qui định có liên quan tới học sinh )
Phân biệt đợc hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao
Thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trongcuộc sống hàng ngày
Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng luật giao thông
II Đồ dùng dạy học.
- Các loại biển báo giao thông
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
Tai nạn giao thông để lại những hậu
quả gì? Em làm gì để tham gia giao
thông an toàn?
- 2 Hs nêu, lớp nx, trao đổi, bổ sung,
- Gv nx, chốt ý, đánh giá
B, Bài mới.
Trang 31 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1.Trò chơi tìm hiểu
biển báo giao thông.
* Mục tiêu: hs nhận biết biển báo
giao thông
* Cách tiến hành:
- Chia lớp thành 4 đội chơi: - Các nhóm về vị trí:
- Gv phổ biến cách chơi: Khi Gv giơ
biển báo lên hs quan sát và nói ý
nghĩa của biển báo: Mỗi nhận xét
đúng : 1điểm, các nhóm cùng giơ tay
thì viết vào giấy Nhóm nào nhiều
điểm thì thắng
- Hs lắng nghe và tiến hành chơi
- VD: Biển báo hiệu đường 1 chiều, tín hiệu đèn, Cấm đi trái đường, giảm tốc độ, đường ưu tiên người đi bộ,
- Gv cùng hs tính điểm và khen nhóm
thắng cuộc
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3, sgk/42.
* Mục tiêu: Hs nêu cách ứng xử của mình về luật giao thông
* Cách tiến hành:
- Thảp luận N4: - N4 thảo luận Mỗi nhóm 1 tình
huống
- Trình bày: - Từng nhóm báo cáo kết quả, hoặc
đóng vai
- Gv đánh giá kết quả cuả các nhóm
và kết luận: a Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu luật giao
thông thực hiện ở mọi nơi mọi lúc
b Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm
c Can ngăn bạn không nên ném đá
lên tàu,
4 Hoạt động 3: Trình bày kết quả
điều tra thực tiễn BT4.
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, nx
- Gv nx chung kết quả làm việc của
các nhóm
* Kết luận: Để đảm bảo an toàn cho mọi người và cho bản thân cần chấp
hành nghiêm chỉnh luật giao thông
5 Hoạt động nối tiếp:
- Chấp hành tốt luật giao thông và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010
Trang 4Luyện từ và câu:
Bài 57: Mở rộng vốn từ: Du lịch - thám hiểm.
I Mục tiêu:
- Hiểu cấc từ du lịch , thám hiểm (BT1, BT2) bước đầu hiểu ý nghĩa
câu tục ngữ ở bài tập 3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố
trong bài tập 4
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.
2 Bài tập.
Bài 1 Tổ chức hs làm bài miệng. - Hs đọc yêu cầu bài Lớp suy nghĩ
và trả lời, cùng trao đổi nx, bổ sung
- Gv nx chung chốt ý đúng: - b Du lịch là đi chơi xa để nghỉ
ngơi, ngắm cảnh
Bài 2 Làm tương tự bài 1. - ý đúng: c, Thám hiểm có nghĩa là
thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
Bài 3 Tổ chức hs trao đổi nêu miệng
cả lớp:
- Gv cùng hs nx, chốt ý đúng
- Nhiều hs trả lời, lớp nx, bổ sung:
Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn,
Bài 4.- Tổ chức trò chơi theo nhóm
4:
- Các nhóm tổ chức đố nhau:
- Lần lượt 1 nhóm đố, nhómn còn lại trả lời nhanh, đúng tính điểm
- Gv cùng hs nx, tuyên dương nhóm
thắng cuộc a Sông Hồng; b Sông Cửu Long
c Sông Cầu; d Sông Lam
đ Sông Mã; e Sông Đáy
g Sông Tiền, sông Hậu;
h Sông Bạch Đằng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học, VN HTLbài tập 4, chuẩn bị bài sau
-Kể chuyện:
Trang 5Bài 29: Đôi cánh của ngựa trắng.
I Mục tiêu:
- Dựa lời kể của gv và tranh minh hoạ(SGK), kể lại được từng đoạn và kể
nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng ,đủ ý(BT1)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (BT2)
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc (SGK)
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu truyện.
