-Một HS đọc yêu cầu của bài tập -HS thaûo luaän theo caëp -Cả lớp đọc thầm các câu văn, tự gạch Lop4.com... Trang Bích Hạnh.[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 1 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: TẬP ĐỌC
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU I.Mục tiêu:
+ Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn Hiểu nội dung ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên mới
13 tuổi (trả lơì được các câu hỏi trong sgk)
II.Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ SGK
III.Các hoạt động dạy học:
3’
15’
10’
1 Kiểm tra bài cũ: GV tổng kết 3 chủ điểm đã
học
2 Bài mới: Giới thiệu chủ điểm mới – giới thiệu
bài, ghi đề
HĐ1: Luyện đọc:
+ Gọi 1 em đọc bài cho lớp nghe
+Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
(đọc 3 lượt)
+Theo dõi, sửa khi HS phát âm sai, ngắt nhịp các
câu văn chưa đúng
+Yêu cầu HS đọc phần chú thích
+Yêu cầu từng cặp đọc bài
+ Giáo viên đọc bài cho HS nghe
HĐ2: Tìm hiểu nội dung:
Câu 1(SGK) –Nêu câu hỏi
-Gọi HS trả lời
-Nhận xét ,chốt ý đúng:…Nguyễn Hiền đọc đến
đâu hiểu ngay đến đó: có thể thuộc 20 trang sách
trong ngày màvẫn có thời gian chơi diều
Câu 2 (SGK) –Nêu câu hỏi
-Gọi HS trả lời
-Nhận xét ,chốt ý đúng:…… Nhà nghèo, Hiền phải
bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng
ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học
thuộc bài rồi mượn vở của bạn…nhờ bạn xin thầy
chấm hộ
Câu 3(SGK) –Nêu câu hỏi
-Gọi HS trả lời
-Lắng nghe
-Nhắc lại đề
-Cả lớp lắng nghe, đọc thầm
-4 Em đọc nối tiếp nhau đến hết bài
-Theo dõi vào sách -Đọc theo cặp -Nghe và đọc thầm theo
-Trả lời -Nhận xét,bổ sung -Lắng nghe
-Trả lời -Nhận xét,bổ sung -Lắng nghe
-Trả lời -Nhận xét,bổ sung
Trang 22’
-Nhận xét ,chốt ý đúng:…
… Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi13 khi vẫn còn
là một chú bé ham thích chơi diều
Câu 4(SGK) –Nêu câu hỏi
-Gọi HS trả lời
-Nhận xét ,chốt ý đúng:… Câu chuyện muốn
khuyên ta Có chí thì nên.
+ Yêu cầu 1 em khá đọc toàn bài, lớp theo dõi và
nêu ý nghĩa của bài
Ý nghĩa : Câu chuyện ca ngợi chú bé Nguyễn
Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ
Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
HĐ4: Đọc diễn cảm.
+ Yêu cầu học sinh nêu cách đọc diễn cảm bài
văn
+ Yêu cầu 3-4 em thể hiện cách đọc
+ Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm theo từng
cặp
+ Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
3.Củng cố dặn dò
-Gọi HS nhắc lại bài
-Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới: “Có chí
thì nên”
-Lắng nghe
-Trả lời -Nhận xét,bổ sung -Lắng nghe
-Theo dõi, 2 em lần lượt nhắc lại
ý nghĩa của bài
-2Em nêu cách đọc
-Theo dõi, lắng nghe
-3 Em thực hiện, lớp theo dõi
-Từng cặp luyện đọc diễn cảm
-Lớp theo dõi và nhận xét
-Lắng nghe
-Nghe và ghi bài
Tiết 2 TOÁN
NHÂN VỚI 10, 100, 1000, … CHIA CHO 10, 100, 1000,
I Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10; 100; 1000;… và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10; 100; 1000;
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy - học :
5’ 1 Kiểm trabài cũ
a Nêu tính chất giao hoán của phép nhân
b Viết số thích hợp vào chỗ chấm
365 x … = 8 x 365
1234 x 5 = 1234 x … -Nhận xét,chấm điểm
-2 HS trả lời -Nhận xét
-Nghe, nhắc lại
Trang 310’
15’
2.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 : Hướng dẫn học sinh nhân một số tự
nhiên với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10.
-YC HS nêu kết quả của phép tính sau:35 x 10 =?
- Cho HS nhận xét thừa số 35 và tích 350
Kết luận :Muốn có tích của một số với 10 ta chỉ
việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số đó
- Ngược lại 350 : 10 = ?
