GV gạch dưới những từ ngữ sau trong đề bài: kêt một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể hoặc được đọc tự em tìm đọc được- giúp học sinh [r]
Trang 1tuần 6 Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2005
tập đọc nỗi dằn vặt của an - đrây - ca
i mục đích yêu cầu
1 Kiến thức :
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung câu chuyện : Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân , lòng trung thực sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
2 Kĩ năng:
- Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm , buồn , xúc động thể hiện sự ân hận , dằn vặt của An- đrây - ca trước cái chết của ông Đọc phân biệt lới nhân vật với lời người kể chuyện
3 Thái độ : Giáo dục HS tình yêu thương và trách nhiệm với mọi người
ii đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
iii Các hoạt động dạy học
A KTBC: Gọi 2 HS đọc bài Gà Trống và Cáo Nhận xét tính cách hai nhân vật
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
2 Hướng dẫn HS luỵện đọc và tìm hiểu bài
a, GV đọc diễn cảm toàn bài :
b, Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1:
- Một vài HS đọc đoạn 1 GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh , sửa lỗi phát âm , cách đọc cho HS
+ Luyện cho cả lớp phát âm tên người nước ngoài An - đrây -ca
+ đọc lời ông với giọng mệt nhọc , nghỉ hơi dài sau dấu chấm than và 3 chấm
Trang 2+ Nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ dù không có dấu câu
- Giúp HS hiểu nghĩa từ "dằn vặt "
- Từng cặp HS luyện đọc
- Một , hai HS đọc lại cả đoạn
- Tìm hiểu nội dung đoạn văn :
- HS đoanh thầm lại đoạn 1 và trả lời cân hỏi:
? Khi câu chuyện xảy ra An -đrây - ca mấy tuổi , hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế nào ?
? Mẹ bảo An - đrây - ca đi mua thuốc cho ông , thái đọ của An - đrayy - ca thế nào ?
- GV hướng dẫn tìm giọng đọc và luyện đọc diễn cảm toàn đoạn
c, Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:
- Hai , ba HS nối tiếp nhau đọc đoạn 2
- Từng cập HS luyện đọc
- Một , hai em đọc lại cả đoạn
- Tìm hiểu nội dung đoạn văn
? Chuyện gì xảy ra khi An - đrây - ca mang thuốc về nhà ?
? An - đrây - ca tự dằn vặt như thế nào ?
? Câu chuyện cho thấy An - đrây -ca là một cậu bé như thế nào ?
- GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc , luyện đọc và thi đọc diễn cảm một vài câu trong
đoạn
d, Thi đọc diễn cảm toàn bài
- GV hướng dẫn một vài tốp thi đọc diễn cảm toàn truyện theo cách phân vai
4 Củng cố dặn dò.
? Đặt lại tên cho truyện theo ý nghĩa của truyện?
? Nói lời an ủi với An - đrây - ca ?
- GV nhận xét tiết học
Trang 3chính tả ( Nhge viết ) người viết truyện thật thà phân biệt s/x , dấu hỏi / dấu ngã
i mục đích yêu cầu
1 Kĩ năng
- Nghe, viết đúng chính tả , trình bày đúng truyện ngắn " Người viết truyện thật thà "
- Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả
2.Kiến thức.
- Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa âm đầu s/ x , dấu hỏi / dấu ngã
3 Thái độ : Có ý thức rèn chữ đẹp và giáo dục ý thức thật thà trong mọi lĩnh vực
ii đồ dùng dạy học
- VBT Tiếng Việt
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
- Bảng phụ chép bài tập 3
iii các hoạt động dạy học
A KTBC: Gọi một , hai HS lên bảng viết bắt đầu bằng l/n , vần en / eng
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
2 Hướng dẫn HS nghe- viết
- GV đọc một lượt bài chính tả " Người viết truyện thật thà "
- Gọi một HS đọc lại truyện Lớp đọc thàm suy nghĩ về ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp đọc thầm lại truyện , chú ý những từ dễ viết sai
- HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt HS soát lại bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2 :
- Một HS đọc nội dung bài tập 2 Cả lớp đọc thầm lại để biét cach ghi lỗi và sửa lỗi trong bài
- GV gọi HS lên bảng chữa bài
Trang 4- GV nhận xét bài làm của HS.
