III/ Các hoạt động dạy học: 1-KiÓm tra bµi cò: GV cho HS đọc lại đoạn văn tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật quen thuéc 10 Lop4.com... -HS đọc yêu cầu và gợi ý.[r]
Trang 1Tuần 24
Thứ hai ngày 8 tháng 2 năm 2010
Tiết 2: Tập đọc
luật tục xưa của người ê-đê
I/ Mục tiêu:
1- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản
2- Hiểu ý nghĩa :Luật tục rất nghiêm minh, công bằng của người Ê-đê xưa
Kể được một đến hai luật của nước ta.(trả lời các câu hỏi trong SGK)
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài thơ Chú đi tuần và trả lời các câu
hỏi về bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
+Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?
-Cho HS đọc đoạn Về các tội:
+Kể những việc mà người Ê-đê xem là
có tội?
-Cho HS đọc đoạn Về cách xử phạt, về
tang chứng và nhân chứng:
+Tìm những chi tiết trong bài cho thấy
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất
công bằng?
-GV cho HS thảo luận nhóm 7 và ghi
kết quả vào bảng nhóm theo câu hỏi:
+Hãy kể tên một số luật của nước ta mà
em biết?
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Đoạn 1: Về cách xử phạt
-Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng -Đoạn 3: Về các tội
+Để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng
+Tội không hỏi cha mẹ, tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch
đến đánh làng mình
+Các mức xử phạt rất công bằng:
chuyện nhỏ thì xử nhẹ, chuyện lớn thì
xử phạt nặng…
+Luật Giáo dục, Luật Phổ cập tiểu học, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em, … -HS nêu
-HS đọc
Trang 2-Mời HS nối tiếp đọc bài.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ
Tội không…đến là có tội trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn
bị bài sau
Tiết 3: Toán
Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
-Vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài tập có liên quan với yêu cầu tổng hợp hơn
HS làm được BT1,bài 2 (cột1)
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương và HHCN
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (123):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào vở
-Mời HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (123):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào SGK bằng bút chì,
sau đó mời một số HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (123):HS khá giỏi
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho thi tìm kết quả nhanh, đúng theo
*Bài giải:
Diện tích một mặt của HLP đó là:
2,5 x 2,5 = 6,25 ( cm2) Diện tích toàn phần của HLP đó là: 6,25 x 6 = 37,5 ( cm2)
Thể tích của HLP đó là:
2,5 x 2,5 x 2,5 = 15,625 ( cm3) Đáp số: S1m: 6,25 cm2 Stp: 37,5 cm2 V: 15,625 cm3
-HS làm bằng bút chì vào SGK
*Bài giải:
Thể tích của khối gỗ HHCN là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3) Thể tích của khối gỗ HLP cắt đi là:
Trang 3nhóm 7 và phải giải thích tại sao.
-Cả lớp và GV nhận xét 4 x 4 x 4 = 64 (cm3)Thể tích phần gỗ còn lại là:
270 – 64 = 206 (cm3) Đáp số: 206 cm3
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Tiết 4: Lịch sử
Đường trường sơn
I/ Mục tiêu:
-Biết:
Đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí ,lương thực của miền Bắc cho cách mạng miền Nam,góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam + Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam ,ngày 19-5 1959,trung ương Đảng quýet định mở đường Trường Sơn(đường Hồ Chí Minh)
+Qua đường Trường Sơn miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ Hành chính Việt Nam
-Sưu tầm tranh, ảnh tư liệu về bộ đội Trường Sơn, đồng bào TN tham gia vận chuyển ,
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Tại sao Đảng và Chính phủ ta quyết định xây dựng Nhà máy Cơ khí Hà Nội?
-Nêu ý nghĩa của sự kiện Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời?
2-Bài mới:
2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
-GV giới thiệu nhiệm vụ của 2 miền Nam Bắc
trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
-Nêu nhiệm vụ học tập
2.2-Hoạt động 2 (làm việc cả lớp)
-Cho HS đọc SGK và trình bày những nét
chính về đường Trường Sơn
-GV giới thiệu Vị trí đường Trường Sơn trên
bản đồ
+Mục đích mở đường Trường Sơn là gì?
-GV chốt ý đúng ghi bảng
2.3-Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)
-GV chia lớp thành 4 nhóm và cho các nhóm
tìm hiểu
về những tấm gương tiêu biểu của bộ đội và
*Mục đích:
Chi viện cho miền Nam, thực hiện nhiệm vụ thống nhất đất nước
Trang 4niên xung phong trên đường Trường Sơn
-Mời đại diện các nhóm HS trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, khen những nhóm thảo luận
tốt
2.4-Hoạt động 4 (làm việc theo nhóm)
-GV cho HS thảo luận nhóm 4 câu hỏi:
+Nêu ý nghĩa của tuyến đường Trường Sơn
đối với sự
nghiệp chống Mĩ cứu nước?