- Cho HS nhận xét thương 35 và số bị chia 350
Kết luận : Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ
việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó
HĐ2 : Hướng dẫn học sinh nhân một số tự
nhiên với 100; 1000 hoặc chia số tròn chục cho
100; 1000.
- Tương tự phần trên, yêu cầu HS nêu kết quả
của phép tính sau:35 x 100 =? 35 x 1000 =?
- Cho HS nhận xét thừa số 35 và tích 3500 và
thừa số 35 và tích 35000
Kết luận :Khi nhân một số tự nhiên với 10; 100;
1000; … ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ
số 0 vào bên phải số đó
-Ngược lại 3500 : 100 = ? 35000 : 1000 =?
- Cho HS nhận xét thương 35 và số bị chia 3500
và thương 35 và số bị chia 35000
Kết luận : Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn cho 10; 100; 1000; … ta chỉ việc bỏ bớt đi
một, hai, ba,… chữ số 0 ở bên phải số đó
HĐ 3 : Thực hành.
Bài 1 Tính nhẩm : tìm hiểu yêu cầu của đề để
hoàn thành bài tập1
-Gọi lần lượt từng HS lên bảng sửa bài
-Yêu cầu HS đổi vở chấm đúng/sai theo gợi ý
đáp án sau :
a/18 x 10= 180 82 x 100 = 8200
18 x 1000 = 1800 75 x 1000 =
75000
18x 1000 = 18000 19 x 10 = 190
b/ 9000 : 10 = 900 6800 : 100 = 68
9000 : 100 = 90 420 : 10 =
-35 x 10 = 350 -Tích 350 thêm một chữ số 0 so với thừa số 35
-Nghe và nhắc lại
-350 : 10 = 35 -Thương 35 đã bớt đi một chữ số
0 so với số bị chia 350
35 x 100 = 3500 ;35 x 1000 = 35 000
-Tích 3500 thêm hai chữ số 0 so với thừa số 35
Tích 35000 thêm ba chữ số 0 so với thừa số 35
3500 : 100 = 35;35000 : 1000 = 35
Thương 35 đã bớt đi hai chữ số 0
so với số bị chia 3500
Thương 35 đã bớt đi ba chữ số 0
so với số bị chia 35000
-Từng cá nhân thực hiện làm bài vào vở
-Theo dõi và nêu nhận xét
-2 Em ngồi cạnh nhau thực hiện chấm bài
Trang 442
9000 : 1000 = 9 2000 : 1000 = 2
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
-Hướng dẫn mẫu
-Gọi lần lượt từng HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu học sinh sửa bài vào vở nếu sai
70kg = 7 yến ; 800kg = 8 tạ;300 tạ= 30 tấn
3.Củng cố dặn dò
-Gọi 1 vài học sinh nhắc lại cách nhân, chia
nhẩm 10, 100, 1000,…
+ Giáo viên nhận xét tiết học
+Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo
-Chú ý -Từng cá nhân thực hiện làm bài -Thực hiện sửa bài
-Một vài em nhắc lại -Theo dõi, lắng nghe
-Nghe và ghi bài
Tiết 3 : MỸ THUẬT
THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT XEM TRANH CỦA HỌA SĨ
I MỤC TIÊU.
-Kiến thức: Học sinh bước đầu hiểu được nội dung của các bức tranh giới thiệu trong bài thơng qua bố cục, hình ảnh và màu sắc
-Kỉ năng: Học sinh làm quen với chất liệu và kĩ thuật làm tranh
-Thái độ: Học sinh yêu thích vẻ đẹp của các bức tranh
II Chuẩn bị.
Giáo viên.
- Sưu tầm tranh của các họa sĩ về các đề tài
Học sinh
- Sưu tầm tranh của các họa sĩ về các đề tài cĩ ở các sách báo, tạp chí
III Các hoạt động.
25’ Hoạt động 1 Xem tranh.
1 Về nơng thơn sản xuất Tranh lụa của họa sĩ Ngơ
Minh Cầu.
Cho học sinh xem tranh và hoạt động nhĩm
- Nhấn mạnh và tĩm tắt
+ Sau chiến tranh, các chú bộ đội về nơng thơn sản xuất
cùng gia đình
+ Tranh Về nơng thơn sản xuất của họa sĩ của họa sĩ
Ngơ Minh Châu vẽ về đề tài sản xuát ở nơng thơn
+ Hình ảnh chính ở giữa tranh là vợ chồng người nơng
dân đang ra đồng Người chồng vai vác bừa, tay dắt con
bị, người vợ vai vác cuốc, hai người vừa đi vừa nĩi
chuyện
+ Hình ảnh con bị mẹ đi trước, bê con chạy theo mẹ
Hoạt động nhĩm
Học sinh trả lời các câu hỏi
+ Bức tranh vẽ về đề tài gì?