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu của bài tập , chọn bài cho HS
- Một HS đọc yêu cầu của bài đọc cả mẫu Cả lớp theo dõi trong SGK
? Thế nào là từ láy ?
- GV chỉ vào VD và giải thích từng phần của bài tập
- Gọi HS lên bảng trình bày kết quả
- GV nhận xét , chữa bài
3 Củng cố , dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau : Tuần 7
Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2005
luyện từ và câu danh từ chung và danh từ riêng
I mục đích yêu cầu
1 Kiến thức
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng
- Nắm được qui tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng qui tắc đó vào thực tế
2 Kĩ năng
- Viết đúng danh từ riêng trong khi viết bài Xác định đúng danh từ chung và danh từ chung
3 Thái độ : ý thức viết đúng qui tắc chính tả.
ii đồ dùng dạy học
- Bản đồ tự nhiên VN
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1
iii Các hoạt động dạy học
Trang 5A KTBC:
- Một HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết học trước
- Một HS làm bài tập 2
B Dậy bài mới
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
2 Phần nhận xét
Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp
- Gọi 2 HS lên bảng làm GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- HS làm bài vào VBT
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của bài Lớp đọc thầm , so snhs sự khác nhau giữa nghĩa của các từ sông
- GV đưa ra lời giải
- GV chốt lại : + Những tên chung của một loại sự vật như sông ,vua được gọi là danh từ chung
+ Những tên riêng của một sự vật nhất định như Cửu Long , Lê Lợigọi là DT riêng
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của bài , suy nghĩ , so sánh cách viết các từ trên có gì khác nhau : + Tên chung của dòng nước chảy tương đối lớn ( sông ) không viết hoa Tên riêng của một dòng sông cụ thể ( Cửu Long ) viết hoa
+ Tên chung của người đứng đầu nhà nước phong kiến ( vua ) không viết hoa Tên riêng của một vị vua cụ thể ( Lê Lợi ) viết hoa
3 Phần ghi nhớ
- Một , hai HS đọc lại phần ghi nhớ
4 Phần luyện tập
Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của đề bài
- HS làm việc theo cặp
- Hai HS lên bảng làm bài
Trang 6- GV nhận xét , chữa bài
+ Danh từ chung : núi , sông , dòng , dãy mặt , ánh , nắng, đường , dãy , nhà , trái , phải , giữa , trước
+ Danh từ riêng : Chung , Lam , Thiên Nhẫn , Trác , Đại Huệ , Bác Hồ
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Lớp làm bài vào vở
- GV thu một số vở chấm Nhận xét bài làm của HS
5 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Mở rộng vốn từ : trung thực - tự trọng
Kể chuyện
kể chuyện đã nghe đã đọc
i mục đích, yêu cầu
1 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nói: Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình câu chuyện mình đã nghe, đã
đọc nói về lòng tự trọng
- Rèn kỹ năng nghe: học sinh chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
Trang 72 Kiến thức:
- Hiểu chuyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
3 Thái độ: có ý thức rèn luyện mình để trở thành người có lòng tự trọng.
II đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK
- Một số truyện viết về lòng tự trọng
III các hoạt động dạy học.
A KTBC
- Gọi một học sinh kể một câu chuyện mà em đã nghe, đã đọc về tính trung thực
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
a Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài.