2 GV kể chuyện: 2 lần.
- Gv kể lần 1: - Học sinh nghe
- Gv kể lần 2: Vừa kể vừa nhìn vào
tranh minh hoạ - Học sinh theo dõi.
3Hs kể và trao đổi ý nghĩa chuyện.
- Đọc yêu cầu bài tập 1,2 - 1,2 Học sinh đọc
- Tổ chức kể chuyện theo N 3: - N3 kể nối tiếp và kể toàn bộ câu
chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể: - Cá nhân, nhóm,
- Trao đổi nội dung câu chuyện: - Cả lớp
- VD: Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ
được đi xa cùng Đại Bàng?
Chuyến đi mang lại cho Ngựa Trắng
điều gì?
- Gv cùng học sinh nx, khen và ghi
điểm học sinh kể tốt
- Lớp nx bạn kể theo tiêu chí: Nội dung, cách kể, cách dùng từ
4.Củng cố, dặn dò.
? Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về chuyến đi của Ngựa Trắng? ( Đi
một ngày đàng học một sàng khôn)
- Nx tiết học, Vn kể lại chuyện cho người thân nghe
-Toán:
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
I Mục tiêu:
Biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
đó"
Bài tập cần làm: Bài 1
II Các hoạt động dạy học.
Trang 6A, Kiểm tra bài cũ.
- Nêu bài giải bài 5/149 - Một số hs nêu miệng, lớp nx, bổ
sung
Đáp số: Chiều dài: 20m;Chiều rộng:
12m
- Gv nx chữa bài, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Bài mới.
a Bài toán 1 Gv chép bài toán lên
bảng
- Hs đọc đề toán
- Gv hỏi hs để vẽ được sơ đồ bài
toán:
Số bé:
Số lớn:
- Tổ chức hs suy nghĩ tìm cách giải
bài :
- Hs trao đổi theo cặp
? Nêu các bước giải bài toán:
- Gv tổ chức hs nêu bài giải:
- Hs nêu: Tìm hiệu số phần bằng nhau; tìm giá trị một phần; Tìm số bé, tìm số lớn
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5-3 = 2(phần)
Số bé là: 12 x3 = 36
Số lớn là: 36 + 24 = 60 Đáp số : Số bé: 36; Số lớn: 60
b Bài toán 2 Gv ghi đề toán lên
bảng:
- Hs đọc đề
- Tổ chức hs trao đổi cách giải bài
toán: - Trao đổi theo nhóm 2.
- Nêu cách giải bài toán: - Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm
chiều dài, chiều rộng hcn
- Giải bài toán vào nháp: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng giải
bài
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều dài:
Chiều rộng:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 4 = 3 (phần)
Trang 7- Gv cùng hs nx chữa bài và trao đổi,
tìm cách giải bài toán tìm hai số khi
Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 - 12 = 16 (m)
Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16m
c Bài tập.
Bài 1. - Hs đọc yêu cầu bài
- Gv tổ chức hs trao đổi và đưa ra
cách giải bài toán:
- Hs trao đổi cả lớp
- Làm bài vào nháp: - Cả lớp, 1 Hs lên bảng chữa bài, lớp
đổi chéo nháp trao đổi bài
- GV cùng hs nx, chữa bài
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 2 = 3 ( phần)
Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82
Số lớn là: 123 +82 = 205
Đáp số: Số bé: 82; Số lớn: 205
C Dặn dò:
- Nx tiết học, VN làm bài tập tiết 142 VBT
thể dục:
Bài 57: Môn tự chọn - Nhảy dây.
I Mục tiêu:
Thực hiện được động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân.Bước đầu biết
cách thực hiện chuyền cầu bằng mảtong bàn chân
-Biết cách thực động tác nhảy dây kiểu chân trước chân sau
Yêu cầu cơ bản nhất là HSđược tâng cầu,chuyền cầu và biết được cách
chuyền cầu của mu và má trong bàn chân
II Địa điểm, phương tiện.
- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh, an toàn
- Phương tiện: 1 Hs /1 dây,
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
Nội dung Định lượng Phương pháp
1 Phần mở đầu. 6 - 10 p
Trang 8- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ số.
- Gv nhận lớp phổ biến nội dung
- Khởi động xoay các khớp
* Trò chơi: Tìm người chỉ huy
GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
- ĐHTL
2 Phần cơ bản: 18 - 22 p
a Đá cầu:
- Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân
- Học đỡ và chuyển cầu bằng má hoặc
mu bàn chân
+ Người tâng, người đỡ và ngược lại
- Ôn cách cầm bóng:
- Gv nêu tên đt, làm mẫu, uốn nắn hs
tập sai
- Gv chia tổ hs tập theo N 2
b Nhẩy dây.
- Thi đồng loạt theo vòng tròn ai vướng
chân thì dừng lại
- ĐHTL:
- Cán sự điều khiển
- Chia tổ tập luyện
- ĐHTL T1 T2 T3
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
3 Phần kết thúc 4 - 6 p
- Gv cùng hs hệ thống bài
- Hs đi đều hát vỗ tay
- Gv nx, đánh giá kết quả giờ học, vn
tập chuyền cầu bằng má trong hoặc mu
bàn chân
- ĐHTT:
Buổi chiều
Luyện từ và câu:
Luyện tập Mở rộng vốn từ: Du lịch - thám
hiểm.
I Mục tiêu:
Luyện tập củng cố các từ du lịch , thám hiểm (BT1, BT2) bước đầu
hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở bài tập 3; biết giải câu đố trong bài tập 4
II Đồ dùng dạy học.
Trang 9- Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.
2 Bài tập.
Bài 1.(BT1 - BT TR ngh TV4 Trang
154) Tổ chức hs làm bài miệng
- Hs đọc yêu cầu bài Lớp suy nghĩ
và trả lời, cùng trao đổi nx, bổ sung
- Gv nx chung chốt ý đúng: - chọn ý: a,c,d,e,h
Bài 2 Làm tương tự bài 1. - ý đúng: b, Để tìm ra những điều
mới lạ về con người và thiên nhiên ở những nơi ít người biết
Bài 3 Tổ chức hs trao đổi nêu miệng
cả lớp:
- Gv cùng hs nx, chốt ý đúng.ý b
- Nhiều hs trả lời, lớp nx, bổ sung:
Đi một ngày đàng học một sàng khôn muốn nói là: Ai được đi nhiều nơi sẽ
mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn,
Bài 4.- Tổ chức trò chơi theo nhóm
4:
- Các nhóm tổ chức đố nhau:
- Lần lượt 1 nhóm đố, nhómn còn lại trả lời nhanh, đúng tính điểm
- Gv cùng hs nx, tuyên dương nhóm
thắng cuộc a Sông Hương, núi Ngự thuộc tỉnh: Thừa Thiên- Huế
b.Núi ấn,sông Trà thuộc tỉnh : Quảng Ngãi
c.Núi Tản, sông Đà thuộc tỉnh:Hà Tây,Hòa Bình
3 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học, VN ôn bài, chuẩn bị bài sau
Toán:Luyện tập Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó
I Mục tiêu:
Luyện tập cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó"
II Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
- Nêu bài giải bài 5/149 - Một số hs nêu miệng, lớp nx, bổ
sung
Đáp số: Chiều dài: 20m;Chiều rộng:
12m
Trang 10- Gv nx chữa bài, ghi điểm.
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Bài mới.
a Bài 1.(VBTT4 Tập 2 Trang 68) Gv
chép đề bài lên bảng
- Hs đọc đề toán
- Tổ chức hs suy nghĩ tìm cách giải
bài và giải vào vở
- Hs làm bài cá nhân
- Gv tổ chức hs nêu bài giải:
a.- Hs nêu: Hiệu của hai số bằng 12
Số lớn được biểu thị là 5 phần bằng nhau
Số bé được biểu thị là2 phần như thế
Tỉ số của số lớn và số bé là
2 5
Hiệu số phần bằng nhau là 3 phần b.HS trả lời
b Bài 2(Bài 2VBTT4 Tập 2 Tr69)
Gv ghi đề toán lên bảng:
- Hs đọc đề
- Tổ chức hs trao đổi cách giải bài
toán: - Trao đổi theo nhóm 2.