+ Trong bức tranh cĩ những hình ảnh nào?
+ Hình ảnh nào là chính?
+ Bức tranh được vẽ bằng những màu nào?
Đại diện nhĩm trả lời
Trang 5làm cho bức tranh thêm sinh động.
+ Phía sau là nhà tranh, nhà ngói cho thấy cảnh nông
thôn yên bình, đầm ấm
+ Giới thiệu sơ qua về chất liệu tranh (tranh lụa), cách
thể hiện tranh
10’
* Về nông thôn sản xuất là bức tranh đẹp, có bố cục
chặt chẽ, hình ảnh rõ ràng, sinh động, màu sắc hài hoà,
thể hiện cảnh lao động trong cuộc sống hằng ngày ở
nông thôn sau chiến tranh
2 Gội đầu Tranh khắc gỗ màu của họa sĩ Trần Văn
Cẩn (1910- 1994).
- Cho xem tranh và trả lời các câu hỏi về
+ Tên của bức tranh
+ Tác giả của bức tranh là ai?
+ Tranh vẽ về đề tài nào?
+ Hình ảnh nào là chính trong bức tranh?
+ Màu sắc trong tranh được thể hiện như thế nào?
+ Chất liệu để vẽ tranh là gì?
- Bức tranh Gội đầu của họa sĩ Trần Văn Cẩn vẽ về đề
tài sinh hoạt (cảnh cô gái nông thôn đang chải tóc, gội
đầu)
- Hình ảnh cô gái là hình ảnh chính: thân hình cô gái cong
mềm mại, mái tóc đen dài buông xuống chậu thau làm cho
bố cục vững chãi Bức tranh đã khắc họa hình ảnh của
người thiếu nữ nông thôn Việt Nam
- Tranh khắc gỗ là tranh in từ các bản khắc gỗ, vì vậy
khác với tranh vẽ, tranh khắc gỗ có thể in ra thành nhiều
bản
* Bức tranh Gội đầu là một trong nhiều bức tranh đẹp
của họa sĩ Trần Văn Cẩn Với sự đóng góp to lớn cho
nền Nghệ thuật Việt Nam, ông đã được nhà nước tặng
Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học- Nghệ thuật (đợt
I- năm1996)
Hoạt động 2 Nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét chung về tiết học và khen ngợi những học
sinh tích cực phát biểu xây dựng bài học
- Giáo dục: Mỗi bức tranh có một vẻ đẹp riêng nó có
một cảm xúc riêng mà tác giả muốn nói, nếu các em
quan sát sẽ thấy rõ điều đó
Dặn dò.
- Học sinh sưu tầm các tranh, ảnh của các họa sĩ
- Quan sát cảnh sinh hoạt hằng ngày
Học sinh theo dõi
Quan sát, nhận xét và trả lời các câu hỏi của giáo viên theo cảm nhận của mình
+ Bức tranh Gội đầu + Của họa sĩ Trần Văn Cẩn + Vẽ về đề tài sinh hoạt + Hình ảnh cô gái là hình ảnh chính
+
+ Màu sắc trong tranh nhẹ nhàng: màu trắng hồng của thân hình cô gái, màu hồng của hoa, màu xanh dịu mát của nền và màu đen đạm của tóc cô gái tạo cho bức tranh thêm sinh động
về màu sắc
Học sinh theo dõi
Trang 6Tiết 4 ĐẠO ĐỨC
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
I Mục tiêu:
-Giúp HS củng cố các kiến thức đã học trong 5 bài đạo đức
-Thực hành ôn tập và các kĩ năng vận dụng của HS trong học tập, sinh hoạt
-Mỗi em cần vận dụng tốt kiến thức đã học vào học tập, sinh hoạt
II Chuẩn bị : Giáo viên : Chuẩn bị tranh ảnh , các tình huống.
Học sinh : Xem lại các bài đạo đức đã học,…
III Các hoạt động dạy và học :
5’
5’
23’
1/ Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS trả lời câu hỏi tiết trước
-Nhận xét ,xếp loại
2 /Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng
HĐ1 : Củng cố kiến thức đã học từ đầu năm đến
giờ.
- Yêu cầu từng nhóm 3 em ghi tên các bài đạo đức
đã học
- Yêu cầu các nhóm trình bày
HĐ2 : Thực hành làm các bài tập.
