§Þa lÝ hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng nam bộ TiÕp theo I .Môc tiªu: - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.. * HS khá, giỏi: Giải thí[r]
Trang 1Tuần 22
Thứ 2 ngày 25 tháng 1 năm 2010
tập đọc
sầu riêng
I Mục đích, yêu cầu.
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả.
- Nội dung : Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Các hoạt động dạy học chủ yếu :
HĐ của thầy A.Bài cũ:
- Kiểm tra HS đọc thuộc lòng bài thơ :
“Bè xuôi sông La” và nêu nội dung bài
2 Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1: Luyện đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc bài
Yêu cầu HS luyện đọc đoạn lần 1
- GV HD luyện đọc từ khó: sầu riêng,
quyện, quyến rũ, nhuỵ, toả
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn lần 2
- GV sửa sai và giải nghĩa từ ngữ
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn lần 3
- Yêu cầu HS đọc theo cặp
- GV gọi 1 -> 2 em đọc bài
- GV đọc diễn cảm lại bài
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài.
+ Sầu riêng là loại đặc sản của vùng nào ?
+ Miêu tả những nét đặc sắc của hoa, quả
và dáng cây sầu riêng?
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng
+ ND bài tập đọc giúp ta hiểu điều gì ?
- GV bổ sung và ghi bảng
HĐ3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn và nêu
cách đọc đoạn, bài
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm đoạn 1
- GV nhận xét, cho điểm
C Củng cố dặn dò:
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
HĐ của trò
- 3 HS đọc và trả lời + HS khác nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- 1 HS đọc bài
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc: sầu riêng, quyện, quyến rũ,
nhuỵ, toả
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS giải nghĩa từ (Chú giải)
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
- HS đọc theo cặp
- 2 em đọc lại bài
- HS đọc thầm đoạn 1 :
+ Là đặc sản của miền Nam + Hoa trổ vào cuối năm, thơm ngát như hương cau Quả lủng lẳng dưới cành Dáng cây khẳng khiu …
- HS nêu: Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam …//…ngào ngạt, vị ngọt đến
đam mê
- HS nêu được ND như mục I
- 2 HS nhắc lại
- 3HS tiếp nối đọc 3 đoạn , nhắc lại giọng
đọc bài văn: giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ca ngợi vẻ đặc sắc của sầu riêng
- HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc đoạn, bài và bình chọn bạn đọc hay
- 1HS đọc cả bài và nhắc lại ND bài
- Chuẩn bị bài học sau
Lop4.com
Trang 2luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Rút gọn được phân số.
- Quy đồng mẫu số hai phân số.
*HS khá, giỏi: BT3(d), 4.
II Các hoạt động dạy học chủ yếu :
HĐ của thầy A.Bài cũ:
- Củng cố về phân số bằng nhau dựa vào
cách tìm phân số
2 Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1: Thực hành
Bài1: Củng cố về rút gọn các phân số
- Bài toán yêu cầu làm gì ?
- Lưu ý HS : Có thể rút gọn dần
Bài2: Giúp HS có khả năng nhận biết về
phân số tối giản, phân số chưa tối giản
+ GV bao quát HD HS làm bài
- Yêu cầu HS tìm các phân số bằng nhau
Bài3: Giúp HS củng cố về quy đồng mẫu
số Luyện kĩ năng chọn MSC bé nhất
+ GV nhận xét, cho điểm
Bài4: Luyện kĩ năng về nắm vững cấu tạo
HĐ của trò
- 2HS chữa bài tập
- Lớp nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi bài
- HS nêu được : + Rút gọn phân số + HS tự làm bài rồi chữa bài : = = hoặc 30
12
6 : 30
6 : 12
5 2
= = = = 30
12
2 : 30
2 : 12
15
6
3 : 15
3 : 6
5 2
; 9
4 5 : 45
5 : 20 45
20
5
2 14 : 70
14 : 28 70
28
3
2 17 : 51
17 : 34 51
34 + HS nhận xét bài bạn làm
- Nêu đề bài : Tìm phân số tối giản và rút gọn những phân số chưa tối giản
+ Phân số tối giản :
18 5
+ Phân số chưa tối giản : ,
27
6 63 14
= = ; 27
6
3 : 27
3 : 6
9
2
9
2 7 : 63
7 : 14 63
14
+ Phân số và bằng
27
6
63
14
9
2
- HS tự làm bài rồi chữa bài :
a
24
15 3 8
3 5 8
5
; 24
32 8 3
8 4 3
4
b
45
25 5 9
5 5 9
5
; 45
36 9 5
9 4 5
c
36
21 3 12
3 7 12
7
; 36
16 4 9
4 4 9
4
12
8 4 3
4 2 3
2
; 12
6 6 2
6 1 2
12 7
Lop4.com
Trang 3phân số
- Đã có bao nhiêu phần ngôi sao được
tô màu ?
