HS nhận xét từng bài làm trên bảng Nhận xét, chấm điểm, tuyên dương hay nhắc nhở HS HĐ2: GIỚI THIỆU BÀI: GV nêu mục tiêu giờ học HĐ3: TÌM HIỂU CÁCH VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.. - Yêu c[r]
Trang 1HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (SGK/51)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I – Mục tiêu: Giúp HS ơn tập về:
- Học sinh nắm được hai đường thẳng( hai đoạn thẳng) song song với nhau không bao giờ cắt nhau
- Rèn kỹ năng nhận biết và vẽ được hai đường thẳng song song
- Các em trình bày sạch sẽ, vẽ đường thẳng song song đúng, chính xác
II – Các hoạt động dạy học
HĐ1: KIỂM TRA BÀI CŨ
GV ghi sẵn bài tập trên bảng:
Bài1: Viết 5 số tự nhiên: Đều có 4 chữ số:1,0,9,3
Bài 2:Viết mỗi số sau thành tổng : 90860 ; 1 503 027 3
Gọi 2 HS lên bảng làm Cả lớp theo dõi
HS nhận xét từng bài làm trên bảng
Nhận xét, chấm điểm, tuyên dương hay nhắc nhở HS
HĐ2: GIỚI THIỆU BÀI: GV nêu mục tiêu giờ học
HĐ3: TÌM HIỂU VỀ HAI ĐOẠN THẲNG SONG SONG.
- Yêu cầu mỗi em vẽ một hình chữ nhật, đọc tên hai chiều dài và hai chiều rộng
A B
D C
-Trên HCN có 2 chiều dài song song với nhau và 2 chiều rộng song song với nhau
- Yêu cầu HS kéo dài về 2 phía của 2 chiều dài( hoặc 2 chiều rộng) một hình chữ nhật Nhận xét xem 2 đường đó có cắt nhau không?
* Kết luận: Hai đường thẳng song song với nhau thì không bao giờ cắt nhau.
HĐ 4: THỰC HÀNH(14’)
- Yêu cầu HS đọc đề và làm bài tập 1, 2, 3
- Theo dõi giúp đỡ những em yếu
- Gọi lần lượt HS lên bảng làm
- Sửa bài chung cho cả lớp Yêu cầu đổi vở chấm đúng sai
Bài 1:
A B M N
D C Q P
a) Các cặp cạnh song song: AB và DC ; BC và AD
b) Các cặp cạnh song song ø: MN và PQ ; NP và MQ
Trang 2Bài 2 :
A B C
G E D
Trong hình bên, cạnh BE song song với cạnh AG ; CD và AG ; EC và GD
- Yêu cầu HS sửa bài nếu sai
Bài 3 : E
M N D G
Q P
I H
Hình 1:
a) - Cặp cạnh song song với nhau: NM và PQ
b) - Cặp cạnh NMvuông góc với MQ; MQ vuông góc với PQ
Hình 2:
a) - Cặp cạnh song song với nhau: DI và GH
b) -Cặp cạnh DIvuông góc với IH; IH vuông góc với HG
- Yêu cầu HS sửa bài nếu sai
HĐ5: CỦNG CỐ DẶN DỊ
Học và chuẩn bị bài mới
Nhận xét giờ học
Bổ sung:
- Thời gian:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Nội dung khác:
LỊCH SỬ
ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN (SGK/25)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I – Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Học sinh nắm được sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc do các thế lực phong kiến tranh giành quyền lực gây ra chiến tranh liên miên, đời sống nhân dân vô cùng cực khổ
- Đinh Bộ Lĩnh đã có công tập hợp nhân dân dẹp loạn, thống nhất đất nước , lập nên nhà Đinh năm ( 968)
- Trình bày được nguyên nhân đất nước rơi vào cảnh loạn lạc và Đinh Bộ Lĩnh đã có công trong buổi đầu độc lập của đất nước
Trang 3- Các em tự hào về trang sử vẻ vang của dân tộc trong thời kì chống giặc ngoại xâm.
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Tranh ảnh có liên quan đến bài; phiếu bài tập
-Học sinh : Xem nội dung bài,
III.Các hoạt động dạy và học :
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới
HĐ1: TÌM HIEåU TÌNH HÌNH ĐẤT NƯỚC TA SAU KHI NGÔ QUYỀN MẤT.
Mục tiêu : HS nắm được câu chuyện về Đinh Bộ Lĩnh
Cách tiến hành: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung sách giáo khoa phần 1, làm việc nhóm cặp và trả lời câu hỏi :
+ Sau khi Ngô Vương mất tình hình đất nước ta như thế nào?