- Yêu cầu từng học sinh làm bài tập trên giấy
Bài 1: Cô giáo giao cho các bạn về nhà sưu tầm
tranh cho tiết học sau Long không làm theo lời cô
dặn
Nếu là Long, em sẽ chọn các giải quyết nào trong
các cách giải quyết sau :
a/ Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo xem
b/ Nói dối cô là đa õsưu tầm nhưng quên ở nhà
c/ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau
Bài 2: Em hãy bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến
dưới đây (tán thành, phân vân hay không tán thành)
:
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng
-2 HS trả lời -Nhận xét
-Học sinh nhắc lại đề -Nhóm 3 em ghi trên nháp
3-4 Nhóm trình bày:
1 Trung thực trong học tập
2 Vượt khó trong học tập
3 Biết bày tỏ ý kiến
4 Tiết kiệm tiền của
5 Tiết kiệm thời giờ
-Làm bài trên phiếu
-Làm bài cá nhân
-Đổi bài chấm chéo
-1 Em nhắc lại, lớp theo dõi
Trang 7Bài 3: Em hãy nêu những khó khăn trong học tập
Bài 4: Trong các việc làm sau:
a Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
b Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi
c Xé sách vở
d Làm mất sách vở, đồ dùng học tập
đ Vứt sách vở, đồ dùng đồ chơi bừa bãi
e Không xin tiền ăn quà vặt
g Ăn hết suất cơm của mình
h Quên khoá vòi nước
i Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế, tường lớp
k Tắt điện khi ra khỏi phòng
Bài 5: Em đã thực hiện tiết kiệm thời giờ như thế
nào?
- Sửa bài và yêu cầu HS chấm bài (Mỗi bài đúng 2
điểm)
3 Củng cố dặn dò
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các bài đạo đức đã học.
- Dặn về nhà và chuẩn bị bài mới.
-Nhận xét ,tuyên dương -Nghe và ghi bài
-Trả lời -Lắng nghe
Thứ 3 ngày 2 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I/ Mục tiêu:
-Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( Đã, đang, sắp)
-Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các bài tập thực hành (1, 2, 3) trong sgk
II/Đồ dùng dạy – học:
-Bảng phụ viết bài tập 1
- Phiếu bài tập viết nội dung bài tập 2,3
III/ Hoạt động:
5’
30’
1/Kiểm tra:
GV kiểm tra HS chuẩn bị,
GV nhận xét
2/ Bài mới:
HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: làm việc cả lớp
-Một HS đọc yêu cầu của bài tập
-Cả lớp đọc thầm các câu văn, tự gạch
-HS làm việc cả lớp
HS đọc yêu cầu, đọc thầm câu văn, tự gạch chân các động từ
-HS thảo luận theo cặp
Trang 8chân các động từ được bổ sung ý nghĩa
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp và GV
chốt lại lời giải đúng:
-Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ đến Nó cho biết sự việc sẽ diễn
ra trong thời gian rất gần.
-Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ trút Nó cho biết sự việc được
hoàn thành rồi
Bài tập 2:
-HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
-GV gợi ý bài tập 2b
+ Cần điền sao cho khớp, hợp nghĩa 3
từ ( đã, đang , sắp)vào 3 ô trống trong
đoạn thơ
+ Chú ý chọn đúng từ điền vào ô trống
đầu tiên, Nếu điền từ sắp thì hai từ đã
và đang điền vào 2 ô trống còn lại có
hợp nghĩa không?
-Nhóm được làm bài trên phiếu dán kết
quả lên bảng, đọc kết quả, cả lớp và
-GV nhận xét , chốt lời giải đúng
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của bài và mẫu
chuyện vui Đãng trí Cả lớp đọc bài ,
suy nghĩ , làm bài
H:Truyện đáng cuời ở điểm nào?
3- củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về làm lại BT 2,3; kể lại
truyện vui (Đãng trí) cho người thân
nghe
-Trời ấm, lại pha lành lạnh.Tết sắp đến.
-Rặng đào đã trút hết lá.
-HS đọc yêu cầu
-Cả lớp đọc thầm lại các câu văn , thơ suy nghĩ trao đổi theo cặp
-Đại diện nhóm dán kết quả a)Mới dạo nào những cây ngô còn lấm tấm
như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã
thành cây rung rung trước gió và ánh nắng
.b): chào mào đã hót…,cháu vẫn đang xa…Mùa xuân sắp tàn.