- GV gọi học sinh lên bảng làm.
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
HS khá, giỏi: BT3(d), 4.(Đã giải ở trên)
3: Củng cố dặn dò
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Nêu được:
Nhóm ngôi sao ở phần b có số ngôi
3 2
sao đã tô màu
- Học sinh lên bảng làm
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Chuẩn bị bài tiết sau
ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI ( tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về việc cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
II các HĐ dạy học:
HĐ của thầy
1 Bài cũ:
Thế nào là lịch sự với mọi người?
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1: Bày tỏ ý kiến về các hành vi ứng xử
( bài tập 2 – SGK )
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ
thông qua các tấm bìa
- Lần lượt nêu từng ý kiến BT2
- GV kết luận kết quả đúng - sai
HĐ2: Đóng vai (Bài tập 4 - SGK)
- Yêu cầu HS đóng vai tình huống a :
+ Tiến sang nhà Lan, hai bạn cùng chơi
thật vui vẻ, chẳng may Tiến lỡ tay làm
hỏng đồ chơi của Lan.
+ Theo em hai bạn cần làm gì khi đó ?
- Giáo viên gọi học sinh đóng vai theo
nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đóng
vai có cách giải quyết hay nhất
- Giáo viên kết luận chung
- GV đọc câu ca dao và giải thích ý nghĩa:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
3 Củng cố - dặn dò:
- Chốt lại nội dung và nhận xột giờ học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
HĐ của trò
- 2 HS nờu miờng
+ HS khỏc nhận xột
- HS mở SGK, theo dõi bài
- HS biểu lộ :
+ Màu đỏ : tán thành.
+ Màu xanh : Phản đối.
+ Màu trắng : Phân vân.
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
Kết quả: ý kiến đúng: c, d
ý kiến sai : a , b , d
- HS thảo luận nhóm: Từng nhóm tổ chức phân vai và viết lời thoại ứng xử cho tình huống đưa ra
- 1nhóm lên đóng vai
- Nhóm khác lên đóng vai tiếp nếu có cách giải quyết khác
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Học sinh theo dõi, hiểu ý nghĩa câu ca dao
- 2HS nhắc lại nội dung bài học
Lop4.com
Trang 4chính tả
Tuần 22
I Mục đích, yêu cầu
- Nghe và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài “Sầu riêng”
- Làm đúng BT3( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh), hoặc BT(2)a/b, BT do GV soạn
II.Chuẩn bị :
Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a 3tờ phiếu –BT3
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
HĐ của thầy
1 Bài cũ:
Yêu cầu HS viết các từ: gió ngàn, cái răng,
dẻo dai
2 Bài mới:
GV giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1: Nghe - viết chính tả.
- GV đọc đoạn viết trong bài chính tả‘Sầu
riêng”.
- Nội dung của bài viết này là gì ?
- Nhắc HS : Chú ý cách trình bày, những
chữ cần viết hoa, từ ngữ dễ viết sai chính tả:
trổ, toả khắp khu rừng, nhuỵ,
- Yêu cầu học sinh lên bảng viết
- Giáo viên nhận xét
- GV đọc từng câu để HS viết
- GV đọc lại bài
- GV chấm, chữa bài, nhận xét
HĐ2: Thực hành làm bài tập chính tả.
- Yêu cầu HS nêu đề bài, giáo viên chọn bài
lớp làm
Bài2b: Yêu cầu HS nêu đề bài: Điền các vần
ut/uc vào các dòng thơ đã viết ở bảng phụ.