- Yêu cầu HS xem thông tin trong SGK
+ Em biết gì về thời thơ ấu của Đinh Bộ Lĩnh?
* GV chốt: Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư (Gia Viễn, Ninh Bình ngày nay) Truyện Cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ ông đã tỏ ra là người cương nghị, mưu cao và có chí lớn.
HĐ2: ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN.
- Yêu cầu xem sách phần 2 và trả lời câu hỏi
+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ? + Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì?
- Gv giảng:
+ Hoàng : là Hoàng đế , ngầm nói vua nước ta ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa
+ Đại Cồ Việt: là nước Việt to lớn
+ Thái Bình: yên ổn không có loạn lạc và chiến tranh
HĐ3 : LÀM BÀI TẬP.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, nội dung :
- Yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình dất nước trước và sau khi được thống nhất:
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhận xét bổ sung
- Sửa hoàn chỉnh phiếu
Các mặt Thời
- Đất nước
-Triều đình
- Đời sống của nhân dân
-Bị chia thành 12 sứ -Lục đục
- Làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá, dân đổ máu vô ích
- Đất nước quy về 1 mối
- Được tổ chức lại quy củ
- Đồng ruộng trở lại xanh tươi ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng
HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC
- Nhận xét chung giờ học
- Học bài, và chuẩn bị bài mới
Phần bổ sung
Trang 4ĐẠO ĐỨC
Thứ ba 6/11/2007
TỐN
Thời gian dự kiến: 35 phút
I – Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
- HS nắm được cách vẽ: Hai đường thẳng vuông góc là vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Các em vẽ được 2 đường thẳng vuông góc tức là vẽ được đường cao của hình tam giác
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận trong khi vẽ
II – Các hoạt động dạy học
HĐ1: KIỂM TRA BÀI CŨ
GV ghi sẵn bài tập trên bảng:
+ Thế nào là hai đường thẳng song song ?
- 1 em lên bảng làm
+ Hình bên có những cặp cạnh nào song song với nhau?
A B
D C
Gọi 2 HS lên bảng làm Cả lớp theo dõi
HS nhận xét từng bài làm trên bảng
Nhận xét, chấm điểm, tuyên dương hay nhắc nhở HS
HĐ2: GIỚI THIỆU BÀI: GV nêu mục tiêu giờ học
HĐ3: TÌM HIỂU CÁCH VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 em xem nội dung trong sách tìm ra cách thực hiện vẽ 2 đường thẳng vuông góc
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày và thực hiện vẽ
Chốt cách vẽ:
a) Vẽ hai đường thẳng vuông góc:
Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng AB cho trước
1 Đặt một cạnh góc vuông của êke trùng với đường thẳng AB
2 Chuyển dịch êke trượt theo đường thẳng AB sao cho cạnh thứ 2 của êke gặp điểm E Vạch một đường thẳng theo cạnh đó thì được đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng AB
C
Trang 5A E B
D
- Cho HS thực hành vẽ đường cao của hình tam giác
- 1 em lên bảng, dưới lớp vẽ bảng con
A
B C
H
- Cho 1 em nhắc lại cách vẽ
HĐ4 : THỰC HÀNH ( 20’)
- Yêu cầu HS đọc đề và làm bài 1,2,3
- Theo dõi HS làm bài, giúp đỡ những HS yếu
- Gọi lần lượt từng em lên bảng sửa bài
- Chấm bài ở bảng và yêu cầu HS sửa bài theo đáp án sau :
Bài 1: Vẽ hai đường thẳng AB đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng CD.
C D
C E D E E
D C
Bài 2: Từ đỉnh A của hình tam giác ABC, hãy vẽ một đường thẳng vuông góc với BC.
A C B C
B C A B
A
Bài 3 :
a) Đường thẳng MN đi qua điểm E và vuông góc với CD, cắt CD tại điểm G
A E B
D G C
HĐ5: CỦNG CỐ DẶN DỊ
Học và chuẩn bị bài mới
Trang 6Nhận xét giờ học
Bổ sung:
- Thời gian:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Nội dung khác:
KỸ THUẬT
KHÂU ĐỘT THƯA (Tiết 2) (SGK/17)
(Thời gian dự kiến: 35 phút)
I-Mục tiêu: HS biết
-Học sinh thực hành khâu đột thưa
-Vận dụng kiến thức đã học thực hiện các thao tác khâu đột thưa trên vải
-Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II Chuẩn bị: -Giáo viên : Mẫu khâu đột thưa.
-Học sinh : Một mảnh vải kích thước 20 x 30 cm, kim, chỉ, phấn, kéo, thước.