- Nêu cách giải bài toán: - Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm
số lớn, số bé
- Giải bài toán vào vở - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng giải
bài
- Gv cùng hs nx chữa bài và trao đổi,
tìm cách giải bài toán tìm hai số khi
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số lớn
Số bé Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số lớn :
34 :2 x 5=85
Số bé là:
85 - 34 = 51
Đáp số:Số lớn là 85
Số bé là 51
Bài 3.(VBTT4 Tập 2 Tr69)
Gọi 1HS nêu yêu cầu 1HS đọc đề
Trang 11- Làm bài vào vở - Cả lớp, 1 Hs lên bảng làm bài
- Gv thu chấm một số bài
GV cùng hs nx, chữa bài
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Đoạn đường CDlà :
Đoạn đườngAB là : Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
4 - 3 = 1 ( phần)
Đoạn đường CD là: 2x 4 = 8(km)
Đoạn đường AB là: 8 - 2 = 6(km)
Đáp số: Đoạn CD là 8km
Đoạn AB là 6 km
- GV cùng hs nx, chữa bài
C Củng cố dặn dò:- Nx tiết học, VN ôn bài
-Luyện từ và câu:(BG)
Luyện tậpMở rộng vốn từ: Du lịch - thám
hiểm.
I Mục tiêu:
Luyện tập mở rộng vốn từ du lịch , thám hiểm
II Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.
2 Bài tập.
Bài 1.(BT1 - BT TVNC4 Trang 100)
Tổ chức hs làm bài
- Hs đọc yêu cầu bài Lớp suy nghĩ
và làm bài vào vở-1HS làm ở bảng
- Gv nx chung chốt ý đúng: - a.du lịch ,du khách, du kí, du
ngoạn, du xuân
-b các từ còn lại Bài 2 (BT2- BTTVNC4 trang 101)
Gọi 1HS nêu yêu cầu
Yêu cầu HS làm bài vào vở -gọi 3 HS
thuộc 3 nhóm lên làm ở bảng
GV và HS nhận xét kết luận
Ví dụ :Chúng tôi du ngoạn trên sông
bằng thuyền buồm để ngắm cảnh
1HS nêu yêu cầu bài
HS làm bài theo yêu cầu của cô
Bài 3 (BT3 - BTTVNC4 Tr101)
Trang 12Gọi 1HS nêu yêu cầu
- Gv cùng hs nx khen ngợi
Ví dụ: Chị Hồng là người Việt Nam
đầu tiên tham gia đoàn thám hiểm
Nam Cực
1HS nêu yêu cầu
HS làm bài -phát biểu
C.Củng cố dặn dò - Nx tiết học, VN ôn bài, chuẩn bị bài sau
-Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2010
Khoa học:
Bài 56: Nhu cầu nước của thực vật.
I Mục tiêu:
-Biết mỗi loài thực vật mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu
cầu về nước khác nhau
II Đồ dùng dạy học
- Sưu tầm tranh ảnh hoặc cây thật sống ở nơi khô cạn, nơi ẩm ướt và
dưới nước
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
? Để cây sống và phát triển bình
thường cần phải có điều kiện nào?
- 2, 3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1: Nhu cầu nước của các loài thực vật khác nhau.
* Mục tiêu: Phân loại các nhóm cây theo nhu cầu về nước.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức kiểm tra sự chuẩn bị của
hs về việc sưu tầm tranh, ảnh:
- Nhóm trưởng kiểm tra, báo cáo
- Tổ chức hoạt động N4: - N4 hoạt động
- Phân lọai cây thành 4 nhóm: Cây
sống ở nơi khô hạn, cây sống dưới
nước, cây sống cả trên cạn và dưới
nước:
- Cử thư kí ghi kết quả vào phiếu
- Trình bày: - Đại diện các nhóm trình bày, 2 nhóm
dán phiếu Các nhóm khác nhâận xét,
bổ sung