- Yêu cầu học sinh đọc bài làm
- Nội dung của những câu thơ này là gì ?
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài3: Dán 3 tờ phiếu ghi nội dung bài yêu
cầu HS lên bảng thi tiếp sức: Gạch dưới
những chữ không thích hợp
- Yêu cầu HS đại diện thay mặt nhóm đọc
đoạn văn đã hoàn thiện
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
HĐ của trò
- 2HS chữa lại bài
+ HS khác nhận xét
- HS mở SGK theo dõi
- 1HS đọc bài viết: Sầu riêng.
- HS đọc thầm đoạn viết để trả lời: Vẻ đẹp của hoa và trái sầu riêng
- HS luyện viết các từ dễ viết sai vào nháp
- HS luyện viết những từ ngữ đó vào nháp:
trổ, toả khắp khu rừng, nhuỵ,
- Học sinh lên bảng viết các tiếng dễ viết sai, một số học sinh nhắc lại cách trình bày
- Lớp theo dõi, nhận xét
- HS gấp sách, viết bài, trình bày bài cẩn thận
- HS rà soát bài
- Học sinh đổi chéo vở, soát lỗi
Làm bài tập 2b 3 tại lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc từng dòng thơ và làm bài cá nhân vào vở, 3HS làm bảng lớp
Kết quả: lá trúc, bút nghiêng, bút chao,
- Nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồ sành sứ
- HS khác nghe, nhận xét
- Học sinh chia làm 3 đội chơi: Gạch dưới những chữ không thích hợp
- HS đại diện thay mặt nhóm đọc đoạn văn
đã hoàn thiện
Kết quả: Nắng – trúc – cúc – lóng lánh
Lop4.com
Trang 53.Củng cố - dặn dò
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học Về tự ôn tập và chuẩn bị bài
Thứ 3 ngày 26 tháng 1 năm 2010
toán
so sánh hai phân số cùng mẫu số
I.Mục tiêu:
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết được phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1
* HS khá, giỏi: BT2b(3 ý sau), 3.
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
HĐ của thầy
A Bài cũ:
- Rút gọn các phân số : ,
45
25 32
8
2 Bài mới:
GV giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1: Tìm hiểu về so sánh hai phân số
cùng mẫu số.
- GV giới thiệu hình vẽ – SGK
- Độ dài cạnh AC bằng bao nhiêu phần
đoạn AB ? AD bằng bao nhiêu AB ?
- So sánh đoạn AC và AD ?
- Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu
số ta làm thế nào ? Cho VD
HĐ2: Thực hành
Bài1: Củng cố về so sánh hai phân số có
cùng mẫu số
- Yêu cầu HS dựa vào quy tắc để so sánh
- GV gọi học sinh lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài2: So sánh phân số với 1
+ HD so sánh : và :
5
2
5 5
< 1 = 1
5
2
5
5
- GV gọi học sinh lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài3: Tìm các phân số bé hơn 1, có mẫu số
HĐ của trò
- 2HS làm bài lên bảng + Lớp nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi bài học
- HS quan sát nêu được :
AC = AB ; AD = AB
5
2
5 3
+ AC < AD nên <
5
2 5 3
hay >
5
3
5 2 + HS tự nêu được quy tắc so sánh
- HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài : + 3HS chữa bài trên bảng :
a < - Đọc : ba phần bảy bé 7
3
7
5
hơn năm phần bảy.(vì Tử số: 3 < 5 )
b ; c ; d
3
2 3
4
8
5 8
7
11
9
11 2 + HS khác so sánh kết quả, nhận xét
a - 2HS làm bảng lớp : Rút ra được các phân số so sánh với 1: + Bé hơn 1
+ Lớn hơn 1 + Bằng 1
b.- HS lên bảng làm
1 7
12
; 1 9
9
; 1 5
6
; 1 3
7
; 1 5
4
; 1 2
- Lớp theo dõi, nhận xét
- HS lên bảng làm
Lop4.com
Trang 6là 5
- GV gọi học sinh lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
HS khá, giỏi:
BT2b(3 ý sau), 3.(Đã giải ở trên)
3.Củng cố - dặn dò:
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Lớp theo dõi, nhận xét
1 = > , , ,
5
5
5
4 5
3 5
2 5
1 + Lớp nhận xét, thống nhất kết qủa
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị tiết học sau
luyện từ và câu
chủ ngữ trong câu kể : Ai thế nào ?