+So sánh hai bức ảnh trong SGK, nhận xét về
đường
Trường Sơn qua hai thời kì lịch sử
-Mời đại diện một số nhóm trả lời
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, chốt ý đúng rồi ghi bảng
2.5-Hoạt động 5 (làm việc cả lớp)
-GV nhấn mạnh ý nghĩa của tuyến đường
Trường Sơn
-GV chốt lại: Ngày nay đường Trường Sơn đã
được mở rộng - đường Hồ Chí Minh
*Y nghĩa:
Đường Trường Sơn đã góp phần
to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam thống nhất đất nước
3-Củng cố, dặn dò: -Cho HS nối tiếp đọc phần ghi nhớ
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài
Tiết 5: Chính tả (nghe – viết)
Núi non hùng vĩ
Ôn tập về quy tắc viết hoa (viết tên người, tên địa lí Việt Nam)
I/ Mục tiêu:
-Nghe và viết đúng chính tả,viết hoa đúng tên riêng trong bài
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ.(BT2)
HS khá giỏi giải được các câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử (BT3)
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
-Bảng phụ, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS viết bảng con: Hai Ngàn, Ngã Ba, Pù Mo, Pù Xai.,…
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:
Trang 5- GV Đọc bài viết.
+Đoạn văn ca ngợi điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: tày đình, hiểm trở, lồ
lộ, Phan-xi-păng, Ô Quy Hồ,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
-Ca ngợi cảnh núi non hùng vĩ
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Mời một HS nêu yêu cầu
-Cho cả lớp làm bài cá nhân
-Mời HS phát biểu ý kiến
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
* Bài tập 3:
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS thi làm vào bảng nhóm theo
nhóm 7
- Mời một số nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng
cuộc
*Lời giải:
-Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun, Nơ Trang Lơng, A-ma Dơ-hao, Mơ-nông
-Tên địa lí: Tây Nguyên, sông Ba
*Lời giải:
1 Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng
Đạo,…
2 Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ)
3 Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh)
4 Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn)
5 Lê Thánh Tông (Lê Tư Thành)
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Tiết 6: Toán
Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
-Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán -Tính thể tích HLP trong mối quan hệ với thể tích một hình lập phương khác
HS làm được BT1,2
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc tính tỉ số phần trăm của một số và thể tích của HLP
Trang 62-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (124):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (124):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào vở Một HS làm vào
bảng nhóm
-Mời HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (125)HS khá giỏi:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm lời
giải
-Mời đại diện 2 nhóm lên bảng chữa
bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
a)Nhận xét:17,5% = 10% + 5% + 2,5% 10% của 240 là 24
5% của 240 là 12 2,5% của 240 là 6 Vậy: 17,5% của 240 là 42 b) Nhận xét: 35% + 5%
10% của 520 là 52
30% của 520 là 156
5% của 520 là 26 Vậy: 35% của 520 là 182
*Bài giải:
a)Tỉ số thể tích của HLP lớn và HLP bé
là 3/2 Như vậy, tỉ số phần trăm thể tích của HLP lớn và thể tích của HLP bé là:
3 : 2 = 1,5 1,5 = 150%
b) Thể tích của HLP lớn là:
64 x 3/2 = 96 (cm3) Đáp số: a) 150% ; b) 96 cm3
*Bài giải:
a) Hình bên có số HLP nhỏ là:
8 x 3 = 24 (HLP nhỏ) b) Stp của cả 3 hình A, B, C là:
24 x 3 = 72 (cm2)
S không cần sơn của hình đã cho là:
2 x 2 x 4 = 16 (cm2)
S cần sơn của hình đã cho là:
72 – 16 = 56 (cm2) Đáp số: 56 cm2 3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Thứ ba ngày9 tháng 2 năm 2010
Tiết 5: Tập đọc
Hộp thư mật
I/ Mục tiêu:
-Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tính cách nhân vật
Trang 7Hiểu được nhứng hành động dũng cảm ,mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩ tình báo.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Luật tục xưa của
người Ê-đê.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn
+Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?
+Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì?
+Người liên lạc nguỵ trang khéo léo
NTN?
+) Rút ý1:
-Cho HS đọc đoạn
+Qua những vật có hình chữ V, người
liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long
điều gì?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc đoạn 3,4:
+Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của
chú Hai Long Vì sao chú làm như vậy?
+Hoạt động trong vùng địch của các CS
tình báo có ý nghĩa NTN đối với sự
nghiệp BVTQ?
+)Rút ý3:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
-Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến ba bước chân -Đoạn 3: Tiếp cho đến chỗ cũ.
