1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 28 năm 2014

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 313,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV  Khởi động:  Bài cũ: Ga-vrốt ngoài chiến luõy - GV yeâu caàu 4 HS noái t[r]

Trang 1

TUẦN 28

Thứ hai

Tập đọc ( Tiết 55) DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bọc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm

- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh chân dung Cô-péc-ních & Ga-li-lê

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Ga-vrốt ngoài chiến

lũy

- GV yêu cầu 4 HS nối tiếp

nhau đọc bài theo cách phân vai

& trả lời câu hỏi về nội dung bài

đọc

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Trong chủ điểm Những người quả

cảm,

các em đã biết nhiều tấm gương

dũng cảm trong chiến đấu, gương

dũng cảm trong đấu tranh chống

thiên tai, gương dũng cảm trong

đấu tranh với bọn côn đồ hung

hãn

Bài đọc hôm nay sẽ cho các

em thấy một biểu hiện khác của

lòng dũng cảm – dũng cảm bảo

vệ chân lí khoa học, bảo vệ lẽ

phải Đó là tấm gương của 2 nhà

khoa học vĩ đại: Cô-péc-ních và

Ga-li-lê

- HS đọc bài theo cách phân vai

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS nói tên bài đọc, truyện kể

- HS xem chân dung 2 nhà khoa học

Trang 2

GV giới thiệu chân dung 2 nhà

khoa

học

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện

đọc

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo

trình tự các đoạn trong bài (đọc

2, 3 lượt):

+ Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen

HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát

âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

hoặc giọng đọc không phù hợp

+ Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS

đọc thầm phần chú thích các từ

mới ở cuối bài đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

Giọng kể rõ ràng, chậm rãi, nhấn

giọng những từ ngữ ca ngợi dũng

khí bảo vệ chân lí của 2 nhà

khoa học: trung tâm, đứng yên,

bác bỏ, sai lầm, sửng sốt, tà

thuyết, phán bảo, cổ vũ, cấm, tội

phạm, buộc phải thề, vẫn quay…

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm

hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm và trả

lời các câu hỏi sau:

+ Ý kiến của Cô-péc-ních có

điểm gì khác ý kiến chung lúc

bấy giờ?

+ Ga-li-lê viết sách nhằm mục

đích gì?

+ Vì sao toà án lúc ấy xử phạt

- Lượt đọc thứ 1:

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn

- Lượt đọc thứ 2:

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

- HS đọc thầm và trả lời:

+ Thời đó, người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng & các vì sao phải quay xung quanh nó Cô-péc-ních đã chứng minh ngược lại: chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời

+ Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ

tư tưởng khoa học của Cô-péc-ních

+ Vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói ngược với những lời phán bảo của Chúa trời

+ Hai nhà bác học đã dám nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập với quan điểm

Cùng đọc bài

Trang 3

+ Lòng dũng cảm của

Cô-péc-ních & Ga-li-lê thể hiện ở chỗ

nào?

- GV nhận xét & chốt ý

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc

diễn cảm

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau

từng đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, nhắc nhở HS

để các em tìm đúng giọng đọc

bài văn & thể hiện diễn cảm

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn

văn cần đọc diễn cảm (Chưa đầy

một thế kỉ sau ……… trái đất vẫn

quay)

- GV cùng trao đổi, thảo luận

với HS cách đọc diễn cảm (ngắt,

nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

Củng cố - Dặn dò:

- Em hãy nêu nội dung, ý nghĩa

của bài?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ

học tập của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục

luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài:

Con sẻ

của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải qua những năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

- HS nêu

Toán ( Tiết 136) BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Trang 4

- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật và hình thoi

- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi

- BT cần làm : 1, 2, 3

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Mời HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV nhận xét – chốt lại

Bài tập 2:

- Mời HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV nhận xét – chốt lại

Bài tập 3:

- Mời HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài nhóm

- GV nhận xét – chốt lại

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Giới thiệu tỉ số

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- HS quan sát hình vẽ của hình chữ nhật ABCD trong SGK, lần lượt đối chiếu các câu với đặc điểm đã biết của hình chữ nhật

Từ đó xác định được câu nào là phát biểu đúng, câu nào là phát biểu sai, rồi chọn chữ tương ứng

- HS làm tương tự như bài 1

- HS trình bày

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- HS sửa bài

- HS đọc yêu cầu

- HS lần lượt tính diện tích từng hình

- So sánh số đo diện tích của các hình (với đơn vị đo là cm) &

chọn số đo lớn nhất

- Kết luận: hình vuông có diện tích lớn nhất

Cùng làm bài

Trang 5

Đạo đức ( Tiết 28)

BÀI: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (Tiết 1)

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông( những quy định có liên quan tới HS)

- Phân biệt được hành vi tôn trong Luật Giao thông và vi pham Luật Giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày

* KNS : + Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật

+ Kĩ năng phê phán những hành vi vi Luật Giao thông

II.CHUẨN BỊ:

- SGK

- Mẫu điều tra

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Tích cực tham gia các

hoạt động nhân đạo

- Em đã làm gì để thể hiện việc

tích cực tham gia các hoạt động

nhân đạo ở trường, ở lớp hoặc ở

ngoài xã hội?