I Mục đích, yêu cầu
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể : Ai thế nào ?( ND ghi
nhớ)
- Nhận biết được câu kể : Ai thế nào?trong đoạn văn (BT1 mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào?
*HSkhá, giỏi: Viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu câu Ai thế nào?
II Chuẩn bị :
- 2tờ phiếu viết 4 câu kể : Ai thế nào? (1, 2, 4, 5) Phần nhận xét.
- 1tờ giấy trắng (BT1), 1 bút dạ Phần luyện tập
III.Các hoạt động dạy-học chủ yếu trên lớp :
HĐ của thầy
A Bài cũ: Nhắc lại ND cần ghi nhớ : VN
trong câu kể : Ai thế nào ?
2 Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1: Tìm hiểu ý nghĩa và cấu tạo của chủ
ngữ trong câu kể : Ai thế nào ?
Bài1,2: Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn :
- Tìm các câu kể : Ai thế nào? trong đoạn
văn ở bài tập 1
- Xác định chủ ngữ cho những câu văn
vừa tìm được
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài3: Yêu cầu HS:
+ Nêu ý nghĩa của các chủ ngữ trên
- GV gọi học sinh trả lời miệng
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu HS đọc nội dung phần ghi nhớ
HĐ2: Luyện tập
Bài1:Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài tập:
Trao đổi cùng bạn để tìm các câu kể: Ai thế
nào? trong đoạn văn
+ Xác định chủ ngữ trong từng câu
(Dán phiếu)
- GV gọi học sinh lên bảng làm
HĐ của trò
- 3HS nêu miệng.
- HS khác nghe và nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi bài
- HS đọc đề bài và trao đổi chỉ ra được câu
kể : Ai thế nào? Câu: 1, 2, 4, 5
- 2HS xác định chủ ngữ trên bảng lớp bằng phấn màu
- Chủ ngữ: Hà Nội; Cả một vùng trời;
Các cụ già; Những cô gái thủ đô
- HS khác nhận xét
- HS nêu được: Cho ta biết sự vật sẽ được
thông báo về đặc điểm, tính chất ở vị ngữ + Có CN là một từ, có CN là một ngữ.
- 3HS đọc 1HS phân tích VD về câu kể:
Ai thế nào? để minh hoạ cho phần ghi nhớ.
- 1HS đọc nội dung bài tập 1
+ Trao đổi cùng bạn : Xác định được các câu kể : Ai thế nào? là: 3, 4, 5, 6, 8
+ Xác định được các CN ở từng câu: Màu
vàng trên lưng chú; Bốn cái cánh; Cái
đầu và hai con mắt; Thân chú …
Lop4.com
Trang 7- GV nhận xét, chốt lại ý đúng
Bài2: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu về
một loại trái cây, có sử dụng câu kể: Ai thế
nào?
- GV gọi học sinh đọc bài làm
+ GV nhận xét, cho điểm
HSkhá, giỏi: Viết được đoạn văn có 2, 3
câu theo mẫu câu Ai thế nào?
3:Củng cố – dặn dò.
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
HS nêu kết quả
- HS đọc yêu cầu đề bài và làm bài
+ HS viết đoạn văn, tiếp nối nhau đọc đoạn văn và nói rõ các câu kể : Ai thế nào?trong
đoạn văn + HS viết bài ra nháp rồi nối tiếp nhau đọc
- 2HS nhắc lại ND của bài
- Chuẩn bị tiết học sau
khoa học
âm thanh trong cuộc sống
I.Mục tiêu:
Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí, dùng để báo hiệu( còi tàu, xe, trống trường…)
II.Chuẩn bị :
Đài, sáo
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
HĐ của thầy
1 Bài cũ :Âm thanh có thể truyền qua
nước được không ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh đối
với cuộc sống của chúng ta
- Yêu cầu HS thảo luận nội dung :
+ Âm thanh cần thiết cho cuộc sống của
chúng ta như thế nào ?
+ Kể tên những âm thanh mà em yêu
thích.