-Đoạn 4: Đoạn còn lại
+Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và gửi BC
+Để chuyển những tin tức bí mật, quan trọng
+Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý…
+Người liên lạc muốn nhắn gửi TY Tổ quốc của mình và lời chào chiến thắng
+Chú dừng xe, tháo bu-gi ra xem, giả
vờ … Chú làm như vậy để đánh lạc hướng chú ý…
+Có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ địch
để chủ động…
-HS nêu
-HS đọc
Trang 8-Cho HS luyện đọc DC đoạn 1 trong
nhóm
-Thi đọc diễn cảm
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn
bị bài sau
Tiết 6: Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
I/ Mục tiêu:
-HS kể được một câu chuyện nói về một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự,
an ninh nơi làng xóm, phố phường
-Biết sắp xếp các tình tiết, sự kiện thành một câu chuyện hoàn chỉnh rõ ràng Biết trao đổi cùng với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã nghe đã đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài:
-Cho 1 HS đọc đề bài
-GV gạch chân những từ ngữ quan
trọng trong đề bài đã viết trên bảng lớp
-GV: Câu chuyện các em kể phải là
những việc làm tốt mà các em đã biết
trong đời thực ; cũng có thể là các câu
chuyện em đã thấy trên ti vi
-Cho 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý
trong SGK Cả lớp theo dõi SGK
-GV kiểm tra HS chuẩn bị ND cho tiết
KC
-HS lập dàn ý câu truyện định kể
Đề bài:
Hãy kể về một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết.
-HS đọc
-HS lập nhanh dàn ý câu chuyện định kể
2.3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a) Kể chuyện theo cặp
-Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
-GV đến từng nhóm giúp đỡ, hướng
dẫn
b) Thi kể chuyện trước lớp:
-Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi
-HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Trang 9HS kể xong, GV và các HS khác đặt
câu hỏi cho người kể để tìm hiểu về nội
dung, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện
-Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS
kể:
+Nội dung câu chuyện có hay không?
+Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,
+Cách dùng từ, đặt câu
-Cả lớp và GV bình chọn:
+Bạn có câu chuyện hay nhất
+Bạn kể chuyện hay nhất
+Bạn kể chuyện có tiến bộ nhất
-Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn
-Cả lớp bình chọn theo sự hướng dẫn của GV
3-Củng cố-dặn dò:
-GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Dặn HS chuẩn bị trước cho tiết KC tuần sau
Tiết 7: Tập làm văn
ôn tập về tả đồ vật
I/ Mục tiêu:
Tìm được ba phần (mở bài,thân bài,kết bài) tìm được các hình ảnh so sánh và nhân hoá trong bài văn (BT1)
Viết được đoạn văn tả đồ vật quen thuộc theo yêu cầuBT2
II/ Đồ dùng dạy học:
-Giấy khổ to viết sẵn kiến thức cần ghi nhớ về văn tả đồ vật
-Một cái áo quân phục màu cỏ úa
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra đoạn văn đã được viết lại của 4 – 5 HS
2-Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
-Mời 2 HS đọc yêu cầu của bài
-GV giới thiệu chiếc áo quân phục Giải
nghĩa thêm từ ngữ: vải tô Châu – một loại
vải SX ở TP Tô Châu, Trung Quốc
-Cho HS thảo luận nhóm 7: Ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm
-Mời đại diện một số nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
-GV treo bảng phụ đã ghi những kiến thức
*Lời giải:
a) về bố cục của bài văn:
-Mở bài: Từ đầu đến màu cỏ úa –
mở bài kiểu trực tiếp
-Thân bài: Từ chiếc áo sờn vai đến quân phục cũ của ba
-Kết bài: Phần còn lại – kết bài kiểu
mở rộng
b) Các hình ảnh so sánh và nhân hoá
Trang 10cần ghi nhớ về bài văn tả đồ vật Một vài
HS đọc
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
-GV nhắc HS:
+Đoạn văn các em viết thuộc phần TB
+Các em có thể tả hình dáng hoặc công
dụng…
+Chú ý quan sát kĩ và sử dụng các biện
pháp so sánh, nhân hoá khi miêu tả
-Một vài HS nói tên đồ vật em chọn tả
-HS viết bài vào vở
-HS nối tiếp đọc đoạn văn
-Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá
trong bài văn:
-So sánh: Những đường khâu đều
đặn như khâu máy,…
-Nhân hoá: người bạn đồng hành quý báu, cái măng sét ôm khít… -HS đọc
-HS lắng nghe
-HS nói tên đồ vật chọn tả
-HS viết bài
-HS nối tiếp đọc
3-Củng cố, dặn dò:-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS ghi nhớ những kiến thức về văn tả đồ vật vừa ôn luyện
Thứ tư ngày 10 tháng 2 năm 2010
GHI lao đông VÊ SINH
Thứ năm ngày 11 tháng 2 năm 2010
NGHI TếT NGUYÊN ĐáN
Thứ sáu ngày 19 tháng2 năm 2010
Tiết 1: Tập làm văn
ôn tập về tả đồ vật
I/ Mục tiêu:
-Lập dàn ý của của bài văn tả đồ vật
-Trình bày bài văn tả đồ vậttheo dàn ý đã lập một cách rõ ràng,đúng ý
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh ảnh một số vật dụng
-Bút dạ, bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
GV cho HS đọc lại đoạn văn tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật quen thuộc