- Một học sinh đọc đề bài GV gạch dưới những từ ngữ sau trong đề bài: kêt một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe ( nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể) hoặc được đọc ( tự em tìm đọc được)- giúp học sinh xác định đúng yêu cầu của
đề
- Bốn học sinh nối tiếp nhau đọc những gợi ý 1, 2, 3, 4
- HS đọc lướt gợi ý 2
+ GV nhắc HS: những chuyện được nêu làm ví dụ( Buổi học thể dục, Sự tích dưa hấu) là những chuyện trong SGK khuyến khích HS chọn truyện ngoài SGK
+ Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện của mình
- HS đọc thầm dàn ý của bài kể ( Gợi ý 3) trong SGK GV dán lên bảng dàn ý bài kể chuyện, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
b, HS thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- KC theo cặp
+ HS kể chuyện theo cặp, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
+ GV nhắc HS:với những truyện dài, các em có thể chỉ kể 1, 2 đoạn
- Thi kể chuyện trước lớp
Trang 8+ Mỗi HS kể một câu chuyện xong đều cùng đối thoại với cô ( thầy), với các bạn nội dung, ý nghĩa câu chuyện ( mẩu chuyện, đoạn chuyện)
+ Cả lớp và Gv nhận xét, tính điểm về nội dung, ý nghĩa chuyện, cách kể, khả năng hiểu chuyện của người kể
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét chung về tiết học Nhắc nhở, giúp đỡ những HS còn yếu kém cố gắng luyện tập thêm phần KC
- Dặn HS xem trước các tranh minh hoạ truyện Lời ước dưới trăng và gợi ý dưới tranh ( tuần 7) để kể tốt câu chuyện trong tiết học tới
Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2005
Tập đọc Chị em tôi
I Mục đích, yêu cầu
1 Kĩ năng
- Đọc trơn cả bài Chú ý đọc đọc đúng những từ ngữ dễ mắc lỗi phát âm Biiết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, hón hỉnh, phù hợp với việc thể hiện tính cách, cảm xúc của các nhân vật
Trang 92 Kiến thức
- Hiểu nghĩa các từ trong bài
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp đỡ của cô em Câu chuyện là lời khuyên học sinh không được nói dối Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III Các hoạt động dạy - học
A KTBC: - Hai, ba HS thuộc lòng bài thơ Gà Trống và Cáo, và trả lời câu hỏi 3, 4 trong SGK
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- HS tiếp nhau đọc đọc từng đoạn - 2,3 lượt
Đoạn 1: Từ đầu đến tặc lưỡi cho qua
Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nên người
Đoạn 3: Phần còn lại
- GV kết hợp giúp HS hiểu những từ mới và khó đã được chú thích ở cuối bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b, Tìm hiểu bài
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 1 và trả lời các câu hỏi:
+ Cô chị xin phép ba đi đâu?
+ Cô có đi học nhóm thật không?
+ Cô nói dối ba như vậy đã nhiều lần chưa?
+ Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân hận?
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 2 và trả lời các câu hỏi:
+ Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?
Trang 10- HS đọc thành tiếng, đọc thầm và trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao cách làm của cô em lại giúp cô chị tỉnh ngộ?
+ Cô chị đã thay đổi như thế nào?
+ Câu chuyện muốn nói với các em những điều gì?
+ Hãy đặt tên cho cô chị và cô em theo đặc điểm tính cách?
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn GV nhắc nhở và hướng dẫn các em tìm giọng đọc
và thể hiện diễn cảm đoạn văn ( theo gợi ý ở mục 2.a: phần đọc diễn cảm)
- GV hướng dẫn cả lớp luyện và thi đọc diễn cảm 1 đoạn chuyện theo cách phân vai ( người dẫn chuyện, cô chị, cô em, người cha) Trình tự thực hiện như đã hướng dẫn
Có thể chọn đoạn từ Hai chị em về đến nhà, tôi mắng em gái dám nói dối ba bỏ học
đi chơi đến ráng bảo ban nhau mà học cho nên người
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS rút ra cho mình bài học để không bao giờ nói dối
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự Trọng
I Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức :
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trung Thực - Tự Trọng
2 Kĩ năng :
- Sử dụng những từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
3 Thái độ : Giáo dục HS ý thức về tính trung thực và lòng tự trọng
Trang 11II Đồ dùng dạy - học
- Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 1, 2, 3
- Sổ tay từ ngữ hoặc từ điển ( một vài trang phô tô) để học sinh làm BT 2, 3
III Các hoạt động dạy - học
A KTBC:
- GV kiểm tra 2 HS đồng thời lên bảng lớp:
+ Một HS viết 5 danh từ chung là tên gọi của các đồ dùng
+ Một Hs viết 5 danh từ riêng là tên riêng của người, sự vật xung quanh
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ,YC cần đạt được của tiết học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1:
- GV nêu yêu cầu của bài
- HS đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở hoặc VBT
Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài cá nhân, nối từ với nghĩa bằng GV chuyển phiếu cho 3, 4 HS làm bài HS có thể dùng sổ tay từ ngữ hoặc từ điển để hiểu
đúng nghĩa của từ
Bài tập 3
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân Chọn ra những từ có nét nghĩa "ở giữa" xếp vào một loại, chọn ra những từ có nét nghĩa " một lòng một dạ" xếp vào một loại GV phát phiếu cho 3, 4 HS làm bài
- HS phát biểu Cả lớp và GV nhận xét GV mời những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả làm bài, chốt lại lời giải cho đúng
Bài tập 4
- GV nêu yêu cầu của Bài tập
- HS suy nghĩ, đặt câu
Trang 12- GV mời các nhóm ( tổ ) thi tiếp sức Từng thành viên trong nhóm ( tổ ) tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt với 1 từ ở BT3 Nhóm nào tiếp nhau liên tục, đặt được nhiều câu đúng sẽ thắng cuộc
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết lạI 2, 3 câu văn các em vừa đặt theo yêu cầu của BT4
Thứ sáu ngày 14 tháng 10 năm 2005
Tập làm văn.
Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện.
I Mục đích, yêu cầu
1.Kĩ năng :
- Dựa vào 6 tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu và những lời dẫn chuyện dưới tranh,
HS nắm được cốt truyện Ba lưỡi rìu, phát triển mỗi ý dưới tranh thành một đoạn văn
kể chuyện
2 Kiến thức :
- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện Ba lưỡi rìu
3 Thái độ : Giáo dục HS tính thật thà trung thực
II- Đồ dùng dạy - học
- Sáu tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to, có lời dưới mỗi tranh ( nếu có đIều kiện )
III- Các hoạt động dạy - học
A KTBC
- Một HS đọc lại nội dung ghi nhớ trong tiết học TLV Đoạn văn trong bài văn kể chuyện ( tuần 5)
- Một HS làm lại BT phần luyện tập ( bổ xung phần thân đoạn để hoàn chỉnh đoạn b)
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
Trang 132 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1: ( Dựa vào tranh, kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu).
- GV dán lên bảng lớp ( theo đúng thứ tự ) 6 tranh minh hoạ phóng to truyện Ba lưỡi rìu cùng phần lời dưới mỗi tranh, nói: Đây là câu chuyện " Ba lưỡi rìu", gồm 6 sự việc chính gắn với 6 tranh minh hoạ Mỗi tranh kể lại một sự việc ( Nếu không có tranh to, yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK)
- HS đọc nội dung bài, đọc phần lời dưới mỗi tranh Đọc giải nghĩa từ Tiều phu
- HS cả lớp quan sát tranh, đọc thầm những câu gợi ý dưới mỗi tranh để nắm sơ lược cốt truyện, và trả lời các câu hỏi sau:
+ Truyện có mấy nhân vật?
+ Nội dung truyện nói về điều gì?
- Sau em HS tiếp theo, mỗi em nhìn một tranh, đọc câu dẫn giải dưới tranh
- Hai HS dựa vào tranh và dẫn giải dưới tranh, thi kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu
Bài tập 2
- Một HS đọc nội dung bài tập 2 Cả lớp đọc thầm
- GV hướng dãn HS làm mẫu theo tranh 1 :
+ Cả lớp quan sát kĩ tranh 1 , đọc gợi ý dưới tranh , suy nghĩ trả lời theo gợi ý a, b + HS phát biểu ý kiến GV nhận xét
+ Một , hai HS tập xây dựng đoạn văn Cả lớp và GV nhận xét
- HS thực hành phát triển ý , xây dựng đoạn văn kể chuyện :
+ HS làm việc cá nhân Các em quan sát lần lượt từng tranh 2,3,4,5,6 suy nghĩ , tìm
ý cho các đoạn văn
+ HS phát biểu ý kiến về từng tranh Sau phát biểu của HS , GV dán bảng các phiếu
về nội dung chính của từng đoạn văn
Đoạn Nhân vật làm gì Nhân vật nói gì Ngoại hình nhân vật Lưỡi rìu vàng ,bạc ,
sắt
2 Cụ già hiện lên Cụ hứa vớt rìu giúp chàng trai
Chàng chắp tay cảm ơn
Cụ già râu tóc bạc phơ vẻ mặt hiền từ
3 Cụ già vớt dưới sông
lên một lưỡi rìu , đưa
cho chàng trai Chàng
ngồi trên bờ xua tay
Cụ bảo : " lưỡi rìu của con
đây " Chàng trai nói : " Đây không phảI rìu của con "
Chàng trai vẻ mặt thật thà
Lưỡi rìu vàng sáng loá