-HS làm việc cá nhân
- 3-4 HS lên bảng thi làm nhanh, sau đó đọc truyện vui Cả lớp xét
Đãng trí
-Một nhà bác học đang (đã thay bằng đang)
làm việc trong phòng Bỗng người phục vụ ( bỏ từ đang) bước vào nói nhỏ với ông:
-Thưa giáo sư, có trộm lẻn vào thư viện của ngài
Giáo sư hỏi:
-Nó đọc gì thế?( hoặc nó đang đọc gì thế) -Vị giáo sư rất đãng trí.Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì ông hỏi trôm đọc sách gì? -HS lắng nghe
Trang 9Tiết 2 KHOA HỌC
BA THỂ CỦA NƯỚC
I Mục tiêu:
-Nêu được nước tồn ở ba thể: lỏng, khí, rắn
-Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
II Chuẩn bị
-Chuẩn bị cốc, đĩa, khay,…
III Các hoạt động dạy và học :
5’
10’
10’
1.Kiểm tra bài cũ :
H : Nước có những tính chất gì?
H : Nêu ghi nhớ của bài?
2.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên
bảng
HĐ1 : Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng
chuyển thành thể khí và ngược lại.
H Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng?
+ Rót nước sôi từ phích vào cốc cho các nhóm
- Yêu cầu nhóm 6 em quan sát nước vừa rót từ
phích ra rồi dùng đĩa dậy lên cốc nước, lật đĩa
lên nhận xét điều gì xảy ra
- Yêu cầu các nhóm trình bày nhận xét
- Dùng khăn nhúng nước, lau lên mặt bảng đen,
nước làm ướt mặt bảng Một lát sau, mặt bảng
khô, không còn ướt nữa Như vậy nước đã biến
thành hơi và bay vào không khí Hơi nước là
nước ở thể khí, không nhìn thấy bằng mắt
Kết luận: Nước ở thể lỏng thường xuyên bay
hơi chuyển thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao
biến thành hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ
thấp
Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không thể
nhìn thấy bằng mắt thường
Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể
lỏng
HĐ2 : Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng
chuyển thành thể rắn và ngược lại.
Mục tiêu:
Học sinh
-Theo dõi, lắng nghe
-Học sinh nhắc lại đề
… nước mưa, nước sông, nước suối, nước biển, nước giếng,…
-Nhóm 6 em theo dõi và cử thư ký ghi kết quả
-3-4 Nhóm trình bày: Nước từ thể lỏng ở trong bình thuỷ trở thành thể khí, từ thể khí lại thành thể lỏng đọng trên đĩa rồi rơi xuống
- Quan sát, theo dõi
- Nước ở thể lỏng đã biến thành nước ở thể rắn
Trang 102’
- Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể
rắn và ngược lại
H: Đặt khay nước có đá vào ngăn làm đá của tủ
lạnh, sau vài giờ lấy ra Hiện tượng gì sẽ xảy ra
đối với nước trong khay? Hiện tượng đó gọi là
gì?
H: Để khay nước đá ở ngoài tủ lạnh, hiện tượng
gì sẽ xảy ra? Hiện tượng đó gọi là gì?
Kết luận : Khi để nước đủ lâu ở chỗ có nhiệt độ
bằng 0oC, ta có nước ở thể rắn Hiện tượng đó
gọi là sự đông đặc
-Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể
lỏng khi nhiệt độ ở 0oC Hiện tượng đó gọi là sự
nóng chảy
HĐ3 : Vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của nước.
Mục tiêu:
- Nói về 3 thể của nước
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
+ Yêu cầu từng nhóm 2 em thảo luận trả lời các
câu hỏi sau:
H.: Nước tồn tại ở những thể nào?
H.: Nêu tính chất chung của nước ở các thể và
tính chất riêng của từng thể
Kết luận : Nước có thể ở thể lỏng, thể khí hoặc
thể rắn Ở cả ba thể, nước đều trong suốt, không
có màu, không mùi, không có vị…
-Nước ở thể lỏng không có hình dạng nhất định,
nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
- Yêu cầu từng HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của
nước, 1 em vẽ ở bảng
- Nhận xét và kết luận : Nước nóng chảy bay
hơi ngưng tụ - đông đặc -nóng chảy,…
3/ Củng cố dặn dò :
-Yêu cầu học sinh đọc phần cần ghi nhớ ở
SGK
-Dặn về nhà và chuẩn bị bài mới.
- Nước đá ở khay đã chảy thành nước ở lỏng
- Theo dõi, lắng nghe
- Từng nhóm 2 em thực hiện và trình bày
- Mỗi HS vẽ vào nháp, 1 em vẽ trên bảng
1 Em đọc, lớp theo dõi
-Nghe