III Các hoạt động dạy – học:
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ Giới thiệu bài mới
HĐ 3 : HS THỰC HAøNH KHÂU ĐOäT THƯA( 23’)
-Yêu cầu hs nhắc lại kĩ thuật khâu đột thưa
-Yêu cầu hs thực hiện vài mũi khâu đột thưa
=>Theo dõi, nhận xét
-Yêu cầu hs nêu các bước khâu đột thưa :
1.Vạch dấu đường khâu.
2.Khâu lược ghép hai mảnh vải.
3.Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.
-Yêu cầu hs nêu cách kết thúc đường khâu :
1.Khâu lại mũi ở mặt phải đường khâu
2.Nút chỉ ở mặt trái đường khâu
-Nêu yêu cầu thực hành và cho hs thực hành trên vải
=>Theo dõi, hướng dẫn thêm
HĐ 4 : ĐÁNH GIÁ KẾT QUAû HOïC TAäP CUûA HS( 10’)
-Cho hs trưng bày sản phẩm
-Nêu tiêu chuẩn đánh giá :
1.Đường vạch dấu thẳng, cách đều cạnh dài của mảnh vải
2.Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu
3.Đường khâu tương đối phẳng, không bị dúm
4.Các mũi khâu ở mặt phải tương đối bằng nhau và cách đều nhau
5.Hoàn thành đúng thời gian qui định
-Cho hs tự đánh giá
-Nhận xét, đánh giá kết quả của hs
NHẬN XÉT - DẶN DỊ
Nhận xét giờ học
Trang 7Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau
Phần bổ sung:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ước Mơ (SGK/87)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I – Mục tiêu: Sau bài học, HS cĩ khả năng:
- Cung cấp và mở rộng cho HS vốn từ ngữ thuộc chủ điểm: Tên đôi cánh ước mơ.
+ Hiểu được ý nghĩa của một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm.
- Bước đầu phân biệt được giá trị của những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ trợ
cho từ ước mơ và tìm ví dụ minh hoạ.
- Các em thấy được sự phong phú của Tiếng Việt
II Chuẩn bị : - GV : Ghi trước ví dụ lên bảng phụ.
- HS : Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định : Chuyển tiết
2.Kiểm tra : “ Dấu ngoặc kép”.
HS1: Sử dụng dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nói trực tiếp
HS2 Sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng
HĐ1: LUYỆN TẬP.( 18’)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu: Ghi lại những từ ngữ trong bài tập đọc Trung thu độc lập cùng nghĩa với từ ước mơ.
- Cho HS trao đổi nhóm 2 em tìm và ghi vào nháp
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- GV kết hợp giải nghĩa 1 số từ, nhận xét, chốt lời giải đúng
+ Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điều mình mong mỏi sẽ đạt được trong tương lai.
+ Mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai.
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT2.
* Lưu ý : Hs có thể sử dụng từ điển
- Yêu cầu các nhóm chọn từ cùng nghĩa với từ ước mơ
- Phát phiếu và một vài trang từ điển pô tô cho HS
- Đại diện nhóm dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả
- Cùng HS nhận xét, sửa sai và tổng kết xem nhóm nào nhiều từ đúng
Yêu cầu HS thực hiện vào vở
Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu BT3.
Ghép thêm vào sau từ “ước mơ” những từ ngữ thể hiện sự đánh giá về những ước mơ cụ thể).
- Yêu cầu từng nhóm đôi trao đổi bài và tìm đáp án đúng
Trang 8- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Yêu cầu các Hs khác cùng Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng…
+ Đánh giá không cao : ước mơ nho nhỏ.
+ Đánh giá thấp: ước mơ viển vông, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột.
Bài 4 : - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 4
( Nêu ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ nói trên)
- Yêu cầu trao đổi nhóm bàn Mỗi em nêu ví dụ về 1 loại ước mơ
- Gọi HS phát biểu ý kiến, giáo viên nhận xét
Bài 5: - Yêu cầu HS nêu yêu cầu( Tìm hiểu các thành ngữ).
- Từng cặp trao đổi, sau đó trình bày cách hiểu thành ngữ GV bổ sung để có nghĩa đúng
- GV cùng Hs nhận xét, bổ sung để có nghĩa đúng
+ Cầu được ước thấy: đạt được điều mình mơ ước.
+ Ước sao được vậy: đồng nghĩa với cầu được ước thấy.
+ Ước của trái mùa: muốn những điều trái với lẽ thường.