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Thảo luận nhóm

(thông tin trang 40)

- Mời HS đọc thông tin

- GV chia HS thành các nhóm &

giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc

thông tin & thảo luận các câu hỏi

về nguyên nhân, hậu quả của tai

nạn giao thông, cách tham gia

giao thông an toàn

- GV kết luận:

+ Tai nạn giao thông để lại nhiều

hậu quả: tổn thất về người & của

(người có thể bị chết, bị thương, bị

- HS nêu

- HS nhận xét

- HS đọc thông tin

- Các nhóm thảo luận

- Từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác bổ sung & chất vấn

Đọc bài

Trang 6

tàn tật; xe bị hỏng, giao thông bị

ngừng trệ…)

+ Tai nạn giao thông xảy ra do

nhiều nguyên nhân: do thiên tai

(bão lụt, động đất, sạt lở núi…)

nhưng chủ yếu là do con người (lái

nhanh, vượt ẩu, không làm chủ

phương tiện, không chấp hành

đúng Luật Giao thông…)

+ Mọi người dân đều có trách

nhiệm tôn trọng & chấp hành Luật

Giao thông.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

(bài tập 1)

- Mời HS đọc yêu cầu

- GV chia HS thành nhóm đôi &

giao nhiệm vụ cho các nhóm

- GV kết luận: Những việc làm

trong tranh 2, 3, 4 là những việc

làm nguy hiểm, cản trở giao thông

Những việc làm trong các tranh 1,

5, 6 là các việc làm chấp hành

đúng Luật Giao thông.

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

(bài tập 2)

- Mời HS đọc yêu cầu

- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm thảo luận một tình

huống

- GV kết luận:

+ Các việc làm trong các tình

huống của bài tập 2 là những việc

làm dễ gây tai nạn giao thông,

nguy hiểm đến sức khoẻ & tính

- HS đọc yêu cầu

- Từng nhóm HS xem xét tranh để tìm hiểu: Nội dung bức tranh nói về điều gì? Những việc làm đó đã theo đúng Luật Giao thông chưa? Nên làm thế nào thì đúng Luật Giao thông?

- Một số nhóm lên trình bày kết quả làm việc

- Các nhóm khác chất vấn & bổ sung

- HS đọc yêu cầu

- HS dự đoán kết quả của từng tình huống

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác bổ sung & chất vấn

Trang 7

mạng con người.

+ Luật Giao thông cần thực hiện ở

mọi lúc, mọi nơi.

Củng cố - Dặn dò:

- GV mời vài HS đọc ghi nhớ

- Tìm hiểu các biển báo giao

thông nơi em thường qua lại, ý

nghĩa & tác dụng của các biển

báo

- Chuẩn bị bài tập 4

- HS đọc ghi nhớ

****************************************************************

Thứ ba

Luyện từ và câu ( Tiết 55) BÀI: CÂU KHIẾN I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nắm được cấu tạo & tác dụng của câu khiến

- Nhận biết được câu khiến trong đoãn trích (BT1); bước đầu biết đặt câu khiến nói với bãn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 (phần Nhận xét)

- 4 băng giấy – mỗi băng giấy viết một đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập)

- Một số tờ giấy để HS làm BT 3 (phần Luyện tập)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hằng ngày, chúng ta thường

xuyên

phải nhờ vả ai đó, khuyên nhủ ai đó

hoặc rủ những người thân quen

cùng làm một việc gì đó Để thực

hiện được những việc như vậy, phải

dùng đến câu khiến Bài học hôm

nay giúp các em tìm hiểu để nhận

diện & sử dụng câu khiến

Hoạt động1: Hình thành khái

Trang 8

Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét

Bài tập 1, 2:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài

tập 1, 2

- GV kết luận, chốt lại lời giải

đúng – chỉ bảng phụ đã viết câu

khiến, nói lại tác dụng của câu, dấu

hiệu cuối câu

Câu khiến: Mẹ mời sứ giả vào đây

cho con!

Tác dụng: Dùng để nhờ mẹ gọi sứ

giả vào.