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trả lời
- Giáo viên nhận xét, kết luận chung
- Giáo viên giới thiệu về chiếc máy hát đầu
tiên
HĐ2: Tìm hiểu về lợi ích của việc ghi lại
được âm thanh.
- Yêu cầu HS thổi sáo, GV ghi lại tiếng
sáo vào băng đài
- Việc ghi lại âm thanh như trên có ích lợi
gì trong cuộc sống ?
- GV chốt ý
HĐ3: Trò chơi “Làm nhạc cụ”
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
HĐ của trò
- 2HS trả lời
- HS khác nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi bài học
- HS quan sát các tranh trong SGK thảo
luận theo nhóm và nêu được: Nhờ có âm
thanh chúng ta có thể học tập , nói chuỵên với nhau,
- HS nối tiếp nhau tự kể
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Các nhóm nêu được những ứng dụng của việc ghi âm thanh vào băng, đĩa: Ghi lại những gì mình thích Giúp điều tra, phá
án Ghi lại những KN,…
- HS chia nhóm chơi trò chơi: “Làm nhạc
Lop4.com
Trang 8- GV nêu cách chơi, luật chơi: Dùng các
chai đựng mực nước khác nhau
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm chơi
+ GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
3.Củng cố – dặn dò : - Giáo viên chốt lại
nội dung và nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
cụ”: Tập gõ để tạo bản nhạc
- Học sinh theo dõi giáo viên hướng dẫn luật chơi và cách chơi
- Các nhóm cử đại diện thi gõ + Lớp bình xét, chọn được đội thắng cuộc
- 2HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị tiết học sau
kể chuyện
con vịt xấu xí
I Mục đích, yêu cầu
- Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng các thứ tự các bức tranh minh hoạ cho trước
(SGK), bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn
biến
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Cần ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
II Chuẩn bị :
GV: 4 tranh minh hoạ phóng to
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
HĐ của thầy
A Bài cũ:
- Kể chuyện về một người có khả năng
(Sức khoẻ) đặc biệt ?
2 Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1 GV kể chuyện:
- Lần1: GV kể giọng kể thong thả, chậm
rãi
- Lần 2: GV kể kết hợp minh hoạ theo
tranh phóng to
HĐ2: HD HS thực hiện các yêu cầu của
bài tập
a) Sắp xếp lại trình tự tranh minh hoạ
câu chuyện cho đúng.
- GV treo 4 tranh lên bảng
- Yêu cầu HS sắp xếp lại cho đúng trình
tự câu chuyện
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng
b) Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện,
trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
- Kể chuyện trong nhóm
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ các nhóm
yếu
- Thi kể chuyện trước lớp
- Giáo viên gọi học sinh thi kể
- GV nhận xét, cho điểm
HĐ của trò
- 1HS kể chuyện
+ HS khác nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi
- HS nghe GV kể chuyện, nắm nội dung chuyện
+ Gắn từng đoạn truyện với các tranh
- 1HS đọc yêu cầu BT 1
+ HS khác nhìn tranh , nói cách sắp xếp, kết hợp trình bày nội dung tranh theo thứ
tự đúng : 2 – 1 – 3 – 4 Tranh1: (tranh2 – SGK) Tranh2: (tranh 1 – SGK) Tranh3: (tranh 3 – SGK) Tranh4: (tranh 4 - SGK)
- HS đọc yêu cầu BT 2, 3, 4
- HS kể theo nhóm 2(mỗi em nối tiếp nhau kể 1 -2 tranh) Sau đó mỗi em kể toàn truyện
+ Vài tốp HS thi kể từng đoạn câu chuyện + Vài HS thi kể toàn câu chuyện
+ HS bình xét, bình chọn cá nhân, nhóm
kể hấp dẫn nhất …
Lop4.com
Trang 9C.Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Khen ngợi những HS chăm chú nghe
bạn kể, kể và nhận xét lời kể của bạn tốt
- Về tập kể cho người thân nghe
- Chuẩn bị tiết học sau
Thứ 4 ngày 27 tháng 1 năm 2010
Tập đọc
chợ tết
I Mục đích, yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu ND bài thơ: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê.( Trả lời được các CH, thuộc được vài câu thơ yêu thích)
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
HĐ của thầy
1 Bài cũ: Đọc bài: Sầu riêng và nêu ND
của bài
2 Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp)
HĐ1: Luyện đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc bài
Yêu cầu HS luyện đọc đoạn lần 1
- GV HD luyện đọc từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn lần 2
- GV sửa sai và giải nghĩa từ ngữ
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn lần 3
- Yêu cầu HS đọc theo cặp
- Thầy gọi 1 -> 2 em đọc bài
- GV đọc diễn cảm lại bài
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài.