+ Đứng núi này trông núi kia: không bằng lòng với cái hiện đang có, lại mơ tưởng tới cái khác chưa
phải của mình
4- Củng cố dặn dị
- Nhận xét giờ học
- Dặn học bài, ghi nhớ kiến thức vừa luyện tập và chuẩn bị bài mới
Phần bổ sung:
THỂ DỤC
ĐỘNG TÁC CHÂN – TRỊ CHƠI :“NHANH LÊN BẠN ƠI”
Thời gian dự kiến: 35 phút
I – Mục tiêu: (SGV/66)
II – Địa điểm – Phương tiện: (SGV/66)
III – Nội dung và phương pháp lên lớp
A- Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến yêu cầu bài học
- Chạy nhẹ nhàng quanh sân
- Chợi trị chơi: Làm theo hiệu lệnh
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
6 – 10 phút
1 – 2
1 – 2 vịng
B- Phần cơ bản a/ Bài thể dục phát triển chung :
- Ôn động tác vươn thở
Động tác này giáo viên cần uốn nắn cho học sinh từng cử
động ở mỗi nhịp và hô chậm
18 –22 phút
14 - 15 phút
2 - 3 lần
Trang 9- Ôn động tác tay
Nhịp hô dứt khoát
Giáo viên quan sát và sau đó nhận xét nhấn mạnh khuyết
điểm của từng động tác để học sinh chú ý
- Học động tác chân :.
Giáo viên thực hiện mẫu động tác ,nhấn mạnh ở những nhịp
cần lưu ý –
-Lần 1 giáo viên thực hiện chậm cho học sinh quan sát ,
-Lần 2 học sinh cùng thực hiện theo
-Lần 3 tập cùng chiều với học sinh
Các lần còn lại cho cán sự hô
Sau đó cho học sinh cùng tập theo
Giáo viên đi quan sát học sinh thực hiện
-Tâp phối hợp cả 3 động tác Điều khiển cho cán sự lớp hô
* Thi đua giữa các tổ với nhau 1 lần
b/ Trị chơi vận động
Trị chơi: “Nhanh lên bạn ơi”
- GV nêu tên trị chơi Nhắc HS cách chơi 1 nhĩm làm mẫu
Chơi thử, chơi chính thức Phạt những em phạm quy
- GV quan sát nhận xét, tuyên dương tổ thắng cuộc
2 - 3 lần
4 - 5 lần
2-3 lần
C- Phần kết thúc
- Thực hiện một số động tác thả lỏng
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập và giao bài về nhà
4 – 6 phút
1 – 2
1 – 2
1 – 2
2 – 3
4 hàng dọc
Thứ tư 7/11/ 2007
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA (SGK/88)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I – Mục tiêu
- HS chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, của người thân Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Kể được câu chuyện đã chọn theo lời kể của mình có thể kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ
- Chăm chú nghe bạn kể nhận xét đúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị : - Tranh minh hoạ truyện trang 40 SGK.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng kể câu chuyện em đã nghe ( đã đọc) về những ước mơ
Trang 10- Nêu ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể.
3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề
HĐ1: TÌM HIỂU ĐỀ.
- Gọi HS đọc đề bài
- GV đọc và nêu câu hỏi đểø phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân dưới các từ trọng tâm của đề
Đề bài: Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân.
GV: Câu chuyện các em kể phải là ước mơ có thực, nhân vật trong câu chuyện phải là các
em hoặc bạn bè, người thân
* Gợi ý HS kể chuyện:
Giúp Hs hiểu các hướng xây dựng cốt truyện:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 2
- GV dán tờ phiếu ghi 3 hướng xây dựng cốt truyện, gọi HS đọc
+ Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp.
+ Những cố gắng để đạt ước mơ.
+ Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đã đạt được.
+ Em xây dựng cốt truyện của mình theo hướng nào? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe
- Gọi 1 em đọc gợi ý 3 ( Đặt tên câu chuyện)
- GV dán lên bảng dàn ý KC để HS chú ý khi kể Nhắc nhở HS: Kể câu chuyện đã chứng kiến em
phải mở đầu chuyện ở ngôi thứ nhất (tôi, em)
HĐ2: THỰC HÀNH KỂ CHUYỆN (18’)
Á a Kể trong nhóm:
- Yêu cầu từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện về ước mơ của mình
- GV theo dõi, nghe HS kể, hướng dẫn góp ý
b Thi kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Sau mỗi lần kể, GV yêu cầu các bạn dưới lớp hỏi bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện bạn kể
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu ở tiết trước
- Nhận xét, cho điểm từng HS
=>Theo dõi, bổ sung ý kiến cho từng truyện, đánh giá chung
- GV và cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất để tuyên dương trước lớp
5- Củng cố dặn dị
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS øvề kể lại cho người thân và bạn bè nghe và chuẩn bị bài sau
Phần bổ sung:
TOÁN
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (SGK/53)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I – Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được