Dấu hiệu cuối câu: Có dấu chấm

than ở cuối câu

Bài tập 3:

- GV chia bảng lớp làm 2 phần,

mời 6 HS tiếp nối nhau lên bảng –

mỗi em một câu văn, sau đó mỗi em

tự đọc câu văn của mình

- GV cùng HS nhận xét từng câu,

rút ra kết luận: Khi viết câu nêu

yêu cầu, đề nghị, mong muốn, nhờ

cậy…… của mình với người khác, ta

có thể đặt ở cuối câu dấu chấm

hoặc dấu chấm than

- GV chốt: Những câu dùng để

yêu cầu, đề nghị, nhờ cậy …… người

khác làm một việc gì đó gọi là câu

khiến

Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi

nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện

tập

Bài tập 1:

Bài tập 1, 2:

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ, trao đổi nhóm đôi

- HS phát biểu ý kiến

- HS chỉnh sửa lại theo lời giải đúng

Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu BT3

- HS suy nghĩ, làm cá nhân, tự đặt câu để mượn quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở

- 6 HS tiếp nối nhau lên bảng đặt câu, sau đó mỗi em tự đọc câu văn của mình

- Cả lớp nhận xét, rút ra kết luận

- Nhiều HS nhắc lại

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

- 4 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập 1

- HS làm việc cá nhân vào vở

Cùng làm bài

Trang 9

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

tập

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV dán bảng 4 băng giấy – mỗi

băng giấy viết 1 đoạn văn – mời 4

HS lên bảng gạch dưới câu khiến

trong mỗi đoạn văn Sau đó đọc các

câu văn với giọng điệu phù hợp với

câu khiến

- GV nhận xét

Bài tập 3:

- GV nhắc HS: đặt câu khiến phải

hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề

nghị, mong muốn (bạn cùng lứa tuổi

phải khác với anh chị, cha mẹ, thầy

cô giáo)

- GV nhận xét, mời những HS làm

bài trên phiếu có lời giải đúng dán

bài làm trên bảng lớp, đọc kết quả

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ

học tập của HS

- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi

nhớ trong bài, viết vào vở 5 câu

khiến

- Chuẩn bị bài: Cách đặt câu

khiến

- 4 HS lên bảng gạch dưới câu khiến trong mỗi đoạn

văn Sau đó đọc câu văn với giọng điệu phù hợp với câu khiến.

Đoạn a: - Hãy gọi người hàng hành vào đây cho ta!

Đoạn b: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu! Đoạn c: - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!

Đoạn d: - Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta.

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đặt các câu khiến, viết vào vở

- Một số em làm vào phiếu

- HS tiếp nối nhau đọc những câu khiến đã đặt Những em HS làm bài trên phiếu có lời giải đúng dán bài làm trên bảng lớp, đọc kết quả

Trang 10

Toán ( Tiết 137) BÀI: GIỚI THIỆU TỈ SỐ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Biết cách lặp tỉ số cũa hai đại lượng cùng loại

- BT cần làm : 1, 3

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Kiểm tra

- GV nhận xét chung về bài kiểm tra

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và

7 : 5

- GV nêu ví dụ: Có 5 bạn gái & 7

bạn trai

- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ

- GV đặt vấn đề: Số bạn gái bằng

mấy phần số bạn trai?

- GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ

số của số bạn gái & số bạn trai là 5 :

7 hay Tỉ số này cho biết số bạn gái

7

5

bằng số bạn trai

7

5

- GV tiếp tục đặt vấn đề: Số bạn trai

bằng mấy phần số bạn gái?

- GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ

số của số bạn trai & số bạn gái là 7 :

5 hay Tỉ số này cho biết số bạn

5

7

trai bằng số bạn gái

5

7

- Chú ý:

+ Khi viết tỉ số của số 5 và 7 thì phải

viết theo thứ tự là 5 : 7 hoặc

7 5

+ Khi viết tỉ số của số 7 và 5 thì phải

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS vẽ sơ đồ

5 bạn gái

7 bạn trai

- Bằng số bạn trai

7 5

- Vài HS nhắc lại để ghi nhớ

- Bằng số bạn gái

5 7

- Vài HS nhắc lại để ghi nhớ

Trang 11

viết theo thứ tự là 7 : 5 hoặc

5 7

Hoạt động 2: Giới thiệu tỉ số 8 : 4 và

4 : 8

- GV nêu ví dụ: Hình chữ nhật có

chiều dài 8m & chiều rộng 4m

- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ

- GV đặt vấn đề: Số đo chiều dài

bằng mấy phần so với số đo chiều

rộng?

- GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ

số của số đo chiều dài & số đo chiều

rộng là 8 : 4 hay

4 8

Vì 8 : 4 = 2 nên tỉ số này cho biết số

đo chiều dài gấp 2 lần số đo chiều

rộng

- GV tiếp tục đặt vấn đề: Số đo chiều

rộng bằng mấy phần số đo chiều

dài?(tương tự như trên)

Kết luận chung: Tỉ số của số a và số

b là a : b hay

b a

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

- Mời HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Gv nhận xét

Bài tập 2:

- Mời HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Gv nhận xét

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết

tổng & tỉ số của hai số đó

- HS vẽ sơ đồ 8m Chiều dài:

4m Chiều rộng:

- Số đo chiều dài bằng số

4 8

đo chiều rộng

- Vài HS nhắc lại để ghi nhớ

- Số đo chiều rộng bằng

8 4

số đo chiều dài

- Vài HS nhắc lại để ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu

- Hs làm bài vào vở

- HS trình bày

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

Cùng làm bài

Ngày đăng: 03/04/2021, 08:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w