+ Người các ấp đi chợ Tết trong khung
cảnh đẹp như thế nào?
+ Mỗi người đến chợ Tết với những dáng
vẻ riêng ra sao?
+ Những người đi chợ Tết có điểm gì
chung?
+ Tìm những từ ngữ đã tạo nên bức tranh
giàu màu sắc ấy?
Nội dung: Nêu nội dung bài thơ?
- GV nhận xét bổ sung và ghi bảng
HĐ3 : Luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn và nêu
cách đọc đoạn, bài
- GV đọc diễn cảm đoạn văn để làm mẫu
- Yêu cầu học sinh luyện đọc đoạn, bài,
đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS nhẩm, học thuộc lòng bài
HĐ của trò
- 2HS đọc và nêu nội dung bài + Lớp nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi bài
- 1 HS đọc bài
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc: rỏ, lúa, tía, yếm thắm
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS giải nghĩa từ (Chú giải)
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
- HS đọc theo cặp
- 2 em đọc lại bài
+ Mặt trời lên, làm đỏ dần những dải mây trắng và những làn sương sớm, …
+ Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon; các cụ già chống gậy…
+ Ai ai cũng vui vẻ, tưng bừng ra chợ tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc
+ Trắng , đỏ , hồng lam, xanh, biếc…
- 2- 3 HS nêu (như Mục I)
- 2 - 3 HS nhắc lại
- HS đọc và nêu được: giọng chậm rãi (4 dòng đầu) vui nhộn, rộn ràng (những nội
dung sau).
- HS theo dõi
- Học sinh luyện đọc đoạn, bài, đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội dung bài thơ
- HS nhẩm cá nhân - đọc đồng thanh
Lop4.com
Trang 10thơ và thi đọc TL.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm tuyên
dương
3.Củng cố, dặn dò
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Thi đọc thuộc lòng
- Lớp theo dõi, nhận xét
- HS đọc toàn bài và nhắc lại ND bài
- Chuẩn bị tiết sau
toán Luyện tập
I Mục tiêu :
- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số
- So sánh được một phân số với 1
- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
* HS khá, giỏi: BT2( 2 ý đầu); 3(b,d).
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
HĐ của thầy
1 Bài cũ:
- Chữa bài tập 4: Củng cố so sánh phân số
với 1
2 Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1: Củng cố về so sánh hai phân số có
cùng mẫu, so sánh phân số với 1
Bài1: Củng cố về so sánh các phân số có
cùng mẫu số
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả
đúng
Bài 2: Bài tập yêu cầu điều gì ?
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc so sánh
phân số với 1
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả
đúng
HĐ2 Thực hành sắp xếp 3 phân số có
cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn.
Bài 3: Giúp HS dựa vào so sánh các phân
số để sắp xếp được các phân số có cùng
mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên nhận xét, cho điểm tuyên
dương
HĐ của trò
- 2HS làm bảng lớp
- HS khácso sánh kết quả
- HS mở SGK, theo dõi bài
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- 3 HS làm trên bảng lớp, HS khác làm vào vở:
10
11 10
9 , 5
1
5
3
19
22 19
25 , 17
15 17
- HS so sánh kết quả, nhận xét
- Học sinh nêu được: So sánh các phân số với 1
- 2 HS nêu miệng quy tắc so sánh
- Học sinh lên bảng làm
< 1, < 1 , > 1
4
1
7
3
5 9
> 1, < 1, = 1 ;
3
7
15
14
16
16
1 11
14
- Lớp theo dõi, nhận xét
- HS làm bài theo cặp, trình bày:
a, Vì 1 < 3 và 3 < 4 nên ta có : 15,53,54
